SKKN Một số biện pháp nhằm chỉ đạo xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học tại trường Mầm non Hương Mạc 1- Thành phố Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

docx 55 trang Chăm Nguyễn 03/07/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp nhằm chỉ đạo xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học tại trường Mầm non Hương Mạc 1- Thành phố Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxskkn_mot_so_bien_phap_nham_chi_dao_xay_dung_van_hoa_ung_xu_t.docx

Nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp nhằm chỉ đạo xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học tại trường Mầm non Hương Mạc 1- Thành phố Từ Sơn - Tỉnh Bắc Ninh

  1. 3 xử tại trường mầm non Hương Mạc 1, Thành phố Từ Sơn Tỉnh Bắc Ninh đã có những bước chuyển biến đáng kể song hiệu quả chưa đáp ứng kịp với sự chuyển biến của văn hóa xã hội. Vì vậy tôi chọn đề tài ‘‘Một số biện pháp nhằm chỉ đạo xây dựng văn hóa ứng xử trong trường học tại trường Mầm non Hương Mạc 1- thành phố Từ Sơn- tỉnh Bắc Ninh”. để nghiên cứu và áp dụng tại đơn vị. 2. Tính mới và ưu điểm nổi bật của sáng kiến. Mong muốn điều chỉnh, thay đổi cách ứng xử của CBQLGV,NV, cha mẹ học sinh theo chuẩn mực đạo đức xã hội và thuần phong mỹ tục của dân tộc, phù hợp với đặc trưng VH của địa phương và điều kiện thực tiễn của nhà trường; ngăn ngừa, xử lý kịp thời, hiệu quả các hành vi tiêu cực, thiếu tính giáo dục trong nhà trường. Giáo dục và văn hóa là hai yếu tố cốt lõi trong trường học, nơi đào tạo ra những con người có ích cho xã hội, là nền tảng thúc đẩy con người hướng đến những điều tốt đẹp nhất. Trong trường học ngoài việc dạy chữ thì việc dạy ngườicũng được quan tâm, trú trọng và cân bằng với dạy chữ. Do vậy, xây dựng và phát triển văn hóa nhà trường nói chung, văn hóa nhà trường tại các trường mầm non nói riêng là nhiệm vụ không thể thiếu trong nhà trường trước yêu cầu đổi mới căn bản, toàn diện GD&ĐT hiện nay. Quá trình xây dựng và phát triển văn hóa ở một nhà trường phải là việc làm lâu dài, có chủ đích rõ ràng và tiếp nối các chủ thể quản lý nhà trường cùng với sự thống nhất, đồng thuận của tập thể sư phạm Hiện nay, đời sống văn hóa của giáo viên, nhân viên và học sinh ở cả nước nói chung, giáo viên, nhân viên và học sinh tại các trường Mầm non nói riêng đang có những bước phát triển theo nhiều khía cạnh khác nhau cùng với sự phát triển của khoa học, công nghệ thông tin đã góp phần tạo thêm điều kiện cho giáo viên, nhân viên, học sinh tại trường tiếp cận với nhiều kiểu văn hóa mới. Đưa ra một số giải phát nhằm nâng cao công tác tuyên truyền phổ biến nâng cao nhận thức về văn hóa ứng xử tại đơn vị, xây dựng và thực hiện quy tác ứng xử trong trường học, nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục
