Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp rèn kỹ năng kể chuyện cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt Lớp 1

docx 36 trang Chăm Nguyễn 23/07/2026 440
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp rèn kỹ năng kể chuyện cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_ren_ky_nang_ke_chuyen.docx

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp rèn kỹ năng kể chuyện cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt Lớp 1

  1. 2 A. PHẦN MỞ ĐẦU I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Ti￿ng Vi￿t trong trư￿ng Ti￿u h￿c là môn h￿c r￿t quan tr￿ng, đư￿c coi là công c￿ đ￿ h￿c t￿t các môn h￿c khác. Ti￿ng Vi￿t rèn luy￿n cho các em các k￿ năng: nghe, đ￿c, nói vi￿t. Trong đó k￿ năng nghe nói thư￿ng đư￿c rèn luy￿n qua ho￿t đ￿ng k￿ chuy￿n. K￿ chuy￿n ngoài m￿c đích gi￿i trí, kích thích h￿ng thú h￿c t￿p, b￿i dư￿ng tâm h￿n nh￿ng c￿m xúc và th￿m mĩ lành m￿nh cho h￿c sinh mà còn đem l￿i ni￿m vui, s￿ yêu đ￿i, h￿n nhiên, trau d￿i v￿n Ti￿ng Vi￿t, giúp các em phát tri￿n tư duy và ngôn ng￿, m￿ r￿ng v￿n t￿ ng￿ ti￿ng Vi￿t. T￿ đó các em thêm yêu ti￿ng Vi￿t hơn, bi￿t gi￿ gìn Ti￿ng Vi￿t ngày càng trong sáng hơn. M￿t khác, ho￿t đ￿ng k￿ chuy￿n còn có nhi￿m v￿ hình thành và rèn luy￿n cho h￿c sinh nh￿ng kĩ năng cơ b￿n nghe và nói. Đây là n￿n t￿ng rèn k￿ năng nghe, k￿ năng k￿, k￿ năng giao ti￿p cho h￿c sinh trong quá trình h￿c t￿p và rèn luy￿n k￿ năng k￿ chuy￿n. Qua th￿c t￿ gi￿ng d￿y trên l￿p, tôi nh￿n th￿y d￿y k￿ chuy￿n cho h￿c sinh l￿p 1 khá khó khăn. Do đ￿c đi￿m tâm sinh lí c￿a các em m￿i r￿i trư￿ng M￿m non và b￿t đ￿u bư￿c vào l￿p 1. T￿t c￿ m￿i n￿ n￿p, gi￿ gi￿c h￿c t￿p đ￿u xa l￿ chưa đi vào n￿ n￿p, k￿ lu￿t nh￿t đ￿nh. Các em khá r￿t rè chưa quen v￿i cách h￿c cũng như chưa m￿nh d￿n bày t￿ ý ki￿n, khi phát bi￿u các em nói không rõ ràng, nói tr￿ng không. Nhi￿u em nói chuy￿n theo thói quen và s￿ thích, nói t￿ do, r￿t d￿ nh￿ nhưng l￿i mau quên nên vi￿c ghi nh￿ n￿i dung bài h￿c còn chưa sâu, ngay c￿ kh￿ năng l￿ng nghe c￿a các em cũng chưa t￿t vì kh￿ năng t￿p trung chưa cao. V￿ đ￿c đi￿m v￿ v￿n t￿: V￿n t￿ ng￿ Ti￿ng Vi￿t c￿a các em còn h￿n ch￿. Danh t￿ và đ￿ng t￿ chi￿m ưu th￿. Tính t￿ và các lo￿i t￿ khác bư￿c đ￿u các em đã bi￿t s￿ d￿ng h￿p lý. Các em đã s￿ d￿ng chính xác các t￿ ch￿ tính ch￿t không gian như: Cao, th￿p, dài ng￿n, r￿ng h￿p, các t￿ ch￿ t￿c đ￿ như: nhanh - ch￿m, các t￿ ch￿ màu s￿c: đ￿, vàng, tr￿ng đen Tuy nhiên các em chưa bi￿t s￿ d￿ng các t￿ ng￿ g￿i t￿ như nhanh nh￿n, thoăn tho￿t, ch￿m ch￿p, l￿ đ￿ hay các t￿ ch￿ màu s￿c như đ￿ th￿m, đ￿ tươi, ... Các t￿ có khái ni￿m tương đ￿i như: hôm qua, hôm nay, ngày mai thì m￿t s￿ em dùng chưa chính xác. V￿ đ￿c đi￿m kh￿ năng di￿n đ￿t: Đa s￿ các em đã bi￿t nói thành câu. Tuy nhiên, cách di￿n đ￿t còn chưa phong phú. Các em có kh￿ năng k￿ l￿i chuy￿n ng￿n nhưng đa ph￿n các em v￿n chưa có kh￿ năng k￿ chuy￿n m￿ch l￿c, có trình t￿ logic.
