Báo cáo biện pháp Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên trường Mầm non Gia Thượng

doc 27 trang Chăm Nguyễn 12/04/2026 50
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo biện pháp Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên trường Mầm non Gia Thượng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_bien_phap_nang_cao_chat_luong_chuyen_mon_doi_ngu_gia.doc

Nội dung tài liệu: Báo cáo biện pháp Nâng cao chất lượng chuyên môn đội ngũ giáo viên trường Mầm non Gia Thượng

  1. mơn nghiệp vụ của đội ngũ giáo viên. Bởi khơng ai khác, đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng chăm sĩc, nuơi dưỡng trẻ trong nhà trường. Trong những năm qua, nền giáo dục nước ta đã khơng ngừng phát triển cả về số lượng lẫn chất lượng. Những thành tựu đạt được đĩ, một trong những nguyên nhân quan trọng là sự trưởng thành của đội ngũ giáo viên. Giáo dục nước ta đang bước vào giai đoạn hết sức quan trọng và mang tính quyết định, giai đoạn đổi mới giáo dục theo tinh thần Nghị quyết Hội nghị lần thứ sáu Ban chấp hành Trung ương Đảng khoa XI và chỉ thị 14 của Thủ tướng Chính phủ. Phương hướng chủ yếu đổi mới giáo dục và đào tạo là: “Đổi mới căn bản, tồn diện giáo dục và đào tạo là một yêu cầu khách quan và cấp bách của sự nghiệp đẩy mạnh cơng nghiệp hĩa, hiện đại hĩa, xây dựng và bảo vệ Tổ quốc ở nước ta trong giai đoạn hiện nay”. Và một trong những yêu cầu đổi mới căn bản và tồn diện đĩ là xây dựng đội ngũ giáo viên, cán bộ quản lý Cần cĩ những nhà giáo như thế nào? Nĩi cách khác, phẩm chất đạo đức, trình độ, năng lực chuyên mơn và nghiệp vụ sư phạm của giáo viên như thế nào để đảm bảo cho đổi mới giáo dục thành cơng? Với vai trị to lớn như vậy, cơng tác đào tạo, bồi dưỡng, phát triển đội ngũ giáo viên hiện nay là cơng việc hết sức quan trọng khơng phải của riêng ngành giáo dục mà đang trở thành cơng việc của Đảng, của Nhà Nước và của tồn xã hội. Bồi dưỡng giáo viên trong nhà trường là cơng việc mang tính chiến lược, phải làm thường xuyên, liên tục và lâu dài để xây dựng đội ngũ giáo viên đủ về số lượng, phù hợp về cơ cấu và cĩ chất lượng cao. Mặt khác, cơng tác bồi dưỡng giáo viên mang tính cấp bách bởi nhà trường phải thực hiện ngay những yêu cầu của năm học, những chỉ đạo của ngành nhằm nâng cao chất lượng giáo dục như đổi mới chương trình, phương pháp dạy học Nĩi đến chất lượng chuyên mơn trong trường mầm non tức là nĩi đến chất lượng chuyên mơn của đội ngũ giáo viên. Đĩ là lực lượng quyết định chất lượng giáo dục mầm non, vì họ là người trực tiếp chăm sĩc giáo dục trẻ, là lực lượng chủ yếu thực hiện mục tiêu giáo dục của nhà trường. Vì vậy để đáp ứng nhu cầu xã hội hiện nay, người giáo viên cần phải luơn luơn rèn luyện đạo đức, học tập văn hố, bồi dưỡng chuyên mơn nghiệp vụ, nâng cao khả năng sư phạm. Điều đĩ chứng tỏ rằng cơng tác bồi dưỡng chuyên mơn cho giáo viên trong trường mầm non là hết sức cần thiết mà người cán bộ quản lý phải cĩ trách nhiệm bồi dưỡng chuyên mơn, nghiệp vụ cho giáo viên mầm non. Hơn nữa loại hình giáo dục mầm non là loại hình giáo dục tự nguyện khơng bắt 3/28