  2. 4 văn hóa ứng xử, tăng cường sự phối hợp giữa nhà trường, gia đình và xã hội trong xây dựng văn hóa ứng xử. 3. Đóng góp của sáng kiến để nâng cao chất lượng công tác Sáng kiến có ảnh hưởng trực tiếp và rất thực tế góp phần nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và năng lực giáo dục văn hóa ứng xử đến CBGVNV, phụ huynh, học sinh. Phát huy tính gương mẫu của cán bộ quản lý, nhà giáo, nhân viên và trách nhiệm của người đứng đầu nhà trường trong xây dựng văn hóa ứng xử; chú trọng xây dựng nhân cách nhà giáo. 100% GV,NV được tuyên truyền, phổ biến, học tập các vấn đề liên quan đến văn hóa ứng xử, môi trường văn hóa trong gia đình, nhà trường và công đồng. Được bồi dưỡng nâng cao năng lực ứng xử văn hóa và có năng lực tốt trong tổ chức giáo dục văn hóa ứng xử trong trường học. 100% đội ngũ quan tâm đến văn hóa ứng xử, nhận thức và ứng xử đúng đắn với nhau trong nhà trường Nhà trường phải đạt tiêu chuẩn xanh, sạch, đẹp, an toàn, lành mạnh, thân thiện, góp phần xây dựng trường học hạnh phúc, môi trường văn hóa trong nhà trường. Phần 2. NỘI DUNG Chương 1: KHÁI QUÁT THỰC TRẠNG VẤN ĐỀ XÂY DỰNG VĂN HÓA ỨNG XỬ Ở TRƯỜNG MẦM NON HƯƠNG MẠC 1 1. Thực trạng vấn đề xây dựng văn hóa ứng xử ở trường Mầm non Hương Mạc 1 1.1. Nhận thức của cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên về xây dựng văn hóa ứng xử trường học. Đa số cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên của trường đều đánh giá vai trò của công tác xây dựng văn hóa ứng xử trường học là rất quan trọng và quan trọng. Như vậy, văn hóa ứng xử trong nhà trường có ảnh hưởng rất lớn đến các hoạt động của nhà trường. Để phát triển nhà trường theo mục tiêu giáo dục thì việc xây dựng, cải thiện và phát huy những nhân tố tích cực giúp văn hóa ứng xử trong trường học trong sạch, lành mạnh là rất cần thiết.
  3. 5 Nhìn chung đánh giá về các mối quan hệ hiện nay trong nhà trường cơ bản là rất tốt và mẫu mực. Tuy nhiên trong quan hệ giữa giáo viên với giáo viên vẫn còn có đánh giá không tốt, chủ yếu là mâu thuẫn nhỏ lẻ, do tính cá nhân chưa thực sự tự tu dưỡng rèn luyện nên không vượt qua được thói đố kị hẹp hòi. Điều này giúp hiệu trưởng có các giác quan chân thực hơn về các mối quan hệ giữa các đối tượng trong nhà trường để đưa ra những dự đoán cũng như những giải pháp tích cực kịp thời giải quyết tốt các mâu thuẫn, phát huy các mối quan hệ tích cực nhân rộng trong nhà trường. 