Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Lớp 3 dân tộc thiểu số qua môn tiếng Êđê

doc 22 trang Chăm Nguyễn 18/06/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Lớp 3 dân tộc thiểu số qua môn tiếng Êđê", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_nham_giao_duc_ky_nang.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nhằm giáo dục kỹ năng sống cho học sinh Lớp 3 dân tộc thiểu số qua môn tiếng Êđê

  1. Giúp học sinh có đủ khả năng thích ứng với môi trường xung quanh, tự chủ, độc lập, tự tin khi giải quyết công việc. * Nhiệm vụ Tìm hiểu về hình thức giáo dục hình thành kĩ năng sống cho học sinh thông qua lồng ghép nội dung giáo dục kĩ năng sống cho học sinh lớp 3 trong môn học Tiếng Êđê. Qua kết quả nghiên cứu, đánh giá những nguyên nhân ảnh hưởng tới quá trình hình thành kĩ năng sống cho học sinh dân tộc thiểu số. Đề xuất một số biện pháp nhằm nâng cao kết quả giáo dục kĩ năng sống qua việc lồng ghép trong giảng dạy môn học Tiếng Êđê nói chung và nâng cao hiệu quả của việc giáo dục và rèn luyện kĩ năng sống cho học sinh tiểu học trường ÊaBông, xã ÊaBông, huyện Krông Ana nói riêng. 3. Đối tượng nghiên cứu Đề tài hướng vào nghiên cứu đặc điểm các bài dạy có nội dung lồng ghép giáo dục kĩ năng sống trong môn học Tiếng Êđê và thực tế dạy học môn Tiếng Êđê cho khối lớp 3 4. Phạm vi nghiên cứu Tìm hiểu một số đặc điểm cơ bản của kĩ năng sống được hình thành qua việc học tập môn tiếng Êđê cho khối lớp 3 trường tiểu học EaBông, xã EaBông, huyện Krông Ana, tỉnh Đắc Lắc. 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp điều tra (học sinh trả lời trắc nghiệm) Phương pháp thống kê Phương pháp phỏng vấn ( Tìm hiểu bản sắc của dân tộc mình ) Phương pháp phân tích tổng hợp (Phân tích nguyên nhân, tổng hợp kết quả) Phương pháp so sánh (So sánh kết quả trước và sau khi thực hiện đề tài Phương pháp thực hành: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh thông qua các hoạt động, để học sinh tự cảm nhận, đánh giá, nhận xét qua các hành vi và từ đó hình thành các kĩ năng; thực hiện sự phối hợp trong và ngoài nhà trường, làm tốt công tác xã hội hoá trong việc giáo dục kĩ năng sống trong gia đình II. Phần nội dung 1.Cơ sở lí luận Kĩ năng sống có thể hình thành tự nhiên, các em có thể học được từ những trải nghiệm của cuộc sống và do giáo dục mà có. Không phải đợi đến lúc được học kĩ năng sống một con người mới có những kĩ năng sống đầu tiên. Chính cuộc đời, những trải nghiệm, va vấp, thành công và thất bại giúp con người có được bài học quý giá về kĩ năng sống. Tuy nhiên, nếu được dạy dỗ từ sớm, con người sẽ rút ngắn thời gian học hỏi qua trải nghiệm, sẽ thành công hơn Kĩ năng sống cần cho suốt cả cuộc đời và luôn luôn được bổ sung, nâng cấp để phù hợp với sự thay đổi của cuộc sống biến động. Người trưởng thành cũng - 3 -