  2. buộc. Vì vậy, để thu hút trẻ tới trường mầm non, phải để trẻ đi học cĩ chất lượng, phát triển về mặt trí tuệ, thể lực hơn hẳn các em khác khơng được đi học, đội ngũ giáo viên mầm non trẻ cần khơng ngừng được nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ. Sau khố học tập, nghiên cứu chương trình Quản lý giáo dục mầm non đã cung cấp cho em những kiến thức về lý luận và nghiệp vụ quản lý rất bổ ích. Em nhận thấy đĩ là vấn đề mà người quản lý cần phải nghiên cứu để vận dụng vào thực tiễn. Chính vì vậy em chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên trường Mầm non Gia Thượng” nhằm gĩp phần đưa chất lượng chuyên mơn của giáo viên nĩi riêng và chất lượng chăm sĩc giáo dục trẻ nĩi chung ở trường đạt nhiều kết quả cao hơn. 2. Mục đích nghiên cứu Tìm hiểu về chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên trường Mầm non Liên Phương. Từ đĩ, chỉ ra những mặt mạnh, yếu kém để đưa ra những giải pháp chính xác nhất nhằm nâng cao chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên của trường. 3. Đối tượng nghiên cứu Các giải pháp nâng cao chất lượng chuyên mơn cho đội ngũ giáo viên trường .. b.Kháchthểnghiêncứu - Giáo viên trường 4. Phương pháp nghiên cứu Sử dụng phương pháp luận của chủ nghĩa nghĩa Duy vật biện chứng và chủ nghĩa Duy vật lịch sử. Sử dụng một số phương pháp cụ thể: - Nghiên cứu lí luận qua tài liệu, sách báo, nghị quyết, chỉ thị cĩ liên quan đến vấn đề nghiên cứu. - Nghiên cứu thơng qua tổng kết kinh nghiệm về việc xây dựng và nâng cao chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên của trường Mầm non Hà Hồi. - Nghiên cứu thực tiễn qua việc điều tra, thu thập thơng tin, quan sát thực tế. - Ngồi ra cịn sử dụng các phương pháp thống kê, tổng hợp, so sánh... 5. Nhiệm vụ nghiên cứu 4/28
  3. - Cơ sở lí luận về chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên; - Thực trạng và những yếu tố ảnh hưởng đến chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên; - Căn cứ đưa ra giải pháp nâng cao chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên. *. Giả thuyết nghiên cứu - Nếu đề xuất được các giải pháp và áp dụng được vào thực tiễn .thì ..Gĩp phần *Phạm vi nghiên cứu: - Đề tài được nghiên cứu tại trường . - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng ../2017 đến tháng ../ . 5/28
  4. CHƯƠNG 1 NHỮNG VẤN ĐỀ VỀ CƠ SỞ LÝ LUẬN CỦA VIỆC NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG HOẠT ĐỘNG CHUYÊN MƠN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN 1.1 Tầm quan trọng của việc nâng cao chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên Đội ngũ cán bộ giáo viên cĩ vai trị quyết định trong việc chăm sĩc giáo dục trẻ ở các trường mầm non. Vì vậy, bất kỳ người quản lý nào khơng thể bỏ qua việc bồi dưỡng lực lượng cán bộ giáo viên. Mục tiêu của cơng tác bồi dưỡng là nhằm hồn thiện quá trình đào tạo, khắc phục những thiếu sĩt lệch lạc trong cơng tác giảng dạy, về quan điểm, nội dung phương pháp giáo dục đồng thời theo kịp những yêu cầu của xã hội. Để phục vụ cho nhiệm vụ chăm sĩc giáo dục trẻ địi hỏi người giáo viên mầm non phải cĩ phẩm chất, trình độ, năng lực đề cao lương tâm và nhân cách nhà giáo, lịng nhân ái tận tuỵ thương yêu trẻ, thể hiện ở tinh thần tự học, tự bồi dưỡng cải tiến nội dung phương pháp chăm sĩc giáo dục trẻ tham gia tích cực. Bản thân mỗi người quản lý đều suy nghĩ: làm thế nào để đơn vị mình trở thành một đơn vị tốt. Muốn thế trước hết phải cĩ đội ngũ mạnh. Thế kỷ 21 là thế kỷ của trí tuệ, là thế kỷ của nền kinh tế trí thức. Đất nước Việt Nam tiến tới năm 2020 với sự thay đổi của nền kinh tế, xã hội và cơng nghệ cùng với nĩ là hình ảnh người cơng dân Việt Nam mới với trình