  2. 3 Xuất phát từ yêu cầu rèn kỹ năng nói và nghe qua tiết Kể chuyện cho học sinh lớp 1 và đặc điểm lứa tuổi như trên, tôi luôn trăn trở và đặt ra câu hỏi “Làm thế nào để dạy học Kể chuyện có hiệu quả, làm thế nào để giờ học không nhàm chán, tạo được hứng thú cho học sinh, không gây áp lực cho các em?”. Hẳn sẽ có nhiều giáo viên cũng không tránh khỏi những băn khoăn như tôi, để tháo gỡ và giúp đỡ các đồng nghiệp dạy học trực tuyến có hiệu quả, tôi đã đi sâu nghiên cứu đề tài: “Một số biện pháp rèn kỹ năng kể chuyện cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tiếng Việt lớp 1.” II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Tìm hiểu khó khăn, thực trạng của giáo viên khi dạy học Kể chuyện, từ đó đề xuất một số biện pháp giúp giáo viên rèn kĩ năng kể chuyện cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt lớp 1. III. ĐỐI TƯỢNG, KHÁCH THỂ NGHIÊN CỨU - Đối tượng nghiên cứu: Các biện pháp giúp giáo viên rèn kĩ năng kể chuyện cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn tiếng Việt lớp 1. - Khách thể nghiên cứu: học sinh lớp 1 Trường Tiểu học Thanh Liệt. IV. PHẠM VI, THỜI GIAN NGHIÊN CỨU - Địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Thanh Liệt. - Đối tượng khảo sát và thực nghiệm: Giáo viên, học sinh khối lớp 1. - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2022 đến hết tháng 4 năm 2023. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: Ngoài việc học hỏi đồng nghiệp tôi còn sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp nghiên cứu lí luận. - Phương pháp nghiên cứu SGK, tài liệu tham khảo. - Phương pháp quan sát. - Phương pháp thực nghiệm.