  2. vẫn cần học kĩ năng sống. Ở lứa tuổi lớp 3 học sinh đang phát triển về hệ xương, hệ thần kinh, các em có những nhận biết nhất định về xung quanh, biết đánh giá nhận xét sự việc xảy ra quanh mình. Các em đã có sự phát triển về trí tuệ, tâm hồn, các em thích quan sát mọi vật xung quanh. Khả năng tư duy cụ thể nhiều hơn khả năng khái quát hoá, về tình cảm các em rất nhạy cảm với vẻ đẹp của thiên nhiên đất nước. Các em dễ xúc động và bắt đầu biết mơ ước có trí tưởng tượng phong phú. Thích nghi với các vấn đề mà mình đã quan sát được và có khả năng ứng xử phù hợp với những người khác và với xã hội, khả năng ứng phó tích cực trước các tình huống của cuộc sống. *Nội dung giáo dục kĩ năng sống và sách giáo khoa Tiếng Êđê và một số môn học khác: TUẦN MÔN HỌC TÊN BÀI DẠY CÁC KĨ NĂNG SỐNG CẦN ĐẠT -Các em biết được năm học mới, qua tiết học này. Hriăm dlăng Thun hriăm mrâo -Xác định cái tâm của bản thân. -Tự nhận thức về bản thân 1 -Các em biết được buổi học đầu Hruê hriăm kõ tiên Hriăm dlăng thũn -Xác định cái tâm của bản thân. -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự thông cảm. H’ Yen Niê nao Hri ăm dlăn) -Xác định giá trị. sang hră 2 -Tự nhận thức về bản thân. Hriăm Cih hưn mdah asei -Viết giới thiệu về bản thân. mjing. mlei pô -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp ứng xử lịch sự trong giao tiếp. Hriăm hră êlâo kơ Hriăm dlăng -Thể hiện sự thông cảm. hlăp -Xác định giá trị. 3 -Tư duy sáng tạo Yăl dliê kơ sa -Tìm kiếm và xử lí thông tin Hriăm mjing mmông hriăm adei -Tư duy sáng tạo -Thể hiện sự thông cảm. Hriăm dlăng Mkrah boh hră nai -Xác định giá trị. -Xác định giá trị 4 Hriăm dlăng Adũ hriăm adei -Tự nhận thức về bản thân -Tư duy phê phán -Xác định giá trị Êma thũn bă bĩng 5 Hriăm dlăng -Tự nhận thức về bản thân găp nao sang hră -Tư duy phê phán - 4 -
  3. -Ứng xử lịch sự trong giao tiếp Mmông hriăm Hriăm dlăng -Thể hiện sự cảm thông dlăng -Xác định giá trị 6 -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự cảm thông Hriăm dlăng Tăng Tĩt -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực -Xác định giá trị Buôn cữ lên drông Hriăm dlăng -Đảm nhận trách nhiệm (xác định nai mniê nhiệm vụ của bản thân) 7 -Tư duy sáng tạo, phân tích, phán Yăl dliê kơ mmông đoán Hriăm mjing mdei bhiâo hlăm -Thể hiện sự tư tin sang hră adei -Hợp tác -Tư duy sáng tạo, phân tích, phán Yăl dlê kơ gõ ê sei đoán 8 Hriăm mjing adei -Thể hiện sự tư tin -Xác định giá trị -Lắng nghe tích cực Klei yăl dliê kơ boh Hriăm dlăng -Giao tiếp mhia -Thương lượng -Thể hiện sự tự tin Klei yăl dliê kơ boh -Lắng nghe tích cực 9 Yăl dliê mhia -Đặt mục tiêu -Kiên định -Lắng nghe tích cực Mjuăt yua Boh blu dlăng mse -Thương lượng` boh blu.. -Đặt mục tiêu, kiên định -Xác định giá trị Hriăm dlăng Êkut ama -Tự nhận thức về bản thân -Lắng nghe tích cực 11 -Thể hiện sự tự tin Yăl dliê kơ go êsei -Lắng nghe tích cực Hriăm mjing adei -Giao tiếp -Thể hiện sự cảm thông -Xác định giá trị 12 Hriăm dlăng Ami adei -Tự nhận thức về bản thân -Đặt mục tiêu -Xác định giá trị Hmư asăp Awa Hô -Tự nhận thức về bản thân Hriăm dlăng mtoo -Đặt mục tiêu 13 -Kiên định Mniê êra kbăt siam -Thể hiện sự tự tin Yăl dliê hong asăr braih -Tư duy sáng tạo - 5 -
  4. -Lắng nghe tích cực -Xác định giá trị Mniê êra kbăt siam Hriăm dlăng -Tự nhận thức về bản thân hong asăr braih -Thể hiện sự tự tin -Xác định giá trị 14 Hriăm dlăng Dua cô amai adei -Tự nhận thức về bản thân -Thể hiện sự tự tin -Thể hiện thái độ lịch sự trong Yăl dliê klei hdip Hriăm mjing giao tiếp hlăm go êsei adei -Lắng nghe tích cực -Thể hiện thái độ lịch sự trong Mjuăt yua 15 Boh blu mklăk giao tiếp boh blu.. -Lắng nghe tích cực Yăl dliê kơ sa mta -Tìm kiếm và xử lí thông tin Hriăm bruă ngă jăk mơng -Thể hiện sự tự tin 16 