SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Mẫu giáo Nhỡ trong trường Mầm non theo mô hình chất lượng cao

doc 29 trang Chăm Nguyễn 30/03/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Mẫu giáo Nhỡ trong trường Mầm non theo mô hình chất lượng cao", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docskkn_mot_so_bien_phap_nang_cao_chat_luong_cham_soc_giao_duc.doc

Nội dung tài liệu: SKKN Một số biện pháp nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ Mẫu giáo Nhỡ trong trường Mầm non theo mô hình chất lượng cao

  1. - Trường khang trang, sạch đẹp, cơ sở vật chất đầy đủ phục vụ công tác giảng dạy - Sĩ số học sinh đạt chuẩn 30 trẻ / lớp. - Đội ngũ giáo viên được lựa chọn ra trường đã có nhiều năm kinh nghiệm - Các giáo viên đã được tiếp cận chương trình khung chất lượng cao. b, Khó khăn: - Tỉ lệ giáo viên dày dặn về chuyên môn còn ít - Đa số giáo viên chưa hiểu rõ về nội dung nâng cao để thực hiện thí điểm mô hình trường chất lượng cao - 100% giáo viên đã quen với chương trình giáo dục mầm non mới như các trường trong quận đang thực hiện. - Chương trình khung đã có nhưng chưa rõ ràng, chưa thống nhất - Giáo viên chưa được đi thực tế tham quan học tập những trường đang xây dựng chất lượng cao trong nội thành cũng như các trường đã thành công trên các tỉnh thành khác. 3. Biện pháp thực hiện: Với xu thế phát triển giáo dục hiện nay đòi hỏi người giáo viên mầm non phải không ngừng học tập, tích cực phấn đấu nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ để đáp ứng với sự quan tâm của toàn Đảng, toàn dân, sự quan tâm của các cấp lãnh đạo và đáp ứng với yêu cầu giáo dục hiện nay. Để chất lượng chuyên môn của mỗi giáo viên đi lên tôi đã tìm ra một số biện pháp nhằm nâng cao chất lượng chuyên môn trong nhà trường như sau: 3.1 Biện pháp 1: Nghiên cứu tài liệu, căn cứ vào điều tra, đánh giá trẻ đầu năm để xây dựng chương trình bổ sung nâng cao Trường Mầm non Đô Thị Sài Đồng là một trong 2 trường của thành phố Hà Nội thực hiện chương trình " chất lượng cao" và là trường đầu tiên trong Quận tiên phong về chương trình ấy. Vì vậy bản thân tôi và tất cả các giáo viên trong trường đều rất bỡ ngỡ, băn khoăn rằng làm thế nào để trường thực sự khác biệt về chất lượng giảng dạy, thực sự là địa chỉ đáng tin cậy cho các bậc phụ huynh và thực sự là trường thực sự xứng đáng với cái tên " chát lượng cao". Khi xây dựng chương trình chất lượng cao cho học sinh của mình cụ thể là lứa tuổi Mẫu giáo nhỡ tôi đang phụ trách cũng chưa có một tài liệu cụ thể để tôi dựa vào. Chính vì thế ngoài việc tham kháo chương trình của trường mầm non 20/10 thì tôi đã nghiên cứu tài liệu liên quan đến sự phát triển tâm lý của trẻ lứa tuổi Mẫu giáo nhỡ. Các tài liệu mà tôi đã tham khảo đó là những học thuyết của các nhà tâm lý học, giáo dục học nổi tiếng như: Học thuyết của Neill " Lấy niềm vui của trẻ là mục đích của giáo dục", hay Jean Piaget " học qua chơi" và học thuyết nổi tiếng