  3. 5 B. NỘI DUNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1. Cơ sở khoa học Trong mục tiêu giáo dục và giảng dạy tiếng Việt ở Tiểu học, phân môn Kể chuyện có vị trí, vai trò rất quan trọng, góp phần tích cực trong việc bồi dưỡng tâm hồn, tình cảm, trau dồi những tri thức về cuộc sống và bồi dưỡng vốn văn học cho học sinh. Ngoài ra nó còn nhằm nâng cao năng lực trí tuệ, đồng thời rèn luyện cho các em khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ. Bên cạnh đó, phân môn kể chuyện còn giúp các em phát triển các năng lực tư duy cơ bản như: Trí tưởng tượng, óc phán đoán, khả năng ghi nhớ, năng khiếu thẩm mĩ, hình thành ở trẻ em nhiều phẩm chất tốt đẹp rất cần thiết cho nhu cầu phát triển ở lứa tuổi này. Cùng với các môn học khác, phân môn Kể chuyện góp phần hình thành nhân cách rất lớn cho học sinh, nó mở mang sự hiểu biết cho các em. Các em được học hỏi những điều hay, lẽ phải từ rất nhiều các câu chuyện, thuộc nhiều thể loại chuyện khác nhau, phản ánh đa dạng cuộc sống muôn vẻ. Chính vì vậy tiết Kể chuyện đòi hỏi giáo viên vừa biết kể chuyện hấp dẫn, vừa biết dạy cho học sinh tập nói, tập kể chuyện và phát triển ngôn ngữ, bước đầu tập dùng ngôn ngữ của bản thân để diễn tả (tập kể chuyện). Qua mỗi tiết kể chuyện, học sinh được tiếp xúc với một văn bản truyện kể khá lý thú, cảm nhận được nội dung và thu hoạch được nhiều bài học. Nhưng điều quan trọng hơn là các em học được cách dùng từ ngữ, câu văn để diễn đạt một ý, liên kết các ý trong một đoạn, một bài. 2. Chương trình và sách giáo khoa 2.1. Mục tiêu dạy học môn tiếng Việt Mục tiêu chung của môn tiếng Việt là hình thành và phát triển cho học sinh những phẩm chất cao đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực và trách nhiệm; bồi dưỡng tâm hồn, hình thành nhân cách và phát triển cá tính thông qua những hoạt động khám phá, tiếp nhận các văn bản ngôn từ, đặc biệt là văn bản văn học cùng các hoạt động rèn luyện nghe, nói và thực hành tạo lập các kiểu văn bản thông dụng. Bên cạnh đó, môn tiếng Việt còn góp phần giúp học sinh phát triển các năng lực chung như năng lực tự chủ và tự học, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. Thông qua các hoạt động đọc, viết, nói và nghe, môn Tiếng Việt 1 bước đầu hình thành cho HS năng lực văn học, giúp HS cảm nhận được cái hay cái đẹp của tác phẩm, nhân vật, hình ảnh, bồi dưỡng cảm xúc thẩm mĩ cho các em. Môn tiếng Việt cũng giúp các em bước đầu hình thành các năng lực chung, phát triển năng lực ngôn ngữ ở tất cả các kĩ năng đọc, viết, nói, nghe với