mjing.. sa cô mnuih hlăm -Giao tiếp go esei sang adei -Tự nhận thức, xác định giá trị cá Klei yăl dliê kơ cing nhân 19 Hriăm dlăng char -Hợp tác -Đảm nhận trách nhiệm -Tự nhận thức, xác định giá trị cá Răng kriê đang Hriăm dlăng nhân kphê -Hợp tác -Đảm nhận trách nhiệm -Thu lập, xử lí thông tin (về địa phương cần giới thiệu) Cih yăl dliê hruê 20 -Thể hiện sự tự tin Hriăm mjing m’ak mnăm hu ă -Lắng nghe tích cực, cảm nhận, adei tuôm thâo chia sẽ, bình luận (về bài giới thiệu) -Tự nhận thức, xác định giá trị cá Hriăm dlăng Đing pah klông put nhân -Tư duy sáng tạo 21 -Giao tiếp -Thể hiện sự tự tin Yăl dliê Đing pah klông put -Ra quyết định -Tư duy sáng tạo -Giao tiếp Klei yăl dlie kơ êa -Đảm nhận trách nhiệm phù hợp 23 Hriăm dlăng krông Sêrêpôk với lứa tuổi -Lắng nghe tích cực -Tự nhận thức xác định giá trị cá Hruê m’ak bi long 24 Hriăm dlăng nhân êman -Tuy duy sáng tạo - 6 -
  5. -Đảm nhận trách nhiệm -Giao tiếp Hruê m’ak bi long -Thể hiện sự tự tin Yăl dliê êman -Ra quyết định -Tư duy sáng tạo -Tìm và xử lí thông tin, phân tích, Cih yăl dliê kơ hruê đối chiếu. Hriăm mjing m’ak dhar kleh -Đảm nhận trách nhiệm adei tuôm buh leh -Tự nhận thức: xác định giá trị cá nhân -Ra quyết định Hriăm dlăng Đak Lak buôn adei -Ứng phó, thương lượng -Tư duy sáng tạo: bình luận, phân 25 tích Cih yăl dliê kơ sa -Tìm và xử lí thông tin, phân tích, mta bruă ngă đối chiếu Hriăm mjing mnuih buôn sang -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa adei bhiăn ngă duh chọn mkra -Đảm nhận trách nhiệm A na kpang leh a -Giao tiếp: thể hiện sự cảm thông 26 Hriăm dlăng năn klei blu a nak -Ra quyết định, ứng phó mnuih -Đảm nhận trách nhiệm -Tự nhận thức: xác định giá trị Klei yăl dliê kơ Lạc các nhân Hriăm dlăng Long Quân leh a -Đảm nhận trách nhiệm năn Âu Cơ -Ra quyết định -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý 27 tưởng Klei yăl dliê kơ Lạc -Tự nhận thức, đánh giá Yăl dliê Long Quân leh -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa a năn Âu Cơ chọn -Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm -Tìm và xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu Mlam yăl dliê klei Hriăm dlăng -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa khanc chọn 29 -Đảm nhận trách nhiệm -Giao tiếp: ứng xử, thể hiện sự Mjuăt yua Pruê blu mguôp cảm thông boh blu êlâo -Thương lượng -Đặt mục tiêu - 7 -
  6. -Tự nhận tức, xác định giá trị bản Mlan tlâo lăn Dap thân Hriăm dlăng Kngư -Giao tiếp: Trình bày suy nghĩ, ý 30 tưởng Hriăm -Thu thập, xử lí thông tin Cih hră m’it mjing .. -Đảm nhận trách nhiệm công dân -Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng -Tự nhận thức, đánh giá Amiêt kahan knông Hriăm dlăng -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa lăn chọn -Làm chủ bản thân: đảm nhận 31 trách nhiệm -Tự nhận thức: xác định giá trị bản thân Ru ju hong anak -Tư duy sáng tạo: bình luận, nhận Yăl dliên Adiê xét -Làm chủ bản thân: đảm nhận trách nhiệm -Kiểm soát -Ra quyết định: tìm kiếm các lựa Kpă klơng mut 34 Hriăm dlăng chọn kahan buôn -Tư duy sáng tạo: nhận xét, bình luận 2. Thực trạng Quan điểm của giáo viên về giáo dục kĩ năng sống cho học sinh là ở phân môn đạo đức, là công việc của người khác , GV chỉ lo trang bị kiến thức cho học sinh. Quan điểm của học sinh về kĩ năng sống là một