Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự nghiệp hiện nay

docx 37 trang Chăm Nguyễn 29/07/2026 230
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự nghiệp hiện nay", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_con.docx
  • pdfSáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự.pdf

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự nghiệp hiện nay

  1. 1 A. PHẦN MỞ ĐẦU 1. Lý do chọn đề tài Để xã hội tồn tại và ngày càng phát triển thì công tác quản lý là công cụ hết sức quan trọng không thể thiếu được trong việc điều hành mọi hoạt động của các cơ quan, tổ chức. Xã hội phát triển càng cao thì vai trò của quản lý ngày càng phức tạp, đa dạng, đòi hỏi sự sáng tạo hơn. Kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp nói chung và kế toán trong đơn vị sự nghiệp nói riêng là một bộ phận cấu thành hệ thống kế toán Nhà nước, thực hiện tiếp nhận và sử dụng, quyết toán kinh phí, chấp hành các dự toán thu, chi và các tiêu chuẩn định mức theo quy định của Nhà nước ở các đơn vị hành chính sự nghiệp. Đơn vị sự nghiệp công lập là đơn vị do nhà nước quyết định thành lập nhằm thực hiện một nhiệm vụ chuyên môn nhất định hay quản lý Nhà nước về một hoạt động nào đó. Trường Tiểu học nơi tôi đang công tác là cơ sở giáo dục phổ thông nằm trong hệ thống giáo dục quốc dân, có tư cách pháp nhân, có tài khoản và con dấu riêng hạch toán kế toán độc lập. Mặc dù là đơn vị trường học với nhiệm vụ trọng tâm là giáo dục và đào tạo. Tuy nhiên, để đội ngũ cán bộ - giáo viên - nhân viên và học sinh hoàn thành tốt nhiệm vụ cần phải có nguồn kinh phí để tổ chức thực hiện các hoạt động phát sinh. Chính vì vậy, công tác kế toán trong các cơ quan hành chính sự nghiệp nói chung và thực tế của Trường tiểu học nói riêng là vấn đề rất quan trọng bắt đầu từ công tác quản lý Nhà nước về kế toán tài chính. Chính vì vậy, nhà nước đã ban hành các đạo luật, các văn bản quy phạm pháp luật, các đòn bẩy kinh tế và sử dụng công cụ đó phục vụ quản lý, trong đó kế toán là công cụ quan trọng không thể thiếu được trong công tác quản lý về tài chính ngân sách nhà nước.
  2. 2 Hiện nay, cuộc cách mạng công nghiệp 4.0 (CMCN 4.0) đang mở ra một kỷ nguyên mới – kỷ nguyên công nghệ số, kết nối toàn cầu, mang lại cơ hội phát triển cho tất cả các ngành nghề, lĩnh vực; trong đó có lĩnh vực kế toán. CMCN 4.0 đã giúp cho các kế toán tiếp cận được những phần mềm tiện ích, chi phí phù hợp, giúp sử dụng hiệu quả nguồn lực, tiết kiệm