của Maria Montessori " Lấy người học làm trung tâm". ...Tôi đặc biệt chú trọng tới học thuyết của nhà giáo dục người Ý - bà Maria Montessori. Theo phương pháp giáo dục của bà thì " nếu trẻ được tự do chọn lựa và hoạt động trong một môi trường được chuẩn bị kĩ càng, phù hợp với khả năng và giai đoạn phát triển thì chúng sẽ phát huy tối đa tiềm năng sẵn có của mình". Hay như theo tiến sĩ Phan Thu Hiền- chuyên gia về giáo dục đầu đời của Việt Nam nói về nội 3
  2. dung cụ thể của phương pháp Montesseri thì: "Chương trình giáo dục mầm non tốt là chương trình được xây dựng lấy trẻ làm trung tâm. Có nghĩa là nó được xây dựng dựa trên hứng thú, kinh nghiệm, khả năng của trẻ. Chương trình này sẽ tạo cơ hội cho trẻ được phát triển toàn diện không chỉ chú trọng tới sự phát triển của trí tuệ mà còn nuôi dưỡng tâm hồn, phát triển thể chất và phát triển khả năng giao tiếp xã hội của trẻ. Một chương trình tốt là một chương trình không chỉ quan tâm tới trẻ " học cái gì" mà cần chú trọng " học như thế nào"tức là cho trẻ những trải nghiệm học tập tích cực để phát triển đam mê học hỏi của trẻ và khả năng tự học". Không chỉ vậy ngay từ đầu năm học tôi đã nắm bắt rất kĩ đặc điểm trẻ lớp tôi qua việc điều tra, đánh giá trẻ đầu năm. Đồng thời,qua một số bài thơ các bài hát cũng như một số kiến thức về MTXQ ....tôi đã nắm bắt được cụ thể về các lĩnh vực phát triển của trẻ lớp tôi như sau: Tổng số học sinh: 30 STT Lĩnh vực phát triển Chưa Đạt Tỉ lệ Tỉ lệ đạt 1 Phát triển thể chất 19 63,3% 11 36,7% 2 Phát triển ngôn ngữ 20 66,7% 10 33,3% 3 Phát triển tình cảm- kĩ năng xã hội 23 76,7% 7 23,3% 4 Phát triển nhận thức 20 66,7% 10 33,3% 5 Phát triển thẩm mỹ 22 73,3% 8 26,7% Từ những học thuyết đó tôi đã xác định được mục tiêu của việc dạy học đó là làm thế nào để trẻ tiếp thu tốt nhất. Cũng chính từ đó và dựa vào chương trình khung " chất lượng cao" mà BGH đã đưa đến các lớp cũng như dựa vào thự tế trên trẻ mà tôi đã xây dựng chương trình nâng cao cho riêng trẻ lớp tôi . Với trẻ mầm non chủ yếu là "học qua chơi". Việc trẻ được trực tiếp tham gia các hoạt động trải nghiệm, những hoạt động tập thể hay những buổi thực tế sẽ giúp trẻ tiếp thu kiến thức nhanh hơn, khắc sâu hơn và hứng thú hơn. Dựa vào đặc điểm tâm lý đó của trẻ tôi đã lựa chọn các nội dung nâng cao cho trẻ lớp tôi chủ yếu là các hoạt động trải nghiệm. Ngoài kiến thức giáo dục mầm non cứng tôi còn đưa những nội dung rèn kĩ năng cho trẻ và dạy ở mọi lúc mọi nơi. Lĩnh Nội dung Chương trình GDMN Nội dung CT nâng cao vực PT ( CT đại trà) 1. Phát * TD sáng: triển thể - Tay: + Đưa 2 tay lên cao, ra phía trước, - Vận động theo trống, nhạc, nhịp gõ chất sang 2 bên (kết hợp với vẫy bàn tay, nắm, mở bàn tay). + Co và duỗi tay, vỗ 2 tay vào nhau (phía 4
