Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn

doc 26 trang Chăm Nguyễn 14/07/2026 60
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_giam_thieu_tinh_trang.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn

  1. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. nhiệm. Nhằm giúp học sinh, cha mẹ học sinh nhận thức rõ tác hại của việc bỏ học. Hy vọng với sự chung tay góp sức của mỗi cá nhân, của toàn xã hội, thì tình trạng học sinh bỏ học của trường THCS Lê Quý Đôn, của huyện Krông Ana ngày càng giảm, đáp ứng yêu cầu nâng cao chất lượng giáo dục của nước nhà. 2.2. Nhiệm vụ Tìm hiểu tâm sinh lý lứa tuổi học sinh THCS. Tham khảo các tài liệu, công văn, chỉ thị liên quan đến tình hình bỏ học của học sinh THCS. Đề xuất các giải pháp và áp dụng các giải pháp trong thực tiễn tại trường THCSLê Quý Đôn. 3. Đối tượng nghiên cứu Nghiên cứu về thực trạng về tình hình bỏ học của học sinh trường THCS Lê Quý Đôn, cụ thể là lớp 6B (năm học 2015-2016) Và lớp 6B (năm học 2016- 2017) từ đó đề ra các giải pháp nhằm giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn trong tình hình hiện nay. 4. Giới hạn đề tài Nghiên cứu thực trạng tình hình bỏ học của học sinh, các nguyên nhân dẫn đến bỏ học của học sinh lớp lớp 6B (năm học 2016-2017) Và lớp 6B (năm học 2016-2017) trường THCS Lê Quý Đôn 5. Phương pháp nghiên cứu a)Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận. Phương pháp phân tích - tổng hợp tài liệu. Phương pháp khái quát hóa các nhận định độc lập. b) Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. Phương pháp điều tra nguyên nhân học sinh bỏ học. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm giáo dục. Phương pháp khảo nghiệm qua các bài kiểm tra. c) Phương pháp thống kê toán học GV: Bảo Long 3Trường THCS Lê Quý Đôn
  2. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Phương pháp thống kê số lượng học sinh có nguy cơ bỏ học qua các năm, số lượng ngày nghỉ có phép và không phép của học sinh trong năm học. II. PHẦN NỘI DUNG 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN 1.1.Khái niệm “học sinh bỏ học”: Học sinh bỏ họclà học sinh không tiếp tục đi học nữa, có học sinh bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó, có học sinh bỏ học khi năm học mới bắt đầu, vào giữa năm học hoặc khi năm học gần kết thúc, có học sinh bỏ học một vài ngày, một vài tiết để đi chơi hoặc đi giải quyết vấn đề gì đó rồi trở lại lớp học. Còn có một đối tượng học sinh khác, mặc dù vẫn ngồi trong lớp nhưng không khác gì học sinh bỏ học. Đó là những học sinh ngồi lơ mơ trong lớp, không chú ý nghe giảng hoặc làm việc riêng trong khi thầy cô giáo đang giảng bài, không tham gia vào các hoạt động trên lớp và chỉ mong hết giờ. Đối tượng này là đối tượng “tiền bỏ học”. Học sinh bỏ học có thề chia ra làm hai loại: bỏ học “tích cực” và bỏ học “tiêu cực”. Bỏ học “tích cực” nếu học sinh bỏ học để đi học nghề hoặc tiếp tục học bổ túc; bỏ học “ tiêu cực” nếu học sinh bỏ học để đi chơi la cà bám vào cha mẹ, phá phách xóm giềng , học sinh bỏ học “tiêu cực” có thể là đội quân “trù bị” của ma túy và tệ nạn xã hội. Dù học sinh bỏ học “tích cực” hay “tiêu cực” cũng gây ảnh hưởng xấu đến chất lượng nguồn nhân lực, đến cộng đồng và xã hội. Một trong các yếu tố cơ bản đối với quá trình dạy học nói riêng và quá trình giáo dục nói chung là phải đảm bảo cho mỗi học