Đề cương SKKN Một số biện pháp tăng cường kĩ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường Mầm non
Bạn đang xem tài liệu "Đề cương SKKN Một số biện pháp tăng cường kĩ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường Mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
de_cuong_skkn_mot_so_bien_phap_tang_cuong_ki_nang_giao_tiep.docx
Nội dung tài liệu: Đề cương SKKN Một số biện pháp tăng cường kĩ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ 5 – 6 tuổi ở trường Mầm non
- - Tính mới của sáng kiến: Thứ nhất : Là đề tài được rất nhiều người quan tâm và có nhiều tác giả đã nghiên cứu. Nhưng với sự đổi mới và sáng tạo của sáng kiến này sẽ mở ra cho trẻ một hướng đi mới và giúp trẻ tự tin, tích cực, sáng tạo trong mọi tình huống. Đặc biệt là đứng trước sự phát triển của cách mạng công nghệ Internet 4.0 thì giao tiếp là nhu cầu cơ bản cần thiết và đặc biệt quan trọng của mỗi đứa trẻ. Thứ hai: Trẻ hiểu và biết sử dụng ngôn ngữ phổ thông khi nói chuyện, giao tiếp hàng ngày với người thân, với cô giáo và bạn bè. Thứ 3: Tạo được mối quan hệ mật thiết giữa cô giáo, trẻ và phụ huynh. Phụ huynh hiểu rõ được tầm quan trọng của việc giao tiếp nói chuyện với trẻ hàng ngày đối với sự phát triển của trẻ. Từ đó, phụ huynh phối hợp tích cực với giáo viên trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ. PHẦN II. NỘI DUNG NGHIÊN CỨU I. CƠ SỞ KHOA HỌC 1. Cơ sở lý luận. Xuất phát từ đặc điểm tâm sinh lí của trẻ 5 - 6 tuổi, đây là giai đoạn mà trẻ mẫu giáo phát triển cao độ nhất. Mọi kỹ năng về ngôn ngữ và giao tiếp mở rộng vốn từ đều đã cứng cáp, khả năng tri giác và tưởng tưởng đều phát triển nên trẻ càng khao khát thể hiện bản thân, kĩ năng giao tiếp mở rộng vốn từ tốt sẽ giúp trẻ phát triển sự tự tin, có ý thức tốt về giá trị bản thân, và duy trì các mối quan hệ tốt hơn với mọi người xung quanh. Giao tiếp mở rộng vốn từ là cách duy trì và phát triển tất cả các mối quan hệ, thông qua việc trẻ thể hiện bản thân bằng cách bộc lộ những suy nghĩ, cảm xúc của mình và kết nối với những người xung quanh. Đồng thời giúp trẻ mạnh dạn, tự tin, tôn trọng người khác, có khả năng giao tiếp với mọi người, giúp trẻ ham hiểu biết sáng tạo có những kỹ năng thích ứng với hoạt động học tập ở lớp như: sẵn sàng hòa nhập, vượt qua khó khăn để hoàn thành nhiệm vụ . Mặt khác đây đã là năm cuối cùng của trẻ tại trường mầm non, trẻ đã quen với việc đi học, quen với phương pháp học mà chơi, chơi mà học tại trường mầm non. Khi trẻ giao tiếp chính là khoảng thời gian mà trẻ học các từ của bạn bè, cha mẹ, người thân, thì vốn từ của trẻ phát triển. Đây cũng là những yếu tố ảnh hưởng trực tiếp tới khả năng cũng như sự tiến bộ về ngôn ngữ của trẻ. Nếu không có khả năng giao tiếp mở rộng vốn từ, trẻ không thể tham gia vào được bất kì hoạt động nào. Với vai trò to lớn như vậy chúng ta cần tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ nhất là độ tuổi 5 - 6 tuổi là giai đoạn chuyển tiếp lên lớp 1, qua các hoạt động hàng ngày kỹ năng của trẻ sẽ tốt hơn, và trẻ sẽ mở rộng được vốn từ của bản thân từ đó là tiền đề cho hoạt động viết của trẻ khi vào lớp 1. 3
- 2. Cơ sở thực tiễn. Trên thực tế việc tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ mầm non, đặc biệt cho trẻ 5 – 6 tuổi là vô cùng quan trọng. Tại địa phương tôi thì một số trẻ chỉ biết sử dụng tiếng “mẹ đẻ” khi giao tiếp, không thể thuyết phục được đối tượng, không biết nghe và lắng nghe đối tượng giao tiếp. Với sự chỉ đạo của ngành học về việc tăng cường tổ chức hoạt động giáo dục kỹ năng cho trẻ trong năm học. Đặc biệt là kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ, đây là một trong những kỹ năng quan trọng đối với trẻ mầm non, nhất là giai đoạn chuyển tiếp lên lớp 1. 2.1 Thuận lợi - Về nhà trường: sự quan tâm sát sao kịp thời của các cấp, ban giám hiệu nhà trường luôn tạo điều kiện, trang bị đầy đủ cơ sở vật chất, đồ dùng, đồ chơi trong và ngoài lớp học, phòng học rộng rãi, thoáng mát. - Về giáo viên: Có trình độ, chuyên môn, và nhiệt huyết trong công tác giáo dục. Có nhiều sáng tạo đổi mới trong hoạt động tuyên truyền đến phụ huynh - Về học sinh: Đây là thời điểm “Vàng” cho sự phát triển ngôn ngữ và mở rộng vốn từ cho trẻ - Về phụ huynh: Đa số phụ huynh phối hợp với nhà trường với nhóm lớp để thực hiện công tác chăm sóc giáo dục trẻ nói chung. 