độ học vấn cao, năng động, sáng tạo, cĩ khả năng xử lý thơng tin cao, cĩ khả năng tự lựa chọn và giải quyết các vấn đề đặt ra trong cuộc sống, thích ứng với sự biến đổi khơng ngừng của xã hội. Trách nhiệm này đặt trên vai ngành Giáo dục địi hỏi ngành phải cĩ những nội dung chương trình phù hợp, đổi mới phương pháp dạy và học một cách tích cực. Giáo dục khơng chỉ hồn thành việc đào tạo những con người thích ứng với xã hội mà cịn đào tạo ra những con người đủ phẩm chất và trí tuệ để đĩn đầu sự phát triển của xã hội. Giáo dục mầm non là tiền đề cho giáo dục tiểu học với nhiệm vụ chăm sĩc giáo dục trẻ từ 0 đến 5 tuổi một lứa tuổi vơ cùng quan trọng. Nhà tâm lý học người Nga MaCaRenCơ đã nĩi: “Những cái khơng cĩ được ở trẻ em trước 5 tuổi thì sau này rất khĩ hình thành và nhân cách đã sai lệch từ nhỏ thì sau này khĩ cải tạo”. 6/28
  5. Trẻ ở tuổi mầm non ngồi sự chăm sĩc dạy dỗ của ơng bà, cha mẹ trẻ ở gia đình thì yếu tố quan trọng quyết định lớn về sự phát triển tồn diện của những trẻ đến trường mầm non là đội ngũ giáo viên mầm non. Từ nhận thức trên, là một cán bộ quản lý tơi đã xác định việc xây dựng đội ngũ giáo viên là một trong những nhiệm vụ quan trọng mà mình khơng được phép sao nhãng, phải bằng mọi cách để xây dựng một đội ngũ cĩ đủ trình độ năng lực, sức khỏe, mẫu mực, cĩ đủ khả năng chăm sĩc giáo dục trẻ theo yêu cầu hiện nay. Tơi càng thấm nhuần sâu sắc câu: Đội ngũ giáo viên là nhân tố quyết định chất lượng giáo dục. 1.2. Các tiêu chuẩn đánh giá chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên mầm non Để đánh giá chất lượng chuyên mơn của đội ngũ giáo viên mầm non cần căn cứ vào Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non Ban hành kèm theo Quyết định số 02 /2008/QĐ-BGDĐT ngày 22 tháng 01 năm 2008 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo. Mục đích ban hành Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non: 1. Là cơ sở để xây dựng, đổi mới mục tiêu, nội dung đào tạo, bồi dưỡng giáo viên mầm non ở các cơ sở đào tạo giáo viên mầm non. 2. Giúp giáo viên mầm non tự đánh giá năng lực nghề nghiệp, trên cơ sở đĩ xây dựng kế hoạch học tập, rèn luyện phấn đấu nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chính trị, chuyên mơn, nghiệp vụ. 3. Làm cơ sở để đánh giá giáo viên mầm non hằng năm theo Quy chế đánh giá xếp loại giáo viên mầm non và giáo viên phổ thơng cơng lập ban hành kèm theo Quyết định số 06/2006/QĐ-BNV ngày 21 tháng 3 năm 2006 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ, phục vụ cơng tác quản lý, bồi dưỡng và quy hoạch đội ngũ giáo viên mầm non. 4. Làm cơ sở để đề xuất chế độ, chính sách đối với giáo viên mầm non được đánh giá tốt về năng lực nghề nghiệp. Việc đánh giá chất lượng chuyên mơn của đội ngũ giáo viên mầm non cũng đã được thể hiện rõ trong lĩnh vực kiến thức và lĩnh vực kỹ năng sư phạm. * Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kiến thức 1. Kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Hiểu biết cơ bản về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non; b. Cĩ kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm giáo dục hồ nhập trẻ tàn tật, khuyết tật; 7/28
