Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8

doc 22 trang Chăm Nguyễn 04/08/2026 370
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_tien_hanh_thanh_cong.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8

  1. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 PHẦN II: NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN I. Thực trạng trước khi thực hiện đề tài 1. Thuận lợi: - Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát của Phòng Giáo dục về việc đầu tư trang thiết bị dạy học nhằm đảm bảo cho các giờ thực hành thí nghiệm đạt hiệu quả cao. - Cơ sở vật chất tương đối đảm bảo cho công tác thí nghiệm, có phòng thí nghiệm hoá học riêng phục vụ nhu cầu thí nghiệm thực hành. - Giáo viên có trình độ chuyên môn và nghiệp vụ sư pháp vững vàng: Nắm vững trọng tâm, chương trình giảng dạy, thực hiện tốt đổi mới phương pháp và kỹ thuật dạy học hiện vào công tác giảng dạy, luôn có ý thức trách nhiệm trong công việc. 2. Khó khăn: * Một số hình thức tổ chức dạy học còn áp dụng theo lối mòn truyền thống: - Học sinh nghiên cứu nội dung, thí nghiệm trong sách giáo khoa, trả lời câu hỏi - Học sinh quan sát các đồ dùng dạy học: Hình vẽ, tranh ảnh, mô hình, sơ đồ, mẫu chất. - Học sinh quan sát thí nghiệm do giáo viên biểu diễn hoặc thí nghiệm mô phỏng trên băng hình. * Học sinh chưa được tìm hiểu và trải nghiệm thực tế như: - Chưa tiến hành các thí nghiệm tự nghiên cứu, tìm tòi khoa học. - Không đi tham quan các khu sản xuất hóa chất hoặc triển lãm về khoa học hóa học, công nghệ hóa học thực tế. - Chưa được tham gia các thí nghiệm vui từ các chuyên đề hội thảo Hóa học. - Nhà trường không tổ chức các câu lạc bộ cho các học sinh yêu thích bộ môn Hóa học. * Một số khó khăn khác: - Học sinh mới bắt đầu làm quen với thí nghiệm hoá học nên còn bỡ ngỡ, lúng túng, các thao tác chưa chính xác, chưa biết cách quan sát hoặc sợ làm thí nghiệm, mất nhiều thời gian hướng dẫn. - Một số học sinh còn lơ là, gây mất trật tự, nghịch ngợm trong khi làm thí nghiệm. - Giáo viên mất nhiều thời gian chuẩn bị cho giờ học có thí nghiệm. 3/22
  2. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 - Chất lượng của một số hoá chất không đảm bảo. II. Những yêu cầu chung khi tiến hành thí nghiệm 1. Đảm bảo an toàn thí nghiệm: - Luôn giữ hoá chất tinh khiết, dụng cụ thí nghiệm sạch và khô, làm đúng kỹ thuật, luôn bình tĩnh khi làm thí nghiệm. - Nếu có sự cố không may xảy ra phải bình tĩnh tìm ra nguyên nhân, đưa ra cách giải quyết kịp thời. - Giáo viên không nên quan trọng hóa về những nguy hiểm của thí nghiệm cũng như tính độc hại của hoá chất làm học sinh quá sợ hãi. 2. Đảm bảo thành công: - Tiến hành theo đúng các bước hướng dẫn. - Giáo viên cần cải tiến các thí nghiệm hoá học theo hướng dễ thực hiện nhưng vẫn thành công và đảm bảo tính trực quan, khoa học. - Kết hợp logic giữa biểu diễn thí nghiệm, hướng dẫn học sinh làm thí nghiệm, quan sát thí nghiệm, thảo luận nhóm Từ đó giúp học sinh biết nêu và giải quyết vấn đề tìm ra kiến thức mới, khắc sâu kiến thức cũ, sao cho phù hợp với từng loại bài, từng loại thí nghiệm và phù hợp với nhận thức của từng đối tượng học sinh. - Phải xác định vị trí của từng loại thí nghiệm: Mỗi thí nghiệm có một vị trí khác nhau trong dạy và học hóa học. Giáo viên cần xác định rõ phương pháp của từng loại thí nghiệm để bài giảng đạt hiệu quả