  4. 6 mức dộ căn bản để làm công cụ học các môn học khác và tự học. 2.2. Chương trình và sách giáo khoa môn tiếng Việt lớp 1 Sách giáo khoa Toán 1 được biên soạn bám sát quan điểm, nội dung của chương trình Giáo dục phổ thông 2018 với tư tưởng “Mang cuộc sống vào bài học, đưa bài học vào cuộc sống” của bộ sách Cánh Diều. SGK Tiếng Việt 1 gồm 4 nội dung lớn: Chuẩn bị, Học chữ, Học vần và Luyện tập tổng hợp. Theo truyền thống, 3 nội dung đầu được tập hợp vào một phần, lấy tên chung là Học vần. Phần Chuẩn bị (4 tiết) giúp HS làm quen với trường lớp, thầy cô, bạn bè và hướng dẫn HS: tên và cách sử dụng đồ dùng học tập; những kí hiệu về tổ chức hoạt động lớp; tư thế ngồi đọc, ngồi viết, ngồi học; hoạt động cá nhân, hoạt động nhóm, 5 phát biểu trước lớp, ; các hoạt động học ở lớp, học ở điểm tham quan, học ở nhà với người thân, học trong đời sống; tập viết các nét chữ cơ bản. Phần Học chữ (72 tiết – 6 tuần) có mục tiêu dạy âm và chữ cái, cách ghép âm (chữ cái) thành những tiếng có mô hình “âm đầu + âm chính”. Phần Học vần (236 tiết – hơn 19 tuần) dạy HS cách ghép âm (chữ cái) thành các vần có mô hình “âm chính + âm cuối”, “âm đệm + âm chính”, “âm đệm + âm chính + âm cuối”, từ đó, tạo thành những tiếng có mô hình khác nhau. Phần Luyện tập tổng hợp (108 tiết – 9 tuần) có mục tiêu giúp HS nâng cao các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói để chuẩn bị học chương trình lớp 2. II. CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Đặc điểm chung của trường, lớp Trường chúng tôi là một trường thuộc xã ven đô, tốc độ đô thị hoá nhanh. Do xã hội ngày càng phát triển, trong những năm gần đây, dân cư đông đúc, đa dạng hoá nhiều thành phần. Trình độ dân trí của khu vực ngày một nâng cao nên các gia đình rất quan tâm đến việc học tập của con em mình. Trường có bề dày thành tích trong công tác dạy và học cùng đội ngũ giáo viên vững vàng về chuyên môn nghiệp vụ, giàu kinh nghiệm và hết lòng yêu thương học sinh. Năm học 2022- 2023, nhà trường có 1610 học sinh và 34 lớp học. Nhà trường đã trang bị đầy đủ cơ sở vật chất cho các lớp học phục vụ công tác dạy và học của các thầy cô, học sinh. Trong đó khối 1 chúng tôi có 301 học sinh được xếp vào 7 lớp. Đồng hành với các con là những đồng chí giáo viên giàu kinh nghiệm, trình độ chuyên môn vững vàng cùng với đội ngũ giáo viên trẻ năng động, nhiệt huyết, yêu nghề, mến trẻ. 2. Thực trạng dạy học phân môn Kể chuyện ở trường tiểu học