cái gì mơ hồ, không thiết thực, chưa có ý thức trau dồi kĩ năng sống. Quan điểm của cha mẹ HS: Nhiều người cho rằng việc giáo dục con em chủ yếu là ở nhà trường, nhà trường dạy như thế nào thì các em sẽ như thế đó cha mẹ không nhất thiết phải quan tâm nhiều. Giáo dục kĩ năng sống trong trường học là một việc làm cần thiết, không thể thiếu, bên cạnh đó việc khắc sâu và tạo thành kĩ năng thuần thục cho học sinh là việc làm thường xuyên không ai hết chính là những người gần gũi học sinh nhất đó là giáo viên và cha mẹ học sinh. * Thực trạng việc rèn kĩ năng sống cho học sinh ở trường tiểu học Học tập là một nhu cầu của con người trong mọi thời đại. Học tập không chỉ dừng lại ở các tri thức khoa học thuần túy mà còn được hiểu là mọi tri thức về thế giới trong đó có cả những mối quan hệ, cách thức ứng xử với môi trường - 8 -
  7. sống xung quanh. Kĩ năng sống là một trong những vấn đề quan trọng đối với mỗi cá nhân trong quá trình tồn tại và phát triển. Chương trình học hiện nay đang gặp phải nhiều chỉ trích do quá nặng về kiến thức trong khi những tri thức vận dụng cho đời sống hàng ngày bị thiếu vắng. Hơn nữa, người học đang chịu nhiều áp lực về học tập khiến cho không còn nhiều thời gian cho các hoạt động ngoại khóa, hoạt động xã hội. Điều này đã dẫn đến sự “xung đột” giữa nhận thức, thái độ và hành vi với những vấn đề xảy ra trong cuộc sống. Mặc dù, ở một số môn học, các hoạt động ngoại khóa, giáo dục kỹ năng sống đã được đề cập đến, tuy nhiên, do nội dung, phương pháp, cách thức truyền tải chưa phù hợp với tâm sinh lý của đối tượng nên hiệu quả lồng ghép còn chưa cao. Các chuyên gia cho rằng một khiếm khuyết rất lớn trong giáo dục và đào tạo học sinh là chúng ta mới chỉ nghiêng về đào tạo mà coi nhẹ phần giáo dục toàn diện cho học sinh. Qua thực tế giảng dạy khối lớp 3 tôi thấy kĩ năng sống của học sinh chưa cao. Chỉ một số học sinh có hành vi, thói quen, kĩ năng tương đối tốt. Còn phần lớn các em có nhận xét đánh giá về sự việc nhưng chưa có thái độ và cách ứng xử, cách xưng hô chuẩn mực. Qua tiến hành khảo sát của từng lớp đầu năm học với chủ đề: “Kĩ năng của em.”; kết quả như sau: Có hình thành kĩ Kĩ năng Tốt Kĩ năng chưa tốt Số bài KT năng SL TLệ SL TLệ SL TLệ 44 20 45.5 10 22.7 14 31.8 * Nội dung mức độ kỹ năng cần đạt được Nhóm kĩ năng nhận thức Nhận thức bản thân; Xây dựng kế hoạch; Xác định điểm mạnh, điểm yếu của bản thân; Khắc phục khó khăn để đạt mục tiêu; Tư duy tích cực và tư duy sáng tạo Nhóm kỹ năng xã hội Kĩ năng giao tiếp bằng ngôn ngữ; Kĩ năng giao tiếp không lời; Kĩ năng thuyết trình và nói được trước đám đông; Kĩ năng diễn đạt cảm xúc và phản hồi; Kĩ năng từ chối; Kĩ năng hợp tác; Kĩ năng làm việc nhóm; Kĩ năng vận động và gây ảnh hưởng; Kĩ năng ra quyết định Nhóm kỹ năng quản lý bản thân Kĩ năng làm chủ cảm xúc; Phòng chống stress; Vượt qua lo lắng, sợ hãi; Khắc phục sự tức giận; Quản lý thời gian; Nghỉ ngơi tích cực; Giải trí lành mạnh 2. 1. Những thuận lợi - khó khăn *Thuận lợi - 9 -