cao. - Với thí nghiệm biểu diễn của giáo viên chỉ cần tiến hành khi: Những thí nghiệm phức tạp mà học sinh chưa làm được, cơ sở vật chất thiếu, không đủ cho cả lớp cùng làm, giáo viên muốn làm mẫu để chỉ dẫn cho học sinh những kỹ thuật làm thí nghiệm. Khi biểu diễn thí nghiệm, giáo viên phải chú ý đồng thời hai nhiệm vụ: Yêu cầu sư phạm về kỹ thuật biểu diễn thí nghiệm và phương pháp dạy học khi biểu diễn thí nghiệm. - Với thí nghiệm của học sinh tiến hành nghiên cứu: Là một hình thức tổ chức học tập, trong đó học sinh phải tự làm một số thí nghiệm. Nhưng giáo viên đóng vai trò là người hướng dẫn, học sinh được phát triển năng lực thực hành thí nghiệm và rèn kỹ năng quan sát, giải thích hiện tượng, điều chế, nhận biết các chất, sử dụng các dụng cụ thí nghiệm, đảm bảo các qui tắc an toàn với hóa chất, ý thức tổ chức kỷ luật, cẩn thận, chịu khó, trung thực, sáng tạo trong nghiên cứu khoa học. Đặc biệt trong quá trình tiến hành thí nghiệm, thầy và phải lưu ý một số kỹ thuật giúp cho thí nghiệm thành công và an toàn: 4/22
  3. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 + Giáo viên đọc kỹ yêu cầu, xác định mục tiêu của bài thực hành, cách làm các thí nghiệm của bài thực hành in trong sách giáo khoa để xác định xem thí nghiệm nào mà trường sở tại không có dụng cụ hóa chất tương ứng thì phải tìm cách thay thế bằng dụng cụ hóa chất tương đương hoặc thay bằng cách làm khác nhưng cũng đạt yêu cầu tương tự. Chuẩn bị các bộ thí nghiệm cho mỗi em học sinh hoặc cho nhóm học sinh. + Nếu các thí nghiệm có sự khác với sách giáo khoa thì giáo viên cần soạn hướng dẫn thí nghiệm, in và phát cho mỗi học sinh về nhà chuẩn bị đọc trước khi bước vào học bài thực hành. Nội dung hướng dẫn đối với mỗi thí nghiệm phải nêu rõ mục đích của thí nghiệm, tác dụng của dụng cụ, dùng hóa chất nào liều lượng bao nhiêu, thứ tự từng động tác thí nghiệm, phần nào cần tự mình quan sát ghi hiện tượng số liệu giải thích vào tường trình. + Nếu các thí nghiệm làm đúng như bài thực hành in trong sách giáo khoa thì giáo viên chỉ cần cho các em chuẩn bị đọc trước thí mhiệm trong sách giáo khoa. Đưa ra 1 số dự đoán về hiện tượng xảy ra. III. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh 1. Chuẩn bị của giáo viên (GV) - Phải chuẩn bị tỉ mỉ, chu đáo trước khi tiến hành trên lớp. Không nên chủ quan cho rằng thí nghiệm đó đơn giản đã làm quen nên không cần thử trước. - Chuẩn bị dụng cụ cần đồng bộ, gọn, đảm bảo tính khoa học. Kiểm tra số lượng, chất luợng dụng cụ, hoá chất và nên chuẩn bị những bộ dự trữ nếu bị thiếu hay xảy ra sự cố, nghiên cứu tìm hiểu cách khắc phục những sự cố xảy ra. - Phải tích luỹ kinh nghiệm bằng cách làm thí nghiệm nhiều lần để rút ra thiếu sót, và có thể cải tiến, sáng tạo, nắm vững những kỹ thuật làm thí nghiệm. - Giáo viên phải thực sự là người hướng dẫn, gợi mở để học sinh chủ động thực hiện các hoạt động theo kế hoạch bài giảng. Tập trung theo dõi uốn nắn giúp đỡ các nhóm gặp khó khăn.... 2. Chuẩn bị của học sinh - Nghiên cứu thí nghiệm tại nhà, dự đoán câu trả lời trong sách giáo khoa. - Chuẩn bị bài chu đáo theo hướng dẫn của giáo viên. IV. Các bước tiến hành thí nghiệm - Bước 1: Ổn định tổ chức. - Bước 2: Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh, hoá chất và dụng cụ thí nghiệm, giới thiệu bộ dụng cụ để học sinh biết sử dụng. 5/22