  3. trước, phía sau, trên đầu). - Chơi với bóng (bóng đá, bóng rổ, - - Lưng, bụng, lườn: bóng ném) +Cúi về phía trước, ngửa người ra sau. - Tập đánh cầu lông +Quay sang trái, sang phải. +Nghiêng người sang trái, sang phải. - Chân: +Nhún chân. +Ngồi xổm, đứng lên, bật tại chỗ. - Võ cổ truyền dân tộc – võ Wushu +Đứng, lần lượt từng chân co cao đầu gối. * VĐCB: Đi và chạy: +Đi bằng gót chân, đi khuỵu gối, đi lùi. +Đi trên ghế thể dục, đi trên vạch kẻ thẳng trên sàn. +Đi, chạy thay đổi tốc độ theo hiệu lệnh, dích dắc (đổi hướng) theo vật chuẩn. - Chơi các trò chơi vận động ngoài +Chạy 15m trong khoảng 10 giây. chương trình. +Chạy chậm 60-80m. - Bò, trườn, trèo: - Bài tập vận động cho trẻ có nguy +Bò bằng bàn tay và bàn chân 3-4m. cơ béo phì và trẻ suy dinh dưỡng +Bò dích dắc qua 5 điểm. +Bò chui qua cổng, ống dài 1,2m x 0,6m. +Trườn theo hướng thẳng. +Trèo qua ghế dài1,5m x 30cm. - Làm quen với hoạt động lội nước +Trèo lên, xuống 5 gióng thang. và chơi với nước , chơi với cát. - Tung, ném, bắt: - Bật qua vật cản cao 15 – 20cm +Tung bóng lên cao và bắt. - Đi lên ván dốc, tay cầm cốc nước. +Tung bắt bóng với người đối diện. 5
  4. +Đập và bắt bóng tại chỗ. - Đi khuỵu gối. +Ném xa bằng 1 tay, 2 tay. - Trò chơi với những dải lụa +Ném trúng đích bằng 1 tay. +Chuyền, bắt bóng qua đầu, qua chân. - Giao lưu thể thao giữa các lớp - Bật - nhảy: trong khối, giữa các trường +Bật liên tục về phía trước. - Giao lưu các trò chơi dân gian +Bật xa 35 - 40cm. +Bật - nhảy từ trên cao xuống (cao 30 - 35cm). +Bật tách chân, khép chân qua 5 ô. - Các ngày hội (Gia đình đua tài, thể dục thể thao, liên hoan bé khỏe – +Bật qua vật cản cao10 - 15cm. khéo, ngày hội những trò chơi vận +Nhảy lò cò 3m. động * VĐ tinh : - Tập làm đồ dùng đồ chơi từ các + Vo, xoáy, xoắn, vặn, búng ngón nguyên liệu khác nhau với các kĩ tay, vê, véo, vuốt, miết, ấn bàn tay, năng khác nhau ngón tay, gắn, nối - Làm sản phẩm từ len, lá cây + Gập giấy. - Làm trang sức tặng bà, mẹ + Lắp ghép hình. + Xé, cắt đường thẳng. + Tô, vẽ hình. Cài, cởi cúc, xâu, buộc dây * GD dinh dưỡng: - Ngày hội dinh dưỡng- Sức khoẻ. - Nhận biết một số thực phẩm thông - Nhận biết một số gia vị cần thiết thường trong các nhóm thực phẩm (trên khi chế biến món ăn. tháp dinh dưỡng). - Tiệc hoa quả, làm một số loại bánh - Nhận biết dạng chế biến đơn giản của đơn giản, làm bánh gato một số thực phẩm, món ăn. - Hội thi tìm hiểu dinh dưỡng cho bé - Nhận biết các bữa ăn trong ngày và ích yêu lợi của ăn uống đủ lượng và đủ chất. 6
  5. Nhận biết sự liên quan giữa ăn uống với bệnh tật (tiêu chảy, sâu răng, suy dinh dưỡng, béo phì ). - Tập đánh răng, lau mặt. - Rèn luyện thao tác rửa tay bằng xà - Đánh răng hàng ngày, dạy trẻ một phòng. số kĩ năng tự phục vụ và giúp đỡ - Đi vệ sinh đúng nơi quy định. người khác: lau mặt cho búp bê, gấp - Tập luyện một số thói quen tốt về giữ quần áo gìn sức khỏe. - Lợi ích của việc giữ gìn vệ sinh thân - Gặp gỡ, trò chuyện với các bác sỹ thể, vệ sinh môi trường đối với sức khoẻ khoa tai- mũi- họng bệnh viện nhi con người. - Lựa chọn trang phục phù hợp với thời tiết. Ích lợi của mặc trang phục phù hợp với thời tiết. - Nhận biết một số biểu hiện khi ốm và cách phòng tránh đơn giản. - Nhận biết và phòng tránh những hành - Nhận biết và tránh một số vật dụng động nguy hiểm, những nơi không an và nơi nguy hiểm (các vật sắc nhọn, toàn, những vật dụng nguy hiểm đến tính không tự uống thuốc, tránh ao, hồ, mạng. giếng ) - Nhận biết một số trường hợp khẩn cấp và gọi người giúp đỡ. 7