  8. Được sự quan tâm của lãnh đạo Phòng GD&ĐT huyện thành lập tổ chuyên môn chuyên biệt, tạo điều kiện để các GV dạy tiếng dân tộc được giao lưu học hỏi nhằm nâng cao chuyên môn và đổi mới phương pháp dạy học. Lãnh dạo nhà trường chỉ đạo, theo dõi, kiểm tra đôn đốc nhắc nhở thường xuyên, tạo điều kiện tham gia bồi dưỡng các lớp dạy tiếng dân tộc cũng như bồi dưỡng trình độ chuyên môn trên chuẩn Bản thân tôi là một giáo viên người đồng bào dân tộc thiểu số tại chỗ nên việc dạy cho các em học sinh trong trường rất là thuận lợi, hơn nữa trường tôi đang công tác có 75% là học sinh dân tộc thiểu số tại chỗ việc giao tiếp với các em dễ hơn cũng như với cha mẹ học sinh. * Khó khăn Đa số cha mẹ HS chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con cái, Kinh tế gia đình khó khăn, tỷ lệ hộ nghèo cao, trình độ dân trí thấp, nhiều cha mẹ còn không biết nói tiếng Việt nên khi đi học về các em lại giao tiếp hoàn toàn bằng tiếng mẹ đẻ, sự hiểu biết về xã hội còn hạn chế, hơn nữa bản chất của người đồng bào dân tộc thiểu số tiếp thu kiến thức rất chậm, đặc biệt là việc nâng cao giáo dục đạo đức cho con cái. Một số phong tục, hủ tục lạc hậu vẫn tiềm ẩn trong nhân dân Cơ sở vật chất trong nhà trường còn thiếu nhiều, chưa đủ phòng để tổ chức dạy học tiếng Ê đê đủ số tiết theo quy định. 2. 2. Thành công - Hạn chế *Thành công Việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên quan đến nhiều mối quan hệ phức tạp. Vì thế trong giáo dục qua kĩ năng sống cho học sinh tiểu học cần phải biết chào hỏi, linh hoạt, sáng tạo, kết hợp nhiều biện pháp. * Hạn chế. Trong thực tế hiện nay chất lượng giáo dục đạo đức của học sinh tiểu học nói chung và của học sinh dân tộc thiểu số nói riêng có phần giảm sút bởi ảnh huởng của nhiều nguyên nhân: Sự cạnh tranh của cơ chế thị truờng có mặt tích cực là thúc đẩy sự phát triển của nền kinh tế, song lại là mảnh đất tốt cho tư tưởng cơ hội, thực dụng vụ lợi phát triển chủ nghĩa cá nhân ích kỷ coi đồng tiền là trên hết dẫn đến sự xuống cấp về đạo đức xã hội từ người lớn đến trẻ em, đến mọi mặt của đời sống xã hội cụ thể là: Trong gia đình: một số cha mẹ học sinh thiếu gương mẫu, ông bà cha mẹ, chửi mắng lẫn nhau, một số gia đình còn khoán trắng bỏ mặc cho nhà trường và xã hội, thậm chí còn nuông chiều con cái thiếu văn hoá, dẫn đến một số học sinh vô lễ với người trên, nhiều em không vâng lời ông bà, bố mẹ, lười lao động lười học, trộm cắp Trong giao tiếp nói năng thô lỗ, cục cằn. - 10 -
  9. Trong nhà trường: học sinh tiểu học phần lớn là ngoan, biết vâng lời cô giáo, thực hiện tốt nội quy, quy định của nhà trường đề ra. Tuy nhiên đánh giá một cách khách quan mà nói học sinh hiện nay rất nhạy cảm, rất dễ thích ứng với các hiện tượng tiêu cực ngoài xã hội: hiện tượng nói tục, các hành vi thiếu văn hoá vẫn còn. Đặc biệt học sinh không biết áp dụng kiến thức đã học vào thực tế. Chẳng hạn học sinh lớp 2 vừa đuợc học bài “Giữ trật tự vệ sinh nơi công cộng” nhưng lại rất mất trật tự trong giờ học hoặc vứt rác bừa bãi ở sân trường. Học sinh vừa được học bài “Lễ phép vâng lời thầy cô giáo’’ nhưng lại chỉ chào hỏi thầy cô giáo dạy mình hoặc không biết cảm ơn, xin lỗi khi được người khác giúp hay làm điều gì đó không phải. Sở dĩ vẫn còn có các hiện tượng trên tôi nghĩ nguyên nhân do: Gia đình chưa thật sự quan tâm đến đời sống tinh thần của con cái. Do tác động mặt trái của cơ chế thị trường vào môi trường sống của học sinh. Xuất phát từ mục đích yêu cầu và tầm quan trọng của việc giáo dục cho học sinh, trước tình hình thực tế, là người giáo viên tôi nghĩ mình phải có trách nhiệm tìm hiểu nguyên nhân, đề ra biện pháp từng bước tháo gỡ những tồn tại trên. Trong khuôn khổ hạn hẹp của bài viết này. 2. 