sinh được học trọn ven bậc học. Nhưng thực tế do nhiều nguyên nhân tác động, học sinh bỏ học không hoàn thành được hết bậc học, thậm chí có em bỏ học ngay từ lớp sáu. Đây là hiện tượng không bình thường, bởi vì các em còn quá nhỏ, chỉ mới hơn mười tuổi, tương lai các em sẽ ra sao? Các em sẽ làm được gì với những kiến thức không trọn vẹn đó. Xét sâu xa hơn, việc bỏ học bất thường sẽ gây xáo trộn về mặt tâm lý của học sinh đang còn đi học, gây hậu quả xấu cho việc phổ cập giáo GV: Bảo Long 4Trường THCS Lê Quý Đôn
  3. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. dục THCS, làm giảm niềm tin của xã hội vào nhà trường, ảnh hưởng đến chất lượng cuộc sống mai sau. Bác Hồ dạy: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”.Đúng vậy, khi học sinh bỏ học tăng sẽ làm tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu quả cho nền kinh tế xã hội. Thanh niên là trụ cột của nước nhà, mặc dù ở tuổi THCS, các em chưa phải là thanh niên, nhưng các em sẽ lớn lên, sẽ trưởng thành, sẽ là chủ nước nhà. Vậy các em sẽ làm cho nước nhà thịnh hay suy với khối óc trống rỗng, không kiến thức, không kinh nghiệm; các em không hiểu rằng kiến thức tốt, kinh nghiệm phong phú sẽ là cơ hội cho người nghèo bứt phá, vượt lên phía trước tiếp cận với những cơ hộ có thu nhập cao, để cải thiện cuộc sống. 1.2. Khái niệm về “biện pháp”: Theo cuốn sách đại từ điển tiếng Việt trang 161, nhà xuất bản Văn hóa thông tin, Hà Nội 1999 thì khái niệm biện pháp được hiểu như sau: Biện pháp là cách làm, cách tiến hành giải quyết vấn đề cụ thể. Hiện nay chưa có định nghĩa nào về biện pháp khắc phục học sinh bỏ học ngoài định nghĩa của thạc sĩ Võ Văn Nhân với luận văn nghiên cứu về tình trạng học sinh THPT bỏ học ở vùng sâu tỉnh Trà Vinh Theo thạc sĩ Võ Văn Nhân thì học sinh bỏ học là trách nhiệm của gia đình, nhà trường và xã hội; vì thế biện pháp khắc phục tình trạng học sinh bỏ học bao hàm cả biện pháp giáo dục và quản lý đối với tất cả các đối tượng liên quan, tác động đến nguyên nhân bỏ học ở cấp vi mô và vĩ mô. 2. Thực trạng. Mặc dù trong những năm gần đây Ban Giám hiệu, tập thể giáo viên trường THCS Lê Quý Đôn đã nỗ lực đưa ra nhiều giải pháp nhằm hạn chế tình trạng bỏ học của học sinh như tham mưu cho Đảng ủy, UBND xã, Ban Chỉ đạo giáo dục cấp xã để chỉ đạo các trưởng thôn, buôn, các đoàn thể trên địa bàn đến nhà học sinh để nắm bắt tâm tư, suy nghĩ của học sinh và cha mẹ các em, đặc biệt là những học sinh có dấu hiệu nghỉ học, muốnbỏ học; nắm được số học sinh đi làm ăn xa, học nghề hoặc gia đình không đồng ý cho con đi học để làm tốt GV: Bảo Long 5Trường THCS Lê Quý Đôn
  4. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. công tác vận động học sinh ra lớp trở lại; Cung cấp danh sách địa chỉ cụ thể từng học sinh để chính quyền xã chỉ đạo Ban Tự quản các thôn buôn cùng tham gia công tác tuyên truyền, vận động.Thành lập ban duy trì sĩ số, phân công rõ trách nhiệm của Lãnh đạo nhà trường, cán bộ, giáo viên, nhân viên trong công tác vận động học sinh duy trì sĩ số đến từng lớp, từng thôn buôn, từng học sinh. Tổ chức dạy phụ đạo chohọc sinh yếu kém, tăng cường các hoạt động ngoại khóa, văn hóa văn nghệ - thể dục thể thao tạo sân chơi bổ ích lôi cuốn học sinh tham gia Tuy nhiên tỉ lệ học sinh bỏ học vẫn còn cao. Bảng thống kê số lượng HS bỏ học của trường THCS Lê Quý Đôn trong các năm học từ 2014 đến 2017: STT Năm học Số HS bỏ học Số HS bỏ học trong hè 1 2014-2015 19 10 2 2015-2016 21 18 3 2016-2017 22 19 Qua bảng thống kê thì tình hình bỏ học còn rất cao.