  6. c. Hiểu biết mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non; d. Cĩ kiến thức về đánh giá sự phát triển của trẻ. 2. Kiến thức về chăm sĩc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Hiểu biết về an tồn, phịng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn thường gặp ở trẻ; b. Cĩ kiến thức về vệ sinh cá nhân, vệ sinh mơi trường và giáo dục kỹ năng tự phục vụ cho trẻ; c. Hiểu biết về dinh dưỡng, an tồn thực phẩm và giáo dục dinh dưỡng cho trẻ; d. Cĩ kiến thức về một số bệnh thường gặp ở trẻ, cách phịng bệnh và xử lý ban đầu. 3. Kiến thức cơ sở chuyên ngành. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Kiến thức về phát triển thể chất; b. Kiến thức về hoạt động vui chơi; c. Kiến thức về tạo hình, âm nhạc và văn học; d. Cĩ kiến thức mơi trường tự nhiên, mơi trường xã hội và phát triển ngơn ngữ. 4. Kiến thức về phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Cĩ kiến thức về phương pháp phát triển thể chất cho trẻ; b. Cĩ kiến thức về phương pháp phát triển tình cảm – xã hội và thẩm mỹ cho trẻ; c. Cĩ kiến thức về phương pháp tổ chức hoạt động chơi cho trẻ; d. Cĩ kiến thức về phương pháp phát triển nhận thức và ngơn ngữ cđa trẻ. 5. Kiến thức phổ thơng về chính trị, kinh tế, văn hĩa xã hội liên quan đến giáo dục mầm non. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Cĩ hiểu biết về chính trị, kinh tế, văn hố xã hội và giáo dục của địa phương nơi giáo viên cơng tác; b. Cĩ kiến thức về giáo dục bảo vệ mơi trường, giáo dục an tồn giao thơng, phịng chống một số tệ nạn xã hội; c. Cĩ kiến thức phổ thơng về tin học, ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc nơi giáo viên cơng tác; d. Cĩ kiến thức về sử dụng một số phương tiện nghe nhìn trong giáo dục. 8/28
  7. * Các yêu cầu thuộc lĩnh vực kỹ năng sư phạm 1. Lập kế hoạch chăm sĩc, giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Lập kế hoạch chăm sĩc, giáo dục trẻ theo năm học thể hiện mục tiêu và nội dung chăm sĩc, giáo dục trẻ của lớp mình phụ trách; b. Lập kế hoạch chăm sĩc, giáo dục trẻ theo tháng, tuần; c. Lập kế hoạch hoạt động một ngày theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực của trẻ; d. Lập kế hoạch phối hợp với cha mẹ của trẻ để thực hiện mục tiêu chăm sĩc, giáo dục trẻ. 2. Kỹ năng tổ chức thực hiện các hoạt động chăm sĩc sức khoẻ cho trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Biết tổ chức mơi trường nhĩm, lớp đảm bảo vệ sinh và an tồn cho trẻ; b. Biết tổ chức giấc ngủ, bữa ăn đảm bảo vệ sinh, an tồn cho trẻ; c. Biết hướng dẫn trẻ rèn luyện một số kỹ năng tự phục vụ; d. Biết phịng tránh và xử trí ban đầu một số bệnh, tai nạn thường gặp đối với trẻ. 3. Kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Biết tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ theo hướng tích hợp, phát huy tính tích cực, sáng tạo của trẻ; b. Biết tổ chức mơi trường giáo dục phù hợp với điều kiện của nhĩm, lớp; c. Biết sử dụng hiệu quả đồ dùng, đồ chơi (kể cả đồ dùng, đồ chơi tự làm) và các nguyên vật liệu vào việc tổ chức các hoạt động giáo dục trẻ; d. Biết quan sát, đánh giá trẻ và cĩ phương pháp chăm sĩc, giáo dục trẻ phù hợp. 4. Kỹ năng quản lý lớp học. Bao gồm các tiêu chí sau: a. Đảm bảo an tồn cho trẻ; b. Xây dựng và thực hiện kế hoạch quản lý nhĩm, lớp gắn với kế hoạch hoạt động chăm sĩc, giáo dục trẻ; c. Quản lý và sử dụng cĩ hiệu quả hồ sơ, sổ sách cá nhân, nhĩm, lớp; d. Sắp xếp, bảo quản đồ dùng, đồ chơi, sản phẩm của trẻ phù hợp với mục đích chăm sĩc, giáo dục. 5. Kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ, đồng nghiệp, phụ huynh và cộng đồng. Bao gồm các tiêu chí sau: 9/28