  6. 2. Giáo Tên, tuổi, giới tính. - Trò chơi “ Tôi là ai”, lựa chọn đồ dục Sở thích, khả năng của bản thân dùng phù hợp theo giới tính. phát triển -Nhận biết một số trạng thái cảm xúc tình (vui, buồn, sợ hãi, tức giận, ngạc nhiên) - Thăm quan, giao lưu văn nghệ với cảm và kỹ năng qua nét mặt, cử chỉ, giọng nói, tranh ảnh. các chú bộ đội Trung đoàn 918 xã hội - Biểu lộ trạng thái cảm xúc, tình cảm phù hợp qua cử chỉ, giọng nói; trò chơi; - Viếng tượng đài Liệt sĩ phường Sài hát, vận động; vẽ, nặn, xếp hình. Đồng Kính yêu Bác Hồ. - Hoạt động tham quan khác: làng Quan tâm đến di tích lịch sử, cảnh đẹp, lễ Gốm Bát Tràng, Lăng Bác, Phủ Chủ hội của quê hương, đất nước. tịch, Thăm nhà Bác Đại tướng Võ - Một số quy định ở lớp, gia đình và nơi Nguyên Giáp, Hoàng Thành Thăng Long công cộng (để đồ dùng, đồ chơi đúng chỗ; trật tự khi ăn, khi ngủ; đi bên phải lề - Kỹ năng sống: Kỹ năng ăn tiệc với đường). hình thức Buffet; - Lắng nghe ý kiến của người khác, sử - Kỹ năng xem biểu diễn nghệ thuật, dụng lời nói và cử chỉ lễ phép. đi tham quan. Chờ đến lượt, hợp tác. - Yêu mến, quan tâm đến người thân - Đoàn kết, hợp tác, yêu thương, chia trong gia đình. sẻ, xử lý tình huống - Quan tâm, giúp đỡ bạn. - Phân biệt hành vi “đúng”-“sai”, “tốt” - “xấu”. Tiết kiệm điện, nước. - Tham gia Hoạt động từ thiện tặng Giữ gìn vệ sinh môi trường. quà cho các bạn vùng cao. Bảo vệ chăm sóc con vật và cây cối 3. Phát - Hiểu các từ chỉ đặc điểm, tính chất, triển công dụng và các từ biểu cảm ngôn ngữ - Hiểu và làm theo được 2, 3 yêu cầu. - Ngày hội sách: sách yêu thích của 8
  7. - Nghe hiểu nội dung các câu đơn, câu bé, làm sách từ nguyên vật liệu khác mở rộng, câu phức. nhau... - Nghe hiểu nội dung truyện kể, truyện - Hội thi “Kể chuyện cùng bé” đọc phù hợp với độ tuổi. - Nghe các bài hát, bài thơ, ca dao, đồng - Giao lưu tiếng Anh với bé yêu - dao, tục ngữ, câu đố, hò, vè phù hợp với Giáng sinh an lành. độ tuổi. - Phát âm các tiếng có chứa các âm khó. - Cùng bé sáng tạo, vẽ và kể chuyện - Bày tỏ tình cảm, nhu cầu và hiểu biết theo tranh vẽ, ý thích của bé của bản thân bằng các câu đơn, câu ghép. - Trả lời và đặt các câu hỏi: ai? cái gì? ở đâu? khi nào? để làm gì?. - Sử dụng các từ biểu thị sự lễ phép. - Hoạt động thư viện: mượn thẻ thư - Đọc thơ, ca dao, đồng dao, tục ngữ, hò viện, đổi trả sách, làm quen với sách vè. điện tử... - Nói và thể hiện cử chỉ, điệu bộ, nét mặt phù hợp với yêu cầu, hoàn cảnh giao tiếp. - Kể lại truyện đã được nghe. - Mô tả sự vật, hiện tượng, tranh ảnh - Kể lại sự việc có nhiều tình tiết. - Tổ chức sinh hoạt câu lạc bộ “Bé - Đóng kịch. yêu văn học” - Làm quen với một số ký hiệu thông thư- ờng trong cuộc sống (nhà vệ sinh, lối ra, nơi nguy hiểm, biển báo giao thông: đường cho người đi bộ,...) - Tổ chức thi Olympic: kể chuyện, - Nhận dạng một số chữ cái. tập tô, tập đồ đọc thơ, đóng kịch... các nét chữ - Xem và nghe đọc các loại sách khác nhau. 9