  5. 7 Qua tìm hiểu thực tế giảng dạy phân môn Kể chuyện của bản thân và của đồng nghiệp, tôi thấy: 2.1. Về phía giáo viên Trong quá trình nhiều năm trực tiếp giảng dạy lớp 1 tôi nhận thấy còn nhiều vướng mắc khi dạy Kể chuyện như: khi chuẩn bị bài, hầu như giáo viên còn phụ thuộc nhiều vào sách giáo viên và sách bài soạn. Chính vì thế mà bài dạy trên lớp còn mang tính áp đặt, đơn điệu chưa phù hợp với đối tượng học sinh, làm cho học sinh nắm nội dung truyện còn chàng màng, máy móc, coi phân môn Kể chuyện chỉ là giải trí, các môn học khác quan trọng hơn nên đầu tư cho các em nhiều hơn. Do đó sự chuẩn bị của giáo viên chưa chu đáo dẫn đến tiết dạy, giờ học không mang lại hiệu quả. Hơn nữa nhiều giáo viên rất ngại dạy Kể chuyên, nhất là vào dịp thao giảng, dự giờ thăm lớp vì sợ khả năng kể chuyện không hấp dẫn, chuẩn bị cho một giờ kể chuyện lại mất nhiều công sức và thời gian như: tranh vẽ, trang phục . Rất ít học sinh biết kể chuyện một cách trôi chảy, mạch lạc vì kĩ năng nói còn kém. Đối với những giáo viên tâm huyết với nghề và dày kinh nghiệm thì cho rằng: Kể chuyện là môn học hấp dẫn và thú vị với học sinh, nhưng làm sao để có cách kể hay cho học sinh nghe và nhớ được truyện, sau đó phải luyện tập thế nào để cho học sinh kể lại từng đoạn của câu chuyện một cách tự nhiên. Đó là những băn khoăn của tôi và nhiều giáo viên đứng lớp hiện nay. 2.2. Khó khăn Qua tìm hiểu, tôi được biết các em rất thích học phân môn Kể chuyện, dường như hàng ngày, hàng tuần lúc nào các em cũng mong ngóng để đến giờ Kể chuyện. Đặc biệt trong giờ kể chuyện các em thích nghe cô kể hơn là cô đọc lại văn bản truyện. Nếu được gọi kể thì các em kể theo gợi ý của truyện sau mỗi tranh, các em chưa biết liên kết các bức tranh thành một đoạn truyện. Lí do là các em chưa kịp nắm được nội dung khi nghe kể và kĩ năng nói (diễn đạt) còn kém, mặc dù sau mỗi bài Học vần và Tập đọc các em đã được rèn kĩ năng nói. Song vẫn còn một số ít biết kể lại cả truyện một cách trôi chảy, hấp dẫn và biết nhập vai nhân vật trong truyện để kể lại. Hơn nữa qua mỗi bài học lại có thêm phần luyện nói. Nhưng thực ra chưa giúp các em năm được văn bản và mạnh dạn diễn đạt lại nội dung văn bản. Nếu có sự đầu tư hơn về rèn luyện kĩ năng kể của giáo viên và tập luyện cho học sinh, chắc chắn rằng các em sẽ có kĩ năng kể tốt hơn - Qua kết quả khảo sát, tỉ lệ học sinh thích học phân môn Kể chuyện còn thấp, cụ thể như sau:
  6. 8 Kể chuyện hay, diễn cảm Biết kể đúng nội dung câu Chưa biết kể chuyện 20% 25% 55% ơ III. MỘT SỐ BIỆN PHÁP RÈN KĨ NĂNG KỂ CHUYỆN CHO HỌC SINH GÓP PHẦN NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG DẠY HỌC MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 1. Rèn kĩ năng kể chuyện cho học sinh thông qua việc kể mẫu của giáo viên Ti￿t k￿ chuy￿n có thành công hay không ph￿ thu￿c r￿t nhi￿u vào giáo viên k￿ m￿u. Giáo viên nghiên c￿u và n￿m v￿ng n￿i dung truy￿n (đ￿c k￿ văn b￿n cho th￿t hi￿u và nh￿ truy￿n). Khi k￿ m￿u giáo viên nên k￿ chuy￿n không nên đ￿c l￿i văn b￿n đ￿ tăng s￿c h￿p d￿n khi nghe truy￿n. Giáo viên ph￿i rèn luy￿n cho mình k￿ năng k￿ chuy￿n h￿p d￿n, v￿a k￿ v￿a k￿t h￿p ch￿ tranh, ngôn ng￿ cơ th￿, nét m￿t phù h￿p . Đ￿ th￿c hi￿n đư￿c đi￿u đó, m￿i câu chuy￿n tôi ph￿i nghiên c￿u k￿ n￿i dung đ￿ xác đ￿nh gi￿ng k￿ cho phù h￿p. Tôi thư￿ng căn c￿ vào di￿n bi￿n tâm tr￿ng c￿a nhân v￿t, hành đ￿ng c￿a nhân v￿t, b￿i c￿nh x￿y ra n￿i dung chuy￿n, các tình ti￿t mà th￿ hi￿n ng￿ đi￿u gi￿ng đi￿u cho phù h￿p: Vui hay bu￿n, hào hùng hay êm ￿, nhanh hay ch￿m, d￿n d￿p, g￿p gáp hay hi￿n hoà khoan khoái . Cùng là m￿t nhân v￿t nhưng trong các b￿i c￿nh khác nhau, s￿c thái ng￿ đi￿u đư￿c th￿ hi￿n cũng khác nhau. C￿n ph￿i s￿ d￿ng gi￿ng k￿ chuy￿n linh ho￿t tu￿ theo di￿n bi￿n tâm tr￿ng c￿a nhân v￿t. Ví d￿: Trong câu chuy￿n “Sư t￿ và chu￿t nh￿t” – Bài 62, ￿ đo￿n 1 tôi k￿ v￿i gi￿ng h￿i h￿p khi sư t￿ tóm đư￿c chu￿t nh￿t. Đo￿n 2, khi chu￿t xin tha m￿ng thì l￿i chu￿t s￿ k￿ v￿i gi￿ng van xin tha thi￿t. Đo￿n 3 là l￿i h￿a h￿n chân thành c￿a chu￿t khi đư￿c sư t￿ tha m￿ng. Đo￿n 4 k￿ v￿i gi￿ng vui tươi khi sư t￿ nghe chu￿t h￿a đ￿n ơn. ￿ đo￿n này, tôi không ch￿ chú ý đ￿n l￿i k￿ mà còn thêm nh￿ng đ￿ng tác, bi￿u c￿m th￿ hi￿n s￿ coi thư￿ng c￿a sư t￿ v￿i chu￿t nh￿t. Cu￿i cùng là đo￿n 5, khi sư t￿ b￿t l￿c, không thoát kh￿i cái b￿y thì tôi k￿ v￿i gi￿ng th￿t v￿ng, nhưng l￿i vui tr￿ l￿i khi đư￿c gia đình chu￿t nh￿t gi￿i c￿u. Cu￿i cùng là l￿i chu￿t t￿ t￿n ￿ đo￿n 6. Khi k￿ tôi không ch￿ chú ý đ￿n ng￿ đi￿u gi￿ng k￿ tôi còn chú ý đ￿n nh￿p đi￿u, cư￿ng đ￿ gi￿ng: lúc t￿ t￿, lúc d￿n d￿p, lúc h￿i h￿, lúc to, lúc nh￿ r￿i nh￿ng ch￿ ng￿t ngh￿ gi￿ng.
  7. 9 Hình 1. Giáo viên k￿ m￿u câu chuy￿n Sư t￿ và chu￿t nh￿t Bên c￿nh vi￿c s￿ d￿ng ng￿ đi￿u h￿p lý khi k￿ chuy￿n thì giáo viên ph￿i coi tr￿ng các th￿ pháp m￿ đ￿u h￿p d￿n cho câu chuy￿n, thêm tình ti￿t cho văn b￿n truy￿n, m￿ đ￿u hay s￿ t￿o s￿ h￿ng thú, s￿ ch￿ mong và kích thích trí tò mò c￿a h￿c sinh. Ví dụ: Khi dạy bài “Sói và sóc”, tôi sẽ mở đầu câu chuyện như sau: “Một ngày đẹp trời, chú sóc đang vui vẻ chuyền cành để đến lớp thì sẩy chân rơi trúng đầu con sói đang nằm dưới gốc cây. Việc gì sẽ xảy ra sau đó, Sóc có thoát khỏi nanh vuốt của Sói như thế nào, các em hãy lắng nghe nhé! Hình 2. GV mở đầu câu chuyện Sói và sóc tạo sự tò mò, hứng thú cho HS Tóm lại, trong tiết Kể chuyện học sinh có thuộc được truyện, có kể hay được không là phụ thuộc rất nhiều vào giáo viên kể mẫu, vì học sinh Tiểu học đặc biệt là học sinh lớp 1 sẽ rất hay bắt chước và làm theo lời cô. Chính vì thế