  8. a. Cĩ kỹ năng giao tiếp, ứng xử với trẻ một cách gần gũi, tình cảm; b. Cĩ kỹ năng giao tiếp, ứng xử với đồng nghiệp một cách chân tình, cởi mở, thẳng thắn; c. Gần gũi, tơn trọng và hợp tác trong giao tiếp, ứng xử với cha mẹ trẻ; d. Giao tiếp, ứng xử với cộng đồng trên tinh thần hợp tác, chia sẻ. Qua thực tế cho thấy cơng tác quản lý ở trường mầm non là hết sức quan trọng. Chất lượng nhà trường cĩ đạt hiệu quả hay khơng chính là nhờ vào đội ngũ cán bộ giáo viên. Mà giáo viên là lực lượng chính để thực hiện tốt mục tiêu giáo dục. Mặc dù trình độ của giáo viên đã đạt chuẩn nhưng chất lượng cịn hạn chế, nhận thức chưa sâu sắc, ít sáng tạo nên chưa phát huy được tính tích cực, chủ động, sáng tạo ở trẻ. Đĩ là vấn đề mà người Hiệu trưởng cần phải quan tâm và trăn trở. Muốn làm tốt cơng tác chăm sĩc giáo dục trẻ thì người giáo viên khơng chỉ cĩ kinh nghiệm mà cần phải thường xuyên học hỏi những cái mới, phát huy những lý luận đã biết vào thực tiễn và cĩ sáng tạo để nâng cao tay nghề cho bản thân. Mặt khác,việc chăm sĩc con em của một số phụ huynh chưa đáp ứng nhu cầu giáo dục ngày càng cao. Nhu cầu về kinh tế được quan tâm nhiều hơn là nhu cầu học tập. Phụ huynh chưa nắm rõ quan điểm giáo dục hiện nay, thái độ hợp tác giáo dục chưa rõ ràng, chưa thống nhất với nhà trường. CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG CHẤT LƯỢNG CHUYÊN MƠN ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN TRƯỜNG MẦM NON LIÊN PHƯƠNG, HUYỆN THƯỜNG TÍN- THÀNH PHỐ HÀ NỘI 2.1. Khái quát về trường Mầm non Liên Phương Năm 2009 trường Mầm non Liên Phương (trực thuộc Phịng Giáo dục và Đào tạo huyện Thường Tín) được chuyển đổi từ trường mầm non bán cơng sang loại hình cơng lập tự chủ theo Quyết định số 2287/QĐ-UBND ngày 16/7/2009 10/28
  9. của UBND huyện Thường Tín. Trường hiện cĩ 435 trẻ/15 nhĩm lớp với 51 Cán bộ, giáo viên, nhân viên. Trường cĩ đội ngũ giáo viên với tay nghề cao và là trường điểm trong huyện. Tuy nhiên cĩ một số giáo viên mới ra trường nên trình độ nhận thức cũng như kinh nghiệm chuyên mơn của các giáo viên chưa đồng đều. Một số giáo viên cũ thì chưa nắm bắt kịp thời chương trình giáo dục mầm non mới. Trường cĩ 1 điểm trung tâm với 15 phịng học, dãy hiệu bộ cĩ 6 phịng (BGH, hành chính, y tế, nhân viên), 01 bếp, nhà xe, phịng học âm nhạc, thể chất. Tuy nhiên trường vẫn chưa đáp ứng được đầy đủ trang thiết bị, đồ dùng đồ chơi, máy tính, tivi cho các lớp tham gia học tập, vui chơi. * Đội ngũ giáo viên Tổng số đội ngũ CBGVNV: 51 người. Trong đĩ: + Cán bộ quản lý: 2 người (1 hiệu trưởng và 1 phĩ hiệu trưởng). + Giáo viên: 34 người + Nhân viên: 15 người. (1 kế tốn, 1 y tế, 1 văn thư, 9 cơ nuơi, 3 bảo vệ). Chất lượng đội ngũ: • Trình độ sư phạm và chuyên mơn nghiệp vụ của giáo viên: Tổ Số STT chuyên lượng Trình độ sư phạm Trình độ chuyên mơn mơn TCMN CĐSPMN ĐHSPMN Giỏi Khá TB 1 Nhà trẻ 9 3 1 5 4 3 2 2 Mẫu 25 11 4 10 8 16 1 giáo Cộng 34 14 5 15 12 19 3 • Trình độ văn hĩa: Tổng số 34/34 giáo viên đạt trình độ 12/12. * Số lượng trẻ đến lớp: - Tổng số: 435 cháu. Trong đĩ: 11/28