Đặc biệt là số học sinh bỏ học trong hè. Lý do là trong hè một số học sinh học yếu ham chơi bị bạn bè rủ rề lôi cuốn nên không muốn trở lại trường, một số em trong hè theo bạn đi làm xa rồi không muốn về đi học lại, các em học sinh yếu kém phải ôn tập để thi lại, nhưng quá trình thi lại các em không đủ điều kiện lên lớp nên chán nản và bỏ học. Bảng theo dõi tình hình học sinh lớp 6B Học kỳ I năm học 2015-2016 và lớp 6B học kì I 2016-2017: Năm học Tổng Nữ Dân tộc Hộ nghèo Cận nghèo số HS 2015-2016 26 14 20 04 02 2016-2017 27 12 21 03 03 GV: Bảo Long 6Trường THCS Lê Quý Đôn
  5. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Bảng theo dõi tình hình số lần vắng học của học sinh lớp 6B năm học 2015 -2016 và lớp 6B năm học 2016-2017 trong học kì I: Năm học Số lần vắng có phép Số lần vắng không phép 2015-2016 30 50 2016-2017 25 45 2.1. Về phía gia đình và học sinh: Nguyên nhân quan trọng nhất của hiện tượng bỏ học là từ phía gia đình và học sinh, cụ thể như sau: Học sinh có lực học yếu, không nắm được kiến thức căn bản, dẫn đến tình trạng lười học, chán học và lâu dần trở thành bỏ học. Một số học sinh do bạn bè rủ rê lôi kéo, không xác định rõ con đường tiếp theo mà mình bước đến, không có ước mơ làm mục tiêu phấn đấu. Học sinh thuộc gia đình nghèo, đông con, các em không có áo quần lành lặn để đến lớp như bao bạn khác. Những học sinh này thường hay mặc cảm, tự ti về hoàn cảnh, tự tách biệt khỏi tập thể, các em luôn cảm thấy lòng tự trọng bị tổn thương và chán nản dẫn đến bỏ học. Hình 1: Căn nhà tranh lụp xụp của hai bà cháu Bình Minh GV: Bảo Long 7Trường THCS Lê Quý Đôn
  6. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Phần đa học sinh người dân tộc, bố mẹ các em biết ít chữ, ít quan tâm đến việc học của con nên khi đi học về không có ai kèm, nhắc nhở dẫn đến tình trạng các em thường không học bài cũ ở nhà nên học lực ngày càng yếu dẫn đến chán nản và muốn bỏ học Mộtsố học sinh bố mẹ ít dành thời gian cho con cái, lo kiếm sống không quản lý giờ giấc của con em mình.Gia đình một số học sinh nghèo đi làm thuê ở xa, để con em ở nhà với anh chị, ông, bà, hoặc người thân. Những học sinh này thường nói dối cha mẹ, thầy cô, thường xuyên nghĩ học không lí do, cúp tiết đi chơi lâu ngày dẫn đến chán học và bỏ học. Học sinh thuộc gia đình thiếu thốn tình cảm của bố mẹ.Tức là bố mẹ ly hôn, bố mẹ hay cãi nhau hoặc có những học sinh mồ côi. Những học sinh này thường có tính khí bất thường, hay quậy phá, đánh nhau, hoặc tự ti, mặc cảm xa lánh bạn bè nên hay dẫn đến tình trạng bỏ học. Hình 2: Ba mẹ thường xuyên cãi nhau dẫn đến trẻ mặc cảm, tự ti Do kinh tế gia đình khó khăn đã khiến nhiều học sinh phải theo cha mẹ đi làm nương rẫy, hoặc bỏ học để phụ giúp công việc gia đình. GV: Bảo Long 8Trường THCS Lê Quý Đôn
  7. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Hình 3: Học sinh nghỉ học để đi chăn bò phụ giúp cha mẹ Một số em do nhà xa trường trên 10 km như học sinh ở Buôn Kuốp, Buôn Tuor B, thôn Đồng Tâm.Đoạn đường tới trường gồ gề, bụi vào mùa nắng và lầy lội vào mùa mưa. Các em muốn đi học phải thức dậy chuẩn bị từ 4h sáng. Chính vì vậy tạo nên cảm giác chán nản muốn bỏ học. Hình 4: Con đường đến trường đầy bụi bặm GV: Bảo Long 9Trường THCS Lê Quý Đôn