  8. 10 mà đòi hỏi người giáo viên kể phải luyện giọng của mình thật chuẩn, hấp dẫn, đúng ngữ điệu và thể hiện được các cử chỉ, điệu bộ của từng nhân vật. Có như vậy thì mới thu hút được sự chú ý của học sinh và học sinh sẽ bắt chước kể được giống như cô. 2. Rèn kĩ năng kể chuyện cho học sinh qua việc sử dụng các dồ dùng dạy học S￿ chu￿n b￿ kĩ v￿ n￿i dung câu chuy￿n và chu￿n b￿ chu đáo v￿ đ￿ dùng c￿a giáo viên đã kích thích, gây h￿ng thú cao cho c￿ h￿c sinh và giáo viên, góp ph￿n nâng cao hi￿u qu￿ gi￿ d￿y. Đ￿ dùng d￿y h￿c r￿t quan tr￿ng trong ti￿t k￿ chuy￿n. Chúng ta đã bi￿t nh￿n th￿c c￿a tr￿ nh￿ luôn g￿n li￿n v￿i tranh, ￿nh, v￿t th￿t. Đ￿ dùng tr￿c quan giúp h￿c sinh ghi nh￿ và k￿ l￿i truy￿n m￿t cách d￿ dàng hơn, các em có đi￿m t￿a đ￿ k￿ l￿i chuy￿n. Vì v￿y, tranh minh ho￿ cho câu chuy￿n không th￿ thi￿u trong ti￿t d￿y. Bên c￿nh đó vi￿c s￿ d￿ng các trang ph￿c, ph￿ ki￿n, đ￿o c￿ khi đóng vai làm cho các em như đư￿c hóa thân vào nhân v￿t đó góp ph￿n t￿o h￿ng thú. T￿ đó các em có c￿m xúc đ￿ k￿ chuy￿n t￿t hơn và tích c￿c ho￿t đ￿ng hơn trong các gi￿ h￿c. Ví d￿: Khi d￿y bài V￿t và sơn ca, tôi chu￿n b￿ các tranh và đưa lên giáo án đi￿n t￿ đ￿ h￿c sinh quan sát và d￿a vào đó có th￿ t￿ tin k￿ trư￿c l￿p. Ngoài ra tôi còn chu￿n b￿ mũ đ￿i đ￿u có g￿n hình minh ho￿ các nhân v￿t đ￿ các em k￿ chuy￿n phân vai, bên c￿nh đó, tôi có chu￿n b￿ thêm m￿t s￿ h￿p quà hay tích đi￿m thư￿ng đ￿ trao thư￿ng khi các em thi k￿ chuy￿n gi￿a các nhóm. Hình 3. HS kể chuyện phân vai với đồ dùng là các mũ đội đầu Hay khi d￿y bài “Ch￿n con đi h￿c”, tôi làm mô hình b￿ng ch￿ d￿n l￿i ra kh￿i r￿ng đ￿ HS có th￿ k￿ phân vai l￿i câu chuy￿n, khi k￿ HS có th￿ s￿ d￿ng sách v￿, bóng c￿a mình đ￿ làm đ￿o c￿.
  9. 11 Hình 4. HS kể phân vai câu chuyện Chồn con đi học với đạo cụ Như vậy, chính nhờ sự chuẩn bị kĩ về nội dung truyện, chu đáo về trang phục, đồ dùng mà tiết dạy trở nên sôi nổi, gây hứng thú học tập cho các em và giờ học đã đạt hiệu quả cao. 3. Hướng dẫn học sinh tập kể chuyện 3. 1. Hướng dẫn học sinh tập kể chuyện Đ￿ hư￿ng d￿n h￿c sinh t￿p k￿ chuy￿n tôi luôn đ￿m b￿o các bư￿c quy trình d￿y k￿ chuy￿n trong ti￿t K￿ chuy￿n như đư￿c đ￿nh hư￿ng trong các bu￿i t￿p hu￿n cũng như trong sách giáo viên. Tuy nhiên, khi t￿p k￿ chuy￿n cho h￿c sinh, quan tr￿ng nh￿t là ph￿i d￿y h￿c sinh c￿t truy￿n (không b￿ qua tình ti￿t, chi ti￿t cơ b￿n). Vì v￿y, ta ph￿i bám sát tranh minh