  4. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 - Bước 3: Tiến hành theo trình tự của thí nghiệm, lưu ý cho học sinh những qui tắc an toàn, kỹ thuật thành công khi làm thí nghiệm. - Bước 4: Báo cáo kết quả, nhận xét, bổ sung gữa các nhóm. - Bước 5: Giáo viên đánh giá tổng kết, thu bản tường trình, yêu cầu học sinh vệ sinh phòng thí nghiệm. 6/22
  5. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 PHẦN III: MỘT SỐ THÍ NGHIỆM TIÊU BIỂU TRONG CHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 8 Ví dụ 1: Tiết 2 - Bài 2: Chất I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh (HS) đạt được các yêu cầu: - Biết cách quan sát, làm thí nghịêm để nhận ra tính chất của chất. - Nêu được mỗi chất được sử dụng với những mục đích khác nhau. 2. Kĩ năng: Rèn cho HS một số thao tác thí nghiệm đơn giản như: Cân, đo, hòa tan chất... 3.Thái độ: HS có ý thức sử dụng, bảo quản hóa chất, cẩn thận, trung thực. 4. Phát triển năng lực: Thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm, sử dụng ngôn ngữ hóa học. II.Chuẩn bị - Hoá chất: Lưu huỳnh, nước - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, chén sứ, đèn cồn, muôi sắt, nhiệt kế. II.Chuẩn bị - Hoá chất: Lưu huỳnh, nước - Dụng cụ: Cốc thủy tinh, đũa thủy tinh, chén sứ, đèn cồn, muôi sắt, nhiệt kế. Biện pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS thành công 1.Thí nghiệm 1: Lưu huỳnh vào nước - HS lắng nghe và làm thí - Lượng S lấy - GV: Hướng dẫn HS tiến hành thí nghiệm theo hướng dẫn. đủ,không được nghiệm theo nhóm: Cho mẩu lưu - HS: Làm thí nghiệm, pha vào nước huỳnh vào nước cất, dùng đũa thủy quan sát và rút ra nhận lạnh. tinh khuấy đều, yêu cầu HS quan xét. sát và nhận xét hiện tượng. 2. Thí nghiệm 2: Đo nhiệt độ nóng - Đốt chén sứ chảy của Lưu huỳnh 1130 ở vị trí 1/3 - GV hướng dẫn HS: Lấy một ít S ngọn lửa đèn cho vào chén sứ và đun trên ngọn cồn. - Để nhiệt kế lửa đèn cồn đến khi nóng chảy, vuông góc với dùng nhiệt kế đo nhiệt độ nóng chảy Hình 1: Lưu huỳnh chén sứ. nóng chảy ở 1130C 7/22
  6. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 Ví dụ 2: Tiết 17 - Bài 12: Sự biến đổi chất I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh đạt được các yêu cầu: - Phân biệt được hiện tượng vật lí và hiện tượng hoá học - Biết được các hiện tượng trong thực tế là hiện tượng: Vật lí hay hoá học 2. Kĩ năng: HS được rèn kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát, giải thích thí nghiệm. 3. Thái độ: HS có lòng yêu thích môn học. 4. Phát triển năng lực: Thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm, sử dụng ngôn ngữ hóa học,vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. II.Chuấn bị: - Dụng cụ: Đèn cồn, kẹp gỗ, kẹp sắt, ống nghiệm, nam châm, diêm, 2 đĩa thuỷ tinh nhỏ, thìa thuỷ tinh, cốc đốt. - Hoá chất: Bột sắt và bột lưu huỳnh, đường , nước, nước đá Biện pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS thành công Thí nghiệm 1: Khi đun nóng để tránh bị Phân hủy đường - HS làm thí nghiệm vỡ ống nghiệm trong quá - GV: Hướng dẫn HS theo nhóm, quan sát và trình đun, thì khi bắt đầu làm thí nghiệm: Cho một nhận xét hiện tượng. đun thì phải hơ nóng đều ít đường trắng vào ống - Đường nóng chảy rồi quanh đáy ống nghiệm, đặt nghiệm rồi đun nóng trên chuyển sang mầu nâu, nghiêng ống nghiệm (xem ngọn lửa đèn cồn. đen dần, đồng thời có hình ảnh). Vì phản ứng - GV yêu cầu HS quan hơi nước thoát ra. Sau phân huỷ đường là phản sát sản phẩm màu đen ( phản ứng thấy có ứng thu nhiệt nên cần đun than ) và đường mầu những giọt nước ngưng nóng cho đến khi đường trắng ban đầu. Rút ra kết tụ. chuyển hết thành than. luận Hình 2: Thí nghiệm phân huỷ đường 8/22