  8. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Sự phối hợp giữa phụ huynh học sinh với nhà trường chưa thực sự chặt chẽ, nhiều phụ huynh còn có tư tưởng trông chờ, phó mặc con em mình cho nhà trường. 2.2. Về phía nhà trường. Cơ sở vật chấtcủa nhà trường còn thiếu thốn: Trường chỉ đủ số phòng học cho các lớp chính khóa, thiếu phòng học phụ đạo cho học sinh yếu kém. Một số giáo viên chủ nhiệm chưa thực sự quan tâm đến lớp. Sự kết hợp giữa giáo viên chủ nhiệm và tổ chức hội phụ huynh trong việc giáo dục học sinh yếu kém, học sinh cá biệt còn hạn chế. Việc thực hiện phân loại học sinh trong lớp để lên kế hoạch bồi dưỡng, tổ chức phụ đạo, giúp đỡ học sinh yếu kém trong nhà trường hiện nay chưa thật tích cực.Trong khi, công việc này lại đòi hỏi nhiều công sức, sự kiên trì và tâm huyết của những người có liên quan đặc biêt là giáo viên chủ nhiệm. 2.3. Về phía xã hội. Trường THCS Lê Quý Đôn nằm trên địa bàn xã Dray Sáp. Tình hình kinh tế của xã còn gặp nhiều khó khăn. Xã có nhiều Buôn gồm nhiều hộ gia đinh người dân tộc sinh sống nên tỉ lệ học sinh dân tộc thiểu số của trường cao, chiếm gần 50% số học sinh toàn trường Trước thực trạng của địa phương, của trường, của lớp chủ nhiệm như trên, khi nhận nhiệm vụ là một giáo viên chủ nhiệm, tôi cảm thấy bản thân phải tìm cách nào đó để duy trì tốt nhất sĩ số của lớp mình, góp phần hạn chế tình trạng học sinh bỏ học của lớp chủ nhiệm. Trước khi thực hiện đề tài, tôi đã điều tra bằng hình thức trắc nghiệm trong học sinh về mức độ chuyên cần, mức độ duy trì sĩ số đến cuối năm bằng hình thức phát phiếu thăm dò cho lớp 6B về các nội dung sau: Câu hỏi: Em có quyết tâm sẽ đi học chuyên cần và duy trì đến cuối năm học hay không? (Điều tra cả lớp) A: CÓ B: KHÔNG C: CHƯA BIẾT GV: Bảo Long 10Trường THCS Lê Quý Đôn
  9. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Kết quả thống kê cho thấy: Đáp án A Đáp án B Đáp án C Sĩ Lớp Tỉ lệ Tỉ lệ Tỉ lệ số SL SL SL % % % 6B 26 19 73,1 4 15,4 3 11,5 (2015 – 2016) 6B 27 19 70,4 5 18,5 3 11,1 (2016 – 2017) Qua bảng kết quả thăm dò tôi thấy số lượng HS có nguy cơ bỏ học cao. Tôi xác định được rằng: • Học sinh chọn đáp án A: Là những học sinh có ý thức tốt, có lòng quyết tâm đến trường. Những học sinh này mặc dù không thuộc đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học, nhưng GVCN cũng cần theo dõi khích lệ để sự quyết tâm của các em ngày càng cao. • Học sinh chọn đáp án B: Là những đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học cao, GVCN cần đặc biệt chú ý. • Học sinh chọn đáp án C: Là những học sinh chưa có sự quyết tâm đi học chuyên cần. Những em học sinh này cũng thuộc vào đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học, GVCN cần phải quan tâm đặc biệt Câu hỏi 2: Lý do vì sao em không (hoặc chưa) quyết tâm đi học chuyên cần và duy trì đến cuối năm? (Điều tra số HS có nguy cơ bỏ học) (Học sinh tự ghi ra lí do của mình ra giấy) • Đây là một câu hỏi khá tế nhị lại dành cho đối tượng học sinh có nguy cơ bỏ học, có những học sinh không hợp tác trả lời nên để có đáp án chính xác, tôi vừa tổng hợp từ giấy, vừa gặp riêng các em đểhỏi đồng thời tìm hiểu thông qua bạn bè, gia đình của các em. Kết quả thu được như sau: GV: Bảo Long 11Trường THCS Lê Quý Đôn