1.2. Thực trạng quản lý văn hóa ứng xử ở trường Mầm non Hương Mạc 1 Hiệu trưởng đã đưa nội dung xây dựng ứng xử vào kế hoach chung của nhà trường, trong đó đã tiến hành các biện pháp thực hiện kế hoạch đó. Công tác kiểm tra đánh giá được thực hiện lồng ghép vào buổi giao ban công tác tháng, sơ kết, tổng kết. Tuy nhiên, công tác xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển văn hóa nhà trường đã thực hiện nhưng chưa hiệu quả. Việc tổ chức, chỉ đạo, kiểm tra giám sát chưa mang lại hiệu quả. 1.3. Thực trạng các mối quan hệ ứng xử trong tập thể nhà trường Các mối quan hệ ứng xử trong nhà trường ngày càng cởi mở, dân chủ. Tuy nhiên vẫn còn tồn tại những mối quan hệ mang tính chất độc đoán của người quản lý với cấp dưới, của thầy với trò; Sự đố kỵ, ghen ghét giữa các đồng nghiệp, gây mất đoàn kết nội bộ. Những tồn tại trên, cán bộ quản lý cần có biện pháp phù hợp để khắc phục nhằm xây dựng môi trường sư phạm đoàn kết, cùng hướng tới mục tiêu chung của nhà trường. 2. Đánh giá chung về thuận lợi và khó khăn trong việc xây dựng văn hóa ứng xử tại trường mầm non Hương Mạc 1 2.1. Thuận lợi: Nhận thức tầm quan trọng của hoạt động xây dựng văn hóa ứng xử trường học của bản thân người Hiệu trưởng cũng như các thành viên trong nhà trường đều khẳng định vai trò và tầm quan trọng của văn hóa ứng xử trường học. Không những vậy, vai trò của hiệu trưởng trong xây dựng văn hóa ứng xử trường học là
  4. 6 rất quan trọng và đều được mọi người đánh giá cao, có sự thống nhất trong tổ chức. Hiệu trưởng hiểu biết rõ trách nhiệm, đặc biệt là quyền hạn của mình. Trong hành xử công việc và các mối quan hệ khá tự tin. Hiệu trưởng là nhà quản lý có tính kế hoạch, tính khoa học cao trong việc tổ chức công việc của nhà trường và công tác cá nhân. Bên cạnh đó, Hiệu trưởng là người gương mẫu thực hiện pháp luật và những quy định của nhà nước trong lĩnh vực hoạt động chuyên môn của đơn vị mình quản lý, chủ động xây dựng các mối quan hệ tốt đẹp trong nhà trường. Các biện pháp dân chủ hóa trong nhà trường được Hiệu trưởng quan tâm đẩy mạnh, có sự quan tâm đến các thành viên trong nhà trường. 2.2.Khó khăn Một số giáo viên, nhân viên chưa nhận thức đầy đủ vị trí vai trò của văn hóa ứng xử trong việc nâng cao thương hiệu của nhà trường. Việc nắm bắt được tâm tư nguyện vọng của mọi thành viên trong nhà trường là rất khó khăn. Hơn thế nữa, quản lý là một nghệ thuật, nghệ thuật điều khiển con người, việc lãnh đạo quản lý không chỉ áp đặt ý chí của Hiệu trưởng lên những thành viên trong nhà trường một cách thụ động, cần phải cố gắng làm phát sinh lòng ham muốn công tác tự nguyện của mọi người. Chưa xây dựng kế hoạch chiến lược phát triển văn hóa ứng xử trong nhà trường. Việc xây dựng các tiêu chí kiểm tra đánh giá văn hóa ứng xử trong nhà trường còn chưa rõ ràng. Từ những thực trạng trên, để đưa ra những giải pháp hữu hiệu nhất tôi đã tiến hành khảo sát thực tế đội ngũ nhà trường với những nội dung sau: Nội dung Đầu năm Số GV,NV Tỷ lệ Việc xem nhẹ ( không quan tâm ) đến văn 20/48 41.6% hóa ứng xử trong nhà trường của đội ngũ Nhận thức của đội ngũ về văn hóa ứng xử 19/48 40% Được tuyên truyền, phổ biến, bồi dưỡng, 21/48 43.8% học tập các vấn đề liên quan đến văn hóa ứng xử.
  5. 7 Từ Kết quả khảo sát trên, là một Hiệu trưởng, bản thân tôi nhận thức được tầm quan trọng trong việc thực hiện văn hóa ứng xử của toàn thể giáo viên, nhân viên, phụ huynh và trẻ trong nhà trường, tôi đưa ra một số giải pháp chỉ đạo tập thể CBGV,NV nhà trường thực hiện tốt văn hóa ứng xử trong nhà trường mầm non Hương Mạc 1. Chương 2: NHỮNG GIẢI PHÁP ĐÃ ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU TẠI ĐƠN VỊ 1. Giải pháp 1: Lập kế hoạch chiến lược phát triển văn hóa ứng xử của nhà trường, xây dựng Bộ Quy tắc Ứng xử trong nhà trường. Hiệu trưởng nắm tình hình lập kế hoạch phát triển văn hóa ứng xử do mình phụ trách về mọi mặt. Căn cứ Thông tư số 06/2029/TT-BGD&ĐT của Bộ GD&ĐT, ngày 12/4/2019, về việc Ban hành Quy định Quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non, cơ sở giáo dục phổ thông, cơ sở giáo dục thường xuyên, Ban hành Quyết định số 104/QĐ-MNHM1, ngày 6/9/2022 của Hiệu trưởng trường mầm non Hương Mạc 1 về việc Ban hành Bộ quy tắc ứng xử trường mầm non Hương Mạc 1. Ngoài ra nhà trường cần ban hành các quy định về văn hóa ứng xử tại Trường lồng ghép vào các quy định, quy chế như: Quy chế văn hóa công sở, Quy định đánh giá xếp loại công chức, viên chức hàng tháng, Quy định trang phục, giao tiếp đối với phụ huynh khi ra vào trường. Với mỗi nhiệm vụ đặt ra mục tiêu cụ thể: * Quy tắc ứng xử chung Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về quyền và nghĩa vụ của công chức, viên chức, người lao dộng và học sinh. Thực hiện lối sống lành mạnh, tích cực, quan tâm chia sẻ và giúp đỡ người khác. Bảo vệ, giữ gìn cảnh quan sư phạm, xây dựng môi tường giáo dục an toàn, thân thiện, xanh, sạch, đẹp. Cán bộ quản lý, giáo viên phải sử dụng trang phục lịch sự, phù hợp với môi trường và hoạt động giáo dục; nhân viên phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục và tính chất công việc; phụ huynh và khách đến trường phải sử dụng trang phục phù hợp với môi trường giáo dục. Không sử dụng trang phục
  6. 8 gây phản cảm. Không sử dụng mạng xã hội để phát tán, tuyên truyền, bình luận những thông tin hoặc hình ảnh trái thuần phong mỹ tục, trái đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước hoặc làm ảnh hưởng xấu đến môi trường giáo dục. Không gian lận, dối trá, vu khống, gây hiềm khích, quấy rối, ép buộc, đe dọa, bạo lực với người khác. Không làm tổn hại đến sức khỏe, danh dự, nhân phẩm của bản thân, người khác và uy tín của tập thể. * Ứng xử của cán bộ quản lý: Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu; yêu thương, trách nhiệm, bao dung; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, lắng nghe và động viên, khích lệ trẻ. Không xúc phạm, ép buộc, trù dập, bạo hành. Ứng xử với giáo viên, nhân viên: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, khích lệ, động viên; nghiêm túc, gương mẫu, đồng hành trong công việc; bảo vệ uy tín, danh dự, nhân phẩm và phát huy năng lực của giáo viên và nhân viên; đoàn kết, dân chủ, công bằng, minh bạch. Không hách dịch, gây khó khăn, xúc phạm, định kiến, thiên vị, vụ lợi, né tránh trách nhiệm hoặc che giấu vi phạm, đổ lỗi. Ứng xử với phụ huynh: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, hỗ trợ, hợp tác, chia sẻ, thân thiện. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà, vụ lợi. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, lịch sự, đúng mực. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. * Ứng xử của giáo viên: Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ người học; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi vi phạm của trẻ. Ứng xử với cán bộ quản lý: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân
  7. 9 công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cán bộ quản lý. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết. Ứng xử với cha mẹ trẻ: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi. Ứng xử với khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. *Ứng xử của nhân viên: Ứng xử với người học: Ngôn ngữ chuẩn mực, tôn trọng, trách nhiệm, khoan dung, giúp đỡ. Không gây khó khăn, phiền hà, xúc phạm, bạo lực. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, hợp tác; chấp hành các nhiệm vụ được giao. Không né tránh trách nhiệm, xúc phạm, gây mất đoàn kết, vụ lợi. Ứng xử với đồng nghiệp: Ngôn ngữ đúng mực, hợp tác, thân thiện. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết, né tránh trách nhiệm. Ứng xử với phụ huynh và khách đến trường: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. * Ứng xử của cha mẹ trẻ: Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, chia sẻ, khích lệ, thân thiện, yêu thương. Không xúc phạm, bạo lực. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Tôn trọng, trách nhiệm, hợp tác, chia sẻ. Không bịa đặt thông tin; không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm. * Ứng xử của khách đến trường: Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng, thân thiện. Không xúc phạm, bạo lực. Ứng xử với cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên: Đúng mực, tôn trọng. Không bịa đặt thông tin. Không xúc phạm tinh thần, danh dự, nhân phẩm
  8. 10 Triển khai kế hoạch xây dựng văn hóa. Quan sát, đánh giá kế tquả thực hiện văn hóa nhà trường. 2.Giải pháp 2: Thực hiện quy tắc ứng xử văn hóa trong trường học Muốn thực hiện tốt Quy tắc ứng xử văn hóa trong trường, điều đầu tiên nhà trường phải thực hiện tốt công khai dân chủ, mọi việc CBGVNV phải được biết, phải được bàn, phải chịu trách nhiệm. Công khai chế độ chính sách, tiền lương, tiền thưởng, tiền ngày lễ tết, phân công nhiệm vụ, số lượng học sinh, các mức thu, chi, thi đua khen thưởng, hợp đồng thực phẩm, giá các loại hàng được nhập vào trường . tất cả mọi người trong trường đều thấy mình thực sự là người chủ nhân của nơi mình đang làm việc, có quyền biết, quyền hưởng thụ đồng thời hiểu và thực hiện trách nhiệm từ đó tránh việc nghi kỵ, nghi ngờ, so sánh, để giữ mối đoàn kết nội bộ. Khi tập thể thực sự đoàn kết việc thực hiện ƯXVHTH sẽ có hiệu quả, trước hết nhà trường cần xác định rõ trách nhiệm của các CBGVNV trong trường đối với việc thực hiện Quy tắc. Trong đó, BGH có trách nhiệm tổ chức tuyên truyền vận động triển khai thực hiện Quy tắc này cho CBGVNV, phụ huynh thực hiện thông qua các hình thức gửi Bộ Quy tắc Ứng xử cho mỗi CBGVNV nắm vững các nội dung, thông qua các buổi họp Hội đồng, hội ý, họp phụ huynh, lồng ghép vào nội quy quy chế, tiêu chí thi đua hàng tháng Thường xuyên nhắc nhở hướng dẫn lẫn nhau ở mọi lúc mọi nơi khi thấy cần thiết, một điều quan trọng đó là “ Trăm nghe không bằng một thấy ” Ví dụ: Điều 6. Lối sống, tác phong Sống có lý tưởng, có mục đích, có ý chí vượt