2.2 Khó khăn - Về giáo viên: chưa thực sự sáng tạo trong thiết kế các hoạt động, trò chơi và tạo môi trường phong phú để thu hút, hấp dẫn trẻ tham gia vào hoạt động. - Về trẻ: Trẻ mẫu giáo lớn vốn hiếu động mà nhu cầu phát triễn kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ ở trẻ thường diễn ra tự phát, khiến trẻ khó khăn trong việc tiếp nhận các phương pháp mới mà cô đưa ra. Bên cạnh đó một số trẻ trong lớp sử dụng tiếng địa phương nhiều hơn tiếng phổ thông nên trẻ lúng túng trong giao tiếp. - Về phụ huyh: Phụ huynh thường xuyên lạm dụng cho trẻ xem Tivi, điện thoại, smartphone làm ảnh hưởng đến sự phát triển ngôn ngữ của trẻ. Để nắm bắt được mức độ của trẻ về các kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ, đầu năm học 2020 – 2021 tôi đã tiến hành khảo sát. 2.3 Kết quả khảo sát: : Kết quả khảo sát đầu năm như sau - Số trẻ được khảo sát là 33/33 trẻ TT NỘI DUNG KẾT QUẢ Đạt Tỷ lệ % Không Tỷ lệ đạt % 4
- 1 Trẻ sử dụng ngô ngữ phổ thông 17/33 51% 16/33 49% 2 Kỹ năng thiết lập mối quan hệ 14/33 42% 19/33 58% trong giao tiếp. 3 Kỹ năng nghe 17/33 51% 16/33 49% 4 Kỹ năng sử dụng phương tiện 16/33 49% 17/33 51% ngôn ngữ: diễn đạt ngắn gọn, mạch lạc dễ hiểu. 5 Kỹ năng tự kiềm chế bản thân và 15/33 46% 18/33 54% làm chủ cảm xúc hành vi. 6 Kỹ năng sử dụng phương tiện phi 14/33 43% 19/33 57% ngôn ngữ như ánh mắt, cử chỉ, điệu bộ . 7 Kỹ năng xử lý linh hoạt mềm dẻo 15/33 46% 18/33 54% 8 Có sự đồng cảm chia sẻ với đối 14/33 42% 19/33 58% tượng giao tiếp. Từ những khó khăn trên và tôi cũng nhận ra được tầm quan trọng hoạt động tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ, nên tôi mạnh dạn đưa ra một số biện pháp tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ 5- 6 tuổi như sau: II. MỘT SỐ BIỆN PHÁP. * Biện pháp 1: Thiết kế môi trường phát triển kĩ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ. - Xây dựng kế hoạch các hoạt động kỹ năng giao tiếp trong năm học theo từng chủ đề - Môi trường xã hội, môi trường vật chất - Xác định các góc để tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ * Biện pháp 2: Thiết kế tổ chức tăng cường kỹ năng giao tiếp, mở rộng vốn từ cho trẻ thông qua các hoạt động. - Rèn luyện kỹ năng giao tiếp thông qua các giờ đón, trả trẻ. - Tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ thông qua hoạt động học - Tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ thông qua hoạt động ngoài trời - Tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ thông qua hoạt động ngày hội ngày lễ 5
- * Biện pháp 3: Xây dựng tình huống,tạo điều kiện cho trẻ tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ . - Xây dựng các tình huống có sẵn trong cuộc sống hằng này của trẻ * Biện pháp 4: Phối kết hợp với phụ huynh tham gia các hoạt động cùng trẻ thông qua các hoạt động trải nghiệm - Phối kết hợp với phụ huynh tạo môi trường cởi mở, thân thiện trong gia đình giúp trẻ tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ. - Phối hợp với phụ huynh tham gia vào việc tổ chức các hoạt động chăm sóc giáo dục trẻ - Phối hợp với phụ huynh làm đồ dùng đồ chơi, tạo môi trường giáo dục tăng cường kỹ năng giao tiếp mở rộng vốn từ cho trẻ để hạn chế cho trẻ xem Tivi, điện thoại - Ý nghĩa đề tài. Phát triển ngôn ngữ mở rộng vốn từ cho trẻ 5 – 6 tuổi là hành trang quan trọng chuẩn bị tâm thế cho trẻ vào lớp 1.Tạo cho trẻ mạnh dạn, tự tin trong giao tiếp, tích cực tham gia vào các hoạt động. Phụ huynh hiểu và dành nhiều thời gian để lắng nghe, trò chuyện cùng trẻ. Từ đó phụ huynh biết được tầm quan trọng của sự phát triển ngôn ngữ và mở rộng vốn từ. Tạo sự gắn kết giữa phụ huynh và nhà trường, phụ huynh và giáo viên. Phụ huynh có sự quan tâm sâu sắc đến các hoạt động của nhóm lớp, của con em mình. Thực hiện chăm sóc giáo dục trẻ ở nhà một cách hài hòa cùng với nhà trường. - Khả năng ứng dụng của sáng kiến: Được thực hiện trong toàn trường và có khả năng ứng dụng cho tất cả giáo viên dạy các độ tuổi mẫu giáo đặc biệt trẻ 5- 6 tuổi. III. Kết quả đạt được - Đối với trẻ - Đối với giáo viên - Đối với phụ huynh IV. Bài học kinh nghiệm PHẦN III. KẾT LUẬN 1. Kết luận 2. Kiến nghị, đề xuất : - Đối với các trường mầm non - Đối với các giáo viên mầm non - Đối với phòng Giáo dục Đào tạo. 6