  10. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. Danh sách học sinh có nguy cơ bỏ học năm học 2015-2016: STT Họ và tên học sinh Nguyên nhân 1 Y Guốt Hđơk Học yếu, ham chơi điện tử 2 H Diêm Niê Học yếu, gia đình có hoàn cảnh khó khăn, bố mẹ đi làm ăn xa. 3 Y Chiến Bkrông Lưu ban, chán học 4 H Ôn Niê Nhà xa, không có xe đạp đến trường 5 Y Thép Byă Gia đình khó khăn, sau giờ học phải đi chăn bò phụ giúp bố mẹ 6 Y Huynh Kbuor Lưu ban, chán học, mồ côi bố, mẹ đi lấy chồng, không ai quan tâm đến em 7 Trần Văn Tài Hay thức dậy muộn, đi trễ, bố mẹ đi làm sớm, về muộn, không ai quan tâm đến việc học của con Danh sách học sinh có nguy cơ bỏ học năm học 2016-2017: STT Họ và tên học sinh Nguyên nhân 1 Y Kênan Hđơk Học yếu, lười học 2 H Nguê Êya Gia đình có hoàn cảnh khó khăn 3 H Ria Êban Nhà đông con, ở nhà phụ giúp nương rẫy 4 Nguyễn Thị Bình Minh Gia đình có hoàn cảnh khó khăn 5 Y Romi Kbuor Ba mẹ ly hôn 6 Y Sanra Bkrông Lưu ban, học yếu 7 Y Tươi Ktul Nhà xa trường đi lại khó khăn 8 Y Vinh Niê Lười học, bị bạn bè lôi kéo,nghiện game Qua kết quả khảo sát cho ta thấy tỉ lệ học sinh có nguy cơ bỏ học chiếm tỉ lệ cao (khoảng 30%) với nhiều nguyên nhân khác nhau. Vậy là giáo viên chủ nhiệm chúngta phải có biện pháp gì để giúp học sinh có thêm động lực và sự quyết tâm đi học chuyên cần?và đó cũng chính là lý do thôi thúc tôi đi tìm hiểu, GV: Bảo Long 12Trường THCS Lê Quý Đôn
  11. Một số biện pháp giảm thiểu tình trạng học sinh bỏ học trong công tác chủ nhiệm tại trường THCS Lê Quý Đôn. nghiên cứu các biện pháp nhằm giảm thiểu tình trạng bỏ học của học sinh lớp chủ nhiệm có hiệu quả hơn. 3. Giải pháp, biện pháp. 3.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp. Với những giải pháp, biện pháp mà tôi đưa ra sau đây đã giúp học sinh của lớp chủ nhiệm đi học chuyên cần hơn nhằm giảm thiểu những nguy cơ bỏ học của học sinh góp phần nâng cao tỉ lệ duy trì sĩ số. Đồng thời tạo cho các em môi trường học tập, nghị lực vươn lên những khó khăn mà bản thân gặp phải, giúp các em có ước mơ hoài bão để các em không còn có tư tưởng nghỉ học giữa chừng Xuất phát từ kinh nghiệm của bản thân và công tác chủ nhiệm, bản thân tôi nhận thấy để giúp học sinh đang và sẽ có nguy cơ bỏ học từ bỏ ý định của mình thì vấn để then chốt ở đây là giúp bản thân các em tìm được niềm vui trong học tập, loại bỏ những yếu tố tiêu cực cả chủ quan và khách quan dẫn tới việc bỏ học. 3.2.Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp. 3.2.1. Giáo viên chủ nhiệm tìm hiểu đặc điểm tình hình của lớp, từng học sinh. Ngay sau khi nhận lớp chủ nhiệm, tôi đã tìm hiểu, nắm bắt thông tin về từng đối tượng học sinh của lớp mình chủ nhiệm, việc nắm bắt thông tin này được thu thập qua các kênh khác nhau như: Điều tra qua học bạ tiểu học của học sinh, lập phiếu điều tra thông tin cá nhân và nguyện vọng trong năm học, quan sát thực tiễn các giờ học, các giờ ra chơi. Ngoài ra tôi còn thu thập kết quả qua những bài kiểm tra đầu năm học của các môn học. Việc nắm bắt các thông tin trên là căn cứ để lựa chọn học sinh có năng lực, nhiệt tình vào Ban cán sự lớp, Ban chấp hành chi đội; học sinh có học lực yếu cần bổ trợ kiến thức, những học sinh có hoàn cảnh đặc biệt khó khăn, đồng thời nắm bắt tâm tư, tình cảm, nguyện vọng của các em nhằm đưa ra một số biện pháp phù hợp nhằm giảm thiểu tình trạng bỏ học của học sinh trong lớp mình chủ nhiệm. GV: Bảo Long 13Trường THCS Lê Quý Đôn