3. Mặt mạnh - Mặt yếu * Mặt mạnh Thông qua việc giáo dục kỹ năng sống cho HSDTTS các em cũng phần nào hiểu rõ được cách giao tiếp, ứng xử và có thái độ đúng đắn trong học tập và nâng cao chất lượng học tập Do đặc điểm chung của nền giáo dục đạo đức là nội dung quan trọng trong việc giáo dục con người phát triển toàn diện theo mục tiêu giáo dục của Đảng đã đề ra. Vì vậy một trong những nội dung quan trọng của công tác dạy học và chỉ đạo của Ban giám hiệu là giáo dục toàn diện học sinh trong nhà trường là nhiệm vụ hàng đầu trong đó có giáo dục đạo đức, giáo dục kĩ năng sống để các em có thói quen đi vào nề nếp, kỉ cương chung của nhà trường và của xã hội để góp phần phát triển Đức,trí, thể, mỹ cho học sinh và giữ vững khẩu hiệu. “Kỉ cương, tình thương, trách nhiệm” trong công tác giáo dục góp một phần hạn chế thanh thiếu niên hư trong xã hội chúng ta hiện nay thực sự văn minh, thực hiện mục tiêu của toàn Đảng, toàn dân ta làm cho dân giàu nước mạnh, xã hội công bằng, dân chủ, văn minh. * Mặt yếu Việc học sinh dân tộc thiểu số học tiếng mẹ đẻ đã khó, các em còn phải học Tiếng Việt, tiếng Anh nên càng khó khăn hơn trong việc dạy kỹ năng sống Trong công việc giáo dục đạo đức, hình thành nhân cách cho thế hệ trẻ là một quá trình lâu dài liên tục, diễn ra ở nhiều môi trường khác nhau, liên quan đến nhiều mối quan hệ phức tạp. Một số gia đình chưa thật sự quan tâm nhiều - 11 -
  10. đến việc giáo dục đạo đức của con em khi mà cuộc sống còn lam lũ. Mặt khác với các em do óc khái quát chưa cao thường chú trọng đi sâu vào những chi tiết cụ thể, các em thiếu khả năng giáo dục tổng hợp vấn đề. * Thực tế học sinh đã học đã thực hành và thu được kết quả gì qua giờ học Học sinh thể hiện kĩ năng còn đại khái, chưa mạnh dạn thể hiện kĩ năng bản thân. Học sinh ngại nói, ngại viết, khả năng tự học, tự tìm tòi của học sinh còn hạn chế. 2. 4. Các nguyên nhân yếu tố tác động Những biến đổi mạnh mẽ về kinh tế - xã hội đã và đang tác động mạnh mẽ đến đời sống của con người. Nếu như trong xã hội truyền thống, các giá trị xã hội vốn được coi trọng và được các cá nhân tuân thủ một cách nghiêm túc thì nay đang dần bị mờ nhạt và thay vào đó là những giá trị mới được hình thành trên cơ sở giao thoa giữa các nền văn hóa, văn minh khác nhau. Việt Nam không nằm ngoài quy luật đó, đặc biệt là các địa phương có tốc độ công nghiệp hóa, đô thị hóa nhanh chóng. Những thay đổi nói trên còn ảnh hưởng đến hoạt động giáo dục con cái của gia đình cũng có những biến đổi nhất định. Cha mẹ ít có thời gian quan tâm đến con cái hơn là một thực tế không thể phủ nhận, thay vào đó là các hoạt động kinh tế, tìm kiếm thu nhập. Trong nhà trường, hiện tượng quá tải với các môn học cũng đang gây nhiều áp lực đối với người học. Cùng với đó là những tác động nhiều chiều của các nguồn thông tin khác nhau từ xã hội khiến cho giới trẻ, đặc biệt là học sinh và sinh viên đang đứng trước nhiều thách thức khi hòa nhập xã hội. Các kĩ năng sống đã bị xem nhẹ trong một thời gian dài. Sự hướng dẫn của thầy cô giáo, nhà trường về kĩ năng sống cho học sinh chưa thật cụ thể, chưa dễ hiểu. Giáo viên chưa chuẩn bị chu đáo, hướng dẫn học sinh thực hành rèn kĩ năng sống chưa kỹ. Học sinh thiếu sự quan tâm, ít trau dồi về kĩ năng sống. Những nguyên nhân trên đã ảnh hưởng không ít đến quá trình hình thành kĩ năng sống cho học sinh. 2. 