  8. - Làm quen với cách đọc và viết tiếng - Làm quen với tiếng Anh Việt: + Hướng đọc, viết: từ trái sang phải, từ dòng trên xuống dòng dưới. Hướng viết của các nét chữ; đọc ngắt nghỉ sau các dấu. Phân biệt phần mở đầu, kết thúc của sách. “Đọc” truyện qua các tranh vẽ. Giữ gìn, bảo vệ sách. 4. Phát - Chức năng các giác quan và các bộ phận triển khác của cơ thể. nhận thức - Đặc điểm, công dụng và cách sử dụng đồ dùng, đồ chơi. - Một số mối liên hệ đơn giản giữa đặc điểm - Lựa chọn các đề tài tổ chức cho trẻ cấu tạo với cách sử dụng của đồ dùng, đồ khám phá theo mỗi chủ điểm: Khám chơi quen thuộc. phá về mắt, không khí, điều kiện - So sánh sự khác nhau và giống nhau của sống 2 - 3 đồ dùng, đồ chơi. - Phân loại đồ dùng, đồ chơi theo 1 - 2 dấu hiệu. - Đặc điểm, công dụng của một số phương tiện giao thông và phân loại theo 1 - 2 dấu hiệu. - Đặc điểm bên ngoài của con vật, cây, Khám phá âm thanh xung quanh trẻ, hoa, quả gần gũi, ích lợi và tác hại đối vật tạo ra âm thanh, âm thanh tự với con người. nhiên, âm thanh nhân tạo.... - So sánh sự khác nhau và giống nhau của 2 con vật, cây, hoa, quả. - Phân loại cây, hoa, quả, con vật theo 1 - 2 dấu hiệu. 10
  9. - Quan sát, phán đoán mối liên hệ đơn giản giữa con vật, cây với môi trường - Sự biến đổi của sắc màu sống. - Cách chăm sóc và bảo vệ con vật, cây. - Một số hiện tượng thời tiết theo mùa và ảnh hưởng của nó đến sinh hoạt của con người. Sự khác nhau giữa ngày và đêm. Các nguồn nước trong môi trường sống. - Vòng tuần hoàn của nước, sự Ích lợi của nước với đời sống con người, chuyển động của nước.... con vật và cây. Một số đặc điểm, tính chất của nước. - Khám phá, trải nghiệm các hoạt Nguyên nhân gây ô nhiễm nguồn nước và động về nước: âm thanh của nước, cách bảo vệ nguồn nước. đàn nước, ao thiên nhiên của bé, sự Không khí, các nguồn ánh sáng và sự đổi màu của nước, giọt nước lăn trên cần thiết của nó với cuộc sống con người, giấy, vật chìm vật nổi, sự chuyển con vật và cây. động của nước... - Một vài đặc điểm, tính chất của đất, đá, cát, sỏi. Đếm trên đối tượng trong phạm vi 10 và - Trò chơi phát triển các giác quan. đếm theo khả năng. - Nhận biết chữ số, số lượng và số thứ tự trong phạm vi 5. - Gộp hai nhóm đối tượng và đếm. - Đo độ dài một vật bằng một đơn vị đo. - Các hoạt động lễ hội theo chủ đề - Tách một nhóm đối tượng thành các “Ngày hội giao thông của bé; Những nhóm nhỏ hơn. con vật ngộ nghĩnh; triển lãm bộ sưu Đo dung tích bằng một đơn vị đo . tập về sở thích của trẻ; ngày hội các - So sánh sự khác nhau và giống nhau của trò chơi vận động 11