ho￿ và nh￿ng câu h￿i g￿i ý, có th￿ giáo viên ghi v￿n t￿t c￿t truy￿n v￿i tình ti￿t cơ b￿n nh￿t khi h￿c sinh đã bi￿t đ￿c. Luy￿n k￿ t￿ng tranh (đo￿n) liên k￿t n￿i dung t￿ng tranh (đo￿n) đ￿ câu chuy￿n có logic m￿t cách t￿ nhiên. Ví dụ: Khi dạy bài “Chú thỏ thông minh”, sau khi nghe GV kể mẫu, tôi hướng dẫn các em ghi nhớ cốt truyện bằng cách quan sát các bức tranh tương ứng với mỗi đoạn của câu chuyện và trả lời các câu hỏi: + Tranh 1: Thỏ con đến bờ sông làm gì? (Thỏ con đến bờ sông ăn cỏ) Nó thấy cá sấu khi nào? (Nó nhìn thấy cá sấu khi xuống sông uống nước) + Tranh 2: Vì sao thỏ thấy cá sấu mà vẫn đi xuống mép nước? (Thỏ tưởng cá sấu đang ngủ nên rón rén đi xuống mép nước) Cá sấu bất ngờ làm gì? (Cá sấu bất ngờ vọt tới, đớp thỏ) + Tranh 3: Trước khi nuốt mồi, cá sấu làm gì để doạ thỏ? (Cá sấu tru mõm kêu Hu! Hu để doạ thỏ cho vui)
  10. 12 + Tranh 4: Thỏ đã nghĩ ra mẹo gì để thoát thân? (Thỏ bảo: Anh kêu Hu! Hu! thì chẳng có gì đáng sợ. Anh phải kêu Ha! Ha! thì may ra mới doạ được tôi) + Tranh 5: Nghe lời thỏ, cá sấu đã làm gì? (Cá sấu ngu ngốc lập tức há to miệng, kêu lớn: Ha! Ha!) + Tranh 6: Khi cá sấu kêu, thỏ con làm gì? (Chỉ chờ cá sấu kêu, thỏ lập tức nhảy phốc khỏi mồm cá sấu, chạy biến vào rừng) Hình 5. GV hướng dẫn HS tìm hiểu cốt truyện qua từng bức tranh Như vậy, việc hướng dẫn học sinh tập kể giúp các em nắm được nội dung cốt truyện mà còn giúp các em phát triển làm giàu vốn từ, khả năng diễn đạt, sự làm chủ về ngôn ngữ của các em và kích thích sự hứng thú cho các em. 3.2. Hướng dẫn học sinh kể chuyện sáng tạo K￿ chuy￿n sáng t￿o t￿c là không ph￿i thay th￿ l￿i l￿ làm văn làm văn b￿n không chính xác hay h￿c sinh k￿ nguyên b￿n truy￿n. Mà sáng t￿o là câu chuy￿n k￿ h￿n nhiên làm cho ngư￿i nghe c￿m nh￿n s￿ thuy￿t ph￿c, h￿p d￿n, ￿n tư￿ng. Khi đã n￿m đư￿c c￿t chuy￿n, khuy￿n khích h￿c sinh k￿ t￿ nhiên, trong sáng, sáng t￿o, không máy móc, d￿p khuôn t￿ng ch￿ đã nghe, nh￿p vai nhân v￿t v￿ gi￿ng k￿, c￿ ch￿, đi￿u b￿ thêm các l￿i đ￿i tho￿i c￿a các nhân v￿t ho￿c nh￿ng chi ti￿t khác đ￿ n￿i dung câu chuy￿n sinh đ￿ng hơn nhưng v￿n đ￿m b￿o đúng c￿t truy￿n. Đ￿i v￿i l￿p 1, yêu c￿u k￿ sáng t￿o không cao như các l￿p l￿n mà ch￿ c￿n k￿ h￿n nhiên b￿ng gi￿ng đi￿u, c￿m xúc c￿a mình. H￿c sinh có th￿ thêm vào câu chuy￿n m￿t s￿ câu ch￿ c￿a mình (nhưng không làm thay đ￿i n￿i dung câu chuy￿n), cũng có th￿ di￿n l￿i nguyên văn câu chuy￿n m￿t cách t￿ nhiên, trôi ch￿y, nh￿ nhàng làm cho ngư￿i nghe th￿y đư￿c n￿i dung c￿t truy￿n li￿n m￿ch, n￿u cao hơn còn bi￿t nh￿p vai nhân v￿t th￿ hi￿n qua ng￿ đi￿u, c￿ ch￿, nét m￿t và đi￿u b￿ m￿t