5. Phân tích đánh giá các vấn đề và đề tài đã đặt ra Về vấn đề phẩm chất đạo đức không thể lấy số liệu để so sánh. Nhưng có thể nói rằng các em đã tiến bộ rất lớn về đạo đức cũng như kĩ năng sống. Bằng chứng là hai năm liên tục những học sinh hoàn thành chương trình tiểu học từ trường tiểu học Êa Bông khi lên học ở trường THCS Tô Hiệu, thầy hiệu trưởng đã khen ngợi và tuyên dương nhiều em có tiến bộ. - 12 -
  11. Từ thành công của các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp đã tác động rất lớn đến chất lượng học tập và chất lượng giáo dục toàn diện của nhà trường một cách vững chắc. Những biện pháp quản lý nhằm giải quyết những vấn đề ưu tiên: Ban giám hiệu nhà trường cần quán triệt tư tưởng, xác định được tầm quan trọng và ảnh hưởng tích cực của hoạt động giáo dục trong nhiệm vụ dạy học ở trường. Giáo viên phải có ý thức trách nhiệm đối với công việc. Ban giám hiệu nhà trường cần xây dựng kế hoạch hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp cụ thể rõ ràng đầy đủ từ kế hoạch năm, học kì, tháng. Phù hợp với thực tế của đơn vị, địa phương. Là hoạt động đòi hỏi nhiều về tính tập thể vì vậy nội dung và hình thức hoạt động phải thường xuyên đổi mới, nhưng cũng cần có tính kế thừa, các hoạt động nên nhẹ nhàng phù hợp với lứa tuổi. Các chủ đề hoạt động phải thiết thực cần gắn liền với chủ đề năm học. Cần phối hợp tốt giữa các ban ngành trong và ngoài nhà trường. Tích cực tranh thủ sự giúp đỡ của phụ huynh học sinh trong các phong trào. Động viên khen thưởng kịp thời đối với các giáo viên và học sinh có thành tích xuất sắc trong hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp. Tích cực tuyên truyền để cha mẹ học sinh hiểu về tầm quan trọng của hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp để họ tạo mọi điều kiện tốt nhất cho học sinh tham gia các phong trào lớn cần có sự đầu tư về tài chính.( Như trang phục văn nghệ, giầy dép phục vụ thể thao ... ) 3. Giải pháp, biện pháp 3.1. Nội dung và cách thực hiện giải pháp, biện pháp Để giúp cho học sinh có hứng thú học tập, phát hiện ra kĩ năng cần có tôi có một số biên pháp sau đây: a. Biện pháp 1 Người giáo viên phải xác định rõ nhiệm vụ của môn học và nhiệm vụ giáo dục kĩ năng sống cho học sinh trong môn học. Chúng ta phải xác định dạy học sinh học môn tập làm văn là giúp cho các em nói, viết lưu loát. Học sinh phát triển vốn từ ngữ, bồi dưỡng cảm xúc tình cảm lành mạnh trong sáng, khả năng lựa chọn sắp xếp ý rõ ràng. Rèn khả năng tư duy, trí tưởng tượng phong phú. Qua đó vốn sống của các em được tăng lên giúp các em tự tin, có khả năng ứng xử sinh hoạt trong cuộc. Ở bài viết này tôi xin được đề cập một số biện pháp cơ bản: Tổ chức họp Cha mẹ học sinh đầu năm, triển khai kế hoạch dạy học và đưa ra một số vấn đề còn vướng mắc trong năm học trước mà chưa được khắc phục. Thông qua sổ liên lạc hoặc trao đổi trực tiếp với giao đình về việc học của học sinh và thông qua các cuộc họp thường niên khác Thông qua các đoàn thể khác ở địa phương, nhờ sự giúp đỡ của các tổ chức trong thôn buôn, động viên kịp thời những học sinh có hoàn cảnh khó khăn - 13 -