  10. các hình: hình vuông, hình tam giác, hình tròn, hình chữ nhật. - Chắp ghép các hình hình học để tạo thành các hình mới theo ý thích và theo yêu cầu. - Xác định vị trí của đồ vật so với bản thân trẻ và so với bạn khác (phía trước - - Hoạt động phòng máy: các trò chơi phía sau; phía trên - phía dưới; phía phải trên phần mềm: Kistmart, Kixpid, - phía trái). bút chì thông minh. Nhận biết các buổi: sáng, trưa, chiều, tối. Họ tên, tuổi, giới tính, đặc điểm bên ngoài, sở thích của bản thân. - Họ tên, công việc của bố mẹ, những người thân trong gia đình và công việc của họ. - Gặp gỡ trò chuyện với : chú cảnh - Một số nhu cầu của gia đình. sát giao thông, chú bộ đội, các ngành - Địa chỉ gia đình. nghề khác Tên, địa chỉ của trường lớp. Tên và - Thăm quan theo chủ đề: gia đình 1 công việc của cô giáo và các cô bác ở bạn trong lớp, di tích lịch sử, danh trường. lam thắng cảnh, trang trại sinh thái, - Họ tên và một vài đặc điểm của các bạn; công viên .đi thực tế, tại một số địa các hoạt động của trẻ ở trường. điểm công cộng quanh địa bàn - Tên gọi, công cụ, sản phẩm, các hoạt trường. động và ý nghĩa của các nghề phổ biến, -Tăng cường trải nghiệm thực tế; đi nghề truyền thống của địa phương. siêu thị, thăm trường bạn Vinhomes, - Đặc điểm nổi bật của một số di tích, thăm gia đình bạn trong lớp.... danh lam, thắng cảnh, ngày lễ hội, sự kiện văn hoá của quê hương, đất nước. - Khi có khách tới thăm trường bé sẽ làm những việc gì nếu không có cô ở đó? 12
  11. 5. Giáo - Bộc lộ cảm xúc phù hợp khi nghe âm dục thanh gợi cảm, các bài hát, bản nhạc và phát triển ngắm nhìn vẻ đẹp của các sự vật, hiện thẩm mĩ tượng trong thiên nhiên, cuộc sống và tác - Liên hoan các làn điệu dân ca. phẩm nghệ thuật. - Nghe và nhận ra các loại nhạc khác nhau (nhạc thiếu nhi, dân ca). - Các hoạt động nghệ thuật dân gian: - Hát đúng giai điệu, lời ca và thể hiện sắc + Khiêu vũ thể thao, múa, thanh thái, tình cảm của bài hát. nhạc, đàn, tạo hình. - Vận động nhịp nhàng theo giai điệu, + Múa rối, tranh Đông Hồ, Hàng nhịp điệu của các bài hát, bản nhạc. Trống, Võ Việt Nam - Sử dụng các dụng cụ gõ đệm theo nhịp, + Giao lưu với các trường Quốc tế tiết tấu chậm. - Phối hợp các nguyên vật liệu tạo hình, vật liệu trong thiên nhiên để tạo ra các sản phẩm. - Phân biệt các loại âm thanh, âm - Sử dụng các kĩ năng vẽ, nặn, cắt, xé thanh có lợi, âm thanh có hại... dán, xếp hình để tạo ra sản phẩm có màu sắc, kích thước, hình dáng/ đường nét. - Tập làm ca sĩ. - Nhận xét sản phẩm tạo hình về màu sắc, hình dáng/ đường nét. - Thi vẽ tranh, biểu diễn thời trang tự Lựa chọn, thể hiện các hình thức vận tạo, sử dụng các kĩ năng tạo hình; lăn động theo nhạc. màu, đổ màu, phết màu.... - Lựa chọn dụng cụ âm nhạc để gõ đệm theo nhịp điệu bài hát. - Các hoạt động mở rộng: Làm đồ - Tự chọn dụng cụ, nguyên vật liệu để tạo chơi Trung thu; Ngày hội đua ra sản phẩm theo ý thích. thuyền; Thả đèn hoa đăng; Vào bếp - Nói lên ý tưởng tạo hình của mình cùng mẹ ; Hội thi cắm hoa; - Đặt tên cho sản phẩm của mình 13