  10. + Trẻ nhà trẻ: 65 cháu/3 nhĩm 24-36 tháng. + Trẻ mẫu giáo: 370 cháu/12 lớp ( 4 lớp MG bé; 4 lớp MG nhỡ; 4 lớp MG lớn). Số trẻ ăn bán trú tại trường: 400 cháu = 92%. 2.2. Thực trạng chất lượng chuyên mơn đội ngũ giáo viên trường Mầm non Liên Phương, huyện Thường Tín, thành phố Hà Nội 2.2.1. Những mặt mạnh Xã hội phát triển địi hỏi giáo dục ngày càng cao, chất lượng con người ngày càng cần những yêu cầu mới. Để đáp ứng được xu hướng phát triển, mỗi giáo viên trong nhà trường đã khơng ngừng học tập bồi dưỡng nâng cao về trình độ chuyên mơn, trình độ nhận thức mà cịn phải tìm hiểu, nắm bắt những phương pháp giáo dục mới, hiện đại, áp dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy để khơng ngừng nâng cao chất lượng chuyên mơn. Đa số giáo viên của trường mầm non Liên Phương nắm vững kiến thức cơ bản về giáo dục mầm non. Hiểu biết về đặc điểm tâm lý, sinh lý trẻ lứa tuổi mầm non, nắm được mục tiêu, nội dung chương trình giáo dục mầm non. Nắm vững kiến thức về chăm sĩc sức khoẻ trẻ lứa tuổi mầm non. Biết cách phịng tránh và xử lý ban đầu các tai nạn một số bệnh thường gặp ở trẻ thường gặp ở trẻ. Cĩ đầy đủ những kiến thức về giáo dục mầm non bao gồm cả giáo dục trẻ khuyết tật. Giáo viên đã lập hồ sơ theo dõi và xây dựng kế hoạch giáo dục phù hợp để trẻ theo học cùng các bạn một cách thoải mái khơng bị lạc lõng.... bên cạnh đĩ giáo viên cũng thường xuyên trao đổi cùng phụ huynh về tình hình học tập cũng như sức khoẻ của trẻ tại lớp để kết hợp cùng phụ huynh chăm sĩc trẻ tốt hơn. Cơ giáo đã thật sử trở thành “Người mẹ thứ hai” của trẻ, trẻ đi học mạnh dạn tự tin, yêu trường mến lớp và thực hiện tốt những yêu cầu của cơ giáo. Bảng 1: Trình độ chuyên mơn đội ngũ giáo viên Số lượng Độ tuổi Trình độ chuyên mơn 40 Đại học Cao đẳng Trung cấp 34 15 17 2 15 5 14 12/28
  11. Đa số các giáo viên đều cĩ ý thức vươn lên trong nghề nghiệp, một số giáo viên, đặc biệt là các giáo viên đã cĩ thành tích là giáo viên giỏi các cấp, ngồi những lớp tập huấn về chuyên mơn do phịng giáo dục tổ chức cịn tự theo học lớp tin học, ngoại ngữ ngồi giờ để gĩp phần phục vụ cho cơng tác giảng dạy và chăm sĩc giáo dục trẻ. Nhiều giáo án điện tử được đưa và chương trình giảng dạy đã tạo được hứng thú cho trẻ trong giờ học, phát huy được tính sáng tạo, chủ động của người giáo viên, bên cạnh đĩ lại tiết kiệm được thời gian làm đồ dùng đồ chơi của giáo viên. Đội ngũ giáo viên chuẩn hĩa 100% trong đĩ 81% trên chuẩn. Bảng 2: Kết quả thi giáo viên dạy giỏi giai đoạn 2013 - 2017 Giáo viên dạy giỏi Cấp trường Cấp huyện Cấp Tỉnh, TP Năm học Số Tỷ lệ Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số lượng lượng % % lượng % 2014 - 2015 16/20 80 2 10 0 0 2015 – 2016 21/22 95,4 1 4,5 0 0 2016 – 2017 34/34 100 2 5.8 0 0 Đa số giáo viên nắm vững kiến thức cơ sở chuyên ngành và phương pháp giáo dục trẻ lứa tuổi mầm non về các lĩnh vực phát triển của trẻ như: Phát triển thể chất, hoạt động vui chơi, tình cảm – xã hội và thẩm mỹ mơi trường trường tự nhiên, mơi trường xã hội và phát triển ngơn ngữ của trẻ. Giáo viên đều cĩ ý thức vươn lên trong nghề nghiệp, luơn phấn đấu học tập nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ. Trường luơn tạo điều kiện cho giáo viên theo học lớp đại học mầm non. Một số giáo viên ngồi những lớp tập huấn về chuyên mơn do phịng giáo dục tổ chức cịn tự theo học lớp ngoại ngữ Anh văn và Cơng nghệ thơng tin ngồi giờ để lấy chứng chỉ gĩp phần phục vụ cho cơng tác giảng dạy và chăm sĩc giáo dục trẻ. Nhiều giáo án điện tử được đưa và chương trình giảng dạy đã tạo được hứng thú cho trẻ trong giờ học hơn lên rất nhiều bên canh đĩ lại tiết kiệm được thời gian làm đồ dùng đồ chơi của giáo viên. Bảng 3: Trình độ tin học, ngoại ngữ 13/28