khó đi lên, có tinh thần phấn đấu liên tục với động cơ trong sáng và tư duy sáng tạo; thực hành cần, kiệm, liêm chính, chí công vô tư theo tưởng đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh. Có lối sống hòa hợp với cộng đồng, phù hợp với bản sắc dân tộc và thích ứng với sự tiến bộ của xã hội; ủng hộ, khuyến khích những lối sống văn minh, tiến bộ và phê phán những biểu hiện của lối sống lạc hậu, ích kỷ. Tác phong làm việc nhanh nhẹn, khẩn trương, khoa học; có thái độ văn minh, lịch sự trong quan hệ xã hội, trong giao tiếp với đồng nghiệp, với học
  9. 11 sinh; giải quyết công việc khách quan, tận tình, chu đáo. Trang phục khi thực hiện nhiệm vụ phải giản dị, gọn gàng, lịch sự, phù hợp với môi trường giáo dục và theo quy định đồng phục của nhà trường, không gây phản cảm và phân tán sự chú ý của trẻ. Đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp cùng hoàn thành tốt nhiệm vụ; đấu tranh ngăn chặn những hành vi vi phạm pháp luật và các quy định nghề nghiệp. Quan hệ, ứng xử đúng mực với đồng nghiệp và với trẻ. Xây dựng gia đình văn hóa, thực hiện nếp sống văn minh nơi công cộng. Để thực hiện 6 nội dung của điều 6. Tôi đã tuyên truyền vận động, xây dựng và đưa vào nội quy, tiêu chí đánh giá thi đua hàng tháng, cụ thể hóa trong thực hiện như sau: Thực hiện nghiêm túc các kế hoạch năm, tháng của nhà trường, tích cực thi đua dạy tốt, sáng tạo đổi mới trong các hoạt động giáo dục và xây dựng môi trường giáo dục lành mạnh phù hợp với chủ đề, tiết kiệm điện, nước bằng cách ra khỏi phòng tắt điện, cuối ngày cắt điện, nước trong phòng, giáo dục các cháu uống hết nước trong cốc, vặn vòi nước vừa đủ để rửa tay.. Sống lành mạnh không tham gia các tệ nạn xã hội như đánh bạc, lô đề, sử dụng và tàng trữ ma túy , thân ái với đồng nhiệp, người thân trong gia đình, vui vẻ niềm nở với phụ huynh, không chụp những hình ảnh phản cảm, hoặc những hình ảnh nhạy cảm liên quan đến trường, lớp đưa lên Facebook, không bình luận hoặc đọc báo mạng trong điện thoại, máy tính... trong giờ làm việc, CBGVNV đến trước giờ làm việc 15 phút, có sổ ghi chép khi tham gia hội họp, có ý kiến tham gia phát biểu khi được sự cho phép của chủ trì, không xưng hô mày tao trong trường, nhất là trước mặt học sinh. Giáo viên đến lớp phải niềm nở, vui vẽ với phụ huynh các cháu và đồng nghiệp, không được lạnh lùng, doạ nạt trẻ, không được dùng que, thước để quản trẻ. Giáo viên lên lớp mặc trang phục áo phông cổ bẻ màu đỏ quần đen cạp cao, dép, giày thấp, ngày lễ hội mặc áo dài đồng phục của trường. Trang phục của GH: áo có cổ, không mặc quần bò mài, rách gấu. Bộ phận nuôi dưỡng đeo
  10. 12 khẩu trang, tạp dề, mũ khi làm việc. Góp ý chân thành thẳng thắn với cấp dưới và đồng nghiệp, không nói xấu sau lưng, không to tiếng, giúp đỡ nhau tận tình khi đồng nghiệp cần như khi ốm, đau, khi gia đình có niềm vui, nối buồn Ví dụ: Bố trí nhân sự giúp đỡ khi gia đình có việc tang, cưới, sẵn sàng đến sớm để lấy đồ ăn, nước uống cho các cháu khi lớp bạn nghỉ một GV... khi tổ mình đã hoàn thành xong nhiệm vụ tự giác giúp tổ bạn hoàn thành việc của tổ bạn chưa xong... Tham gia hội họp, các hoạt động tại khu dân cư nơi gia đình sống một cách đầy đủ nghiêm túc. Không vi phạm pháp luật, tai tệ nạn xã hội, giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng... Ví dụ: Điều 9: Ứng xử của giáo viên, nhân viên: Không ngừng học tập nâng cao trình độ, năng lực chuyên môn, tu dưỡng rèn luyện đạo đức lối sống, không có biểu hiện cơ hội đố kị ghanh ghét. Tuân thủ kỹ luật phát ngôn, chấp hành nghêm Luật An ninh mạng, không sử dụng mạng xã hội để khai thác, tuyên truyền các thông tin chưa được kiểm chứng, phiến diện một chiều. Ứng xử với trẻ: Ngôn ngữ chuẩn mực, dễ hiểu, khen hoặc phê bình phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh; mẫu mực, bao dung, trách nhiệm, yêu thương; tôn trọng sự khác biệt của trẻ, đối xử công bằng, tư vấn, lắng nghe và động viên, khích lệ cháu; tích cực phòng, chống bạo lực học đường, xây dựng môi trường giáo dục an toàn, lành mạnh, thân thiện. Không xúc phạm, gây tổn thương, không vụ lợi; không trù dập, định kiến, bạo hành, xâm hại; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi xâm hại trẻ. Ứng xử với cấp trên: Ngôn ngữ tôn trọng, trung thực, cầu thị, tham mưu tích cực và thể hiện rõ chính kiến; phục tùng sự chỉ đạo, điều hành và phân công của lãnh đạo theo quy định. Không xúc phạm, gây mất đoàn kết; không thờ ơ, né tránh hoặc che giấu các hành vi sai phạm của cấp trên, không nịnh bợ lấy lòng vì mục đích động cơ không trong sáng. Khi thực hiện các quyết định của cấp trên nếu thấy có căn cứ trái pháp luật phải báo cáo ngay cho lãnh đạo
  11. 13 nhà trường. Nếu trường hợp vẫn phải thi hành thì không phải chịu trách nhiệm. Ứng xử với đồng nghiệp và nhân viên: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, thân thiện, cầu thị, chia sẻ, hỗ trợ; tôn trọng sự khác biệt; bảo vệ uy tín, danh dự và nhân phẩm của đồng nghiệp, nhân viên. Không xúc phạm, vô cảm, gây mất đoàn kết. Ứng xử với cha mẹ người học: Ngôn ngữ đúng mực, trung thực, tôn trọng, thân thiện, hợp tác, chia sẻ. Không xúc phạm, áp đặt, vụ lợi. Ứng xử với phụ huynh và khách đến cơ sở giáo dục: Ngôn ngữ đúng mực, tôn trọng. Không xúc phạm, gây khó khăn, phiền hà. Lịch sự, vui vẻ cỡi mở, sẵn sàng trao đổi, giải thích, hợp tác với phụ huynh trong việc chăm sóc giáo dục trẻ khi có yêu cầu, tuyên truyền, tư vấn với phụ huynh về phương pháp chăm sóc giáo dục trẻ theo khoa học. Không lợi dụng sự tín nhiệm, thân thiết gần gũi của phụ huynh để vay mượn tiền và tải sản, gây phiền hà với phụ huynh làm mất đi uy tín và danh dự của người giáo viên Tự học, tự bồi dưỡng thường xuyên để nâng cao năng lực chuyên môn nghiệp vụ của CBGVNV được thông qua các hình thức học qua các Moddun, học qua kiến tập thao giảng, dự giờ, qua các chuyên đề bồi dưỡng Phát ngôn có VH, không phát ngôn bừa bãi, không nói tục, nói tiếng lóng, không sử dụng mạng Pacebook để chia sẻ, bình luận các nội dung chưa được kiểm chứng, không tích cực, phản động, Trong ứng xử với cấp trên, cấp dưới, đồng nghiệp, phụ huynh, trẻ, đều sử dụng lời nói dễ hiểu, không nói to, âm lượng vừa phải, đủ nghe, thái độ luôn vui vẻ, niềm nở thân thiện, thể hiện chính kiến, sự thẳng thắn chân tình trong tiếp xúc. Ví dụ : Điều 10. Ứng xử của cháu Đối với cô giáo: Kính trọng, lễ phép, chào hỏi lễ phép, trung thực Đối với bạn bè: Thân ái giúp đỡ, đoàn kết yêu thương nhau. Không nói tục chửi bậy, miệt thị bạn bè, chấp nhận sự khác biệt của các bạn Ứng xử với cha mẹ và người thân: Kính trọng, lễ phép, trung thực, yêu thương. Ứng xử với khách đến thăm trường lớp: Tôn trọng, lễ phép, than thiện