  7. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 Hoạt động của GV Hoạt động của HS Biện pháp thành công Thí nghiệm 3: Sắt tác dụng với Lưu huỳnh - Giáo viên hướng dẫn học sinh - HS nghe và làm - Dùng bột sắt vì nếu làm thí nghiệm theo các bước sau: theo hướng dẫn. dùng vụn sắt hay mạt + Trộn đều một lượng bột lưu sắt có thể phản ứng huỳnh và một lượng vừa đủ bột - HS quan sát và không xảy ra do sắt đã sắt, rồi chia làm hai phần . nhận xét. bị phủ lớp màng mỏng + Phần một, hoá chất được đặt oxit. trên đĩa thuỷ tinh , đưa nam châm -Trộn kĩ hỗn hợp bột lại gần phần một rồi yêu cầu học - HS quan sát và sắt và bột lưu huỳnh sinh nhận xét. nhận xét. để 2 chất tiếp xúc đều + Đổ phần hai vào phần hõm to đặn với nhau. của đế sứ, hơ nóng một đầu đũa - Có thể không tiến sắt, chấm một ít hỗn hợp, đốt hành thí nghiệm như cháy rồi đưa vào phần hỗn hợp - HS quan sát và hướng dẫn SGK vì sau trong hõm sứ ( xem hình ảnh ) trả lời. khi phản ứng kết thúc - Giáo viên đem sản phẩm thu phải để nguội, có thể được đốt trên ngọn lửa đèn cồn phải đập vỡ ống rồi yêu cầu học sinh nhận xét. nghiệm để lấy chất rắn ? Hiện tượng hóa học là gì. ra. Hình 3: Phản ứng giữa Sắt và Lưu huỳnh 9/22
  8. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 Ví dụ 3: Tiết 38 - Bài 24: Tính chất của Oxi I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh biết được: - Ở điều kiện thường oxi là chất khí, không màu, không mùi, ít tan trong nước, nặng hơn không khí. - Khí oxi là một đơn chất rất hoạt động, dễ dàng tham gia phản ứng hoá học với nhiều phi kim, nhiều kim loại, hợp chất. 2. Kĩ năng: Học sinh được rèn kĩ năng: - Làm thí nghiệm và quan sát thí nghiệm. - Giải thích và viết PTHH. 3. Thái độ: Có niềm tin vào khoa học, nghiêm túc, cẩn thận, trung thực. 4. Phát triển năng lực: Thực hành thí nghiệm, hợp tác nhóm, sử dụng ngôn ngữ hóa học,vận dụng kiến thức hóa học vào thực tiễn. II.Chuấn bị - Dụng cụ: Đèn cồn , muôi sắt, diêm, lọ thuỷ tinh có nắp, dây dẫn khí, ống dẫn khí, nút cao su có lỗ, chậu đựng nước, thìa thuỷ tinh. - Hoá chất: photpho, lưu huỳnh, dây sắt hình lò xo có gắn mẩu than, thuốc tím (KMnO4) Biện pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS thành công 1.Thí nghiệm 1: - Thu khí oxi vào lọ Oxi tác dụng với Lưu có nút đậy và dán huỳnh - Học sinh làm thí nhãn tên khí oxi. - Giáo viên hướng dẫn HS nghiệm: Đốt lưu huỳnh - Trong quá trình thu làm thí nghiệm: trong oxi, quan sát và khí nên chừa lại 1 ít + Đưa một muôi sắt có chứa nhận xét hiện tượng. nước trong lọ chứa một lượng nhỏ bột lưu huỳnh khí oxi. vào ngọn lửa đèn cồn. Yêu - Lọ thu khí oxi phải cầu HS nhận xét hiện tượng? - HS thảo luận và trả đầy , không có lẫn + Sau đó đưa lưu huỳnh đang lời. không khí , được đậy cháy vào lọ có chứa oxi. Hãy nút kín giữ cho oxi so sánh hiện tượng lưu huỳnh không bị thoát ra cháy trong oxi và trong không ngoài . to khí ? S + O2 SO2 - Thao tác nhanh và ? Yêu cầu HS viết PTHH. chính xác. 10/22
  9. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 Hình 4: Lưu huỳnh cháy trong Oxi Biện pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS thành công 2.Thí nghiệm 2: Oxi tác dụng với photpho - Dùng một lượng - Giáo viên biểu diễn thí nghiệm - HS nghe và ghi nhớ. nhỏ P đỏ bằng đốt photpho đỏ trong không khí hạt đậu xanh. và trong oxi ? So sánh sự cháy của photpho - HS quan sát, làm theo trong không khí và trong oxi. hướng dẫn. - Giáo viên giới thiệu khói trắng dày đặc bám vào thành lọ dưới dạng bột tan được trong nước là: - HS nhận xét hiện - Đậy nút để Điphotpho pentaoxit (P2O5) tượng. lượng P2O5 tạo ? Viết phương trình hoá học của thành nhiều sẽ phản ứng. - PTHH: không làm HS bị to 4 P + 5 O2 2 P2O5 ho. Hình 5: Phot pho cháy trong Oxi 11/22
  10. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 Biện pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS thành công 3. Thí nghiệm 3: - Lọ thu khí oxi Oxi tác dụng với Sắt không có lẫn - Giáo viên biểu diễn thí nghiệm không khí, được đồng thời hướng dẫn học sinh làm đậy nút kín, có ít thí nghiệm theo các bước sau: - HS quan sát và làm nước dưới đáy lọ. + Lấy một đoạn dây sắt (đã uốn theo hướng dẫn của - Quấn chặt mẩu dạng lò xo) đưa vào trong bình GV. than gỗ ở phần oxi. cuối dây lò xo ( + Quấn vào đầu dây sắt một mẩu tránh để tình trạng gỗ của que diêm ( thay cho mẩu - HS làm thí nghiệm mẩu than gỗ rơi than gỗ), đốt cho que diêm cháy và rút ra nhận xét. xuống) . Đốt que rồi đưa vào lọ chứa khí oxi. Hãy diêm, nhiệt tạo ra quan sát và nhận xét ? do mẩu than gỗ - GV giới thiệu: Các hạt nhỏ màu cháy sẽ làm dây to nâu là Fe3O4 (Sắt từ oxit) 3Fe +2O2 Fe3O4 thép nóng lên đến ? Viết PTHH xảy ra. nhiết độ đủ cao và phản ứng với oxi. Ví dụ 4: Tiết 42 - Bài 28: Không khí – Sự cháy I.Mục tiêu 1. Kiến thức: Học sinh hiểu được: - Không khí là hỗn hợp gồm nhiều chất khí, thành phần theo thể tích gồm 78% nitơ; 21% oxi; 1% là các khí khác. - Bản chất của sự cháy; sự oxi hóa chậm. 12/22
  11. Một số biện pháp tiến hành thành công thí nghiệm Hóa học 8 2. Kĩ năng: Học sinh được rèn kĩ năng làm thí nghiệm và quan sát, giải thích thí nghiệm. 3. Thái độ: Học sinh nhận thức được: - Ý thức giữ gìn bầu không khí trong sạch, không bị ô nhiễm. - Biết cách phòng chống cháy nổ. 4. Phát triển năng lực: Tư duy logic và khái quát hóa học; vận dụng kiến thức hóa học vào thực tế. II.Chuấn bị - Dụng cụ: Ống thuỷ tinh hình trụ không đáy có chia vạch, nút cao su, muôi sắt, chậu thuỷ tinh, đèn cồn. - Hoá chất: Photpho đỏ, nước. Hình 7: Thí nghiệm về thành phần không khí Biện pháp Hoạt động của GV Hoạt động của HS thành công Thí nghiệm: Nếu ống thuỷ tinh Thành phần của không khí không chia vạch sẵn thì - GV biểu diễn thí nghiệm đốt - HS quan sát và giáo viên nên chia phot pho đỏ dư ngoài không nhận xét hiện tượng vạch trên ống thành 6 khí rồi đưa nhanh vào ống hình phần bằng nhau, khi trụ và đậy kín miệng ống bằng tiến hành thí nghiệm, nút cao su . đặt ống hình trụ giữa - GV yêu cầu HS quan sát rồi - HS thảo luận chậu thuỷ tinh và đổ lần lượt trả lời các câu hỏi: nhóm và trả lời câu nước vào sao cho nước + Trong khi cháy, mực hỏi. dâng lên trong ống thuỷ nước trong ống thuỷ tinh thay tinh đến vạch thứ nhất, đổi như thế nào ? phần không khí còn lại + Tại sao nước lại dâng lên - HS nghe giảng và sẽ chiếm 5 phần. Để trong ống ? ghi nhớ. quan sát mực nước + Oxi trong không khí đã dâng lên rõ hơn có thể phản ứng hết chưa? Vì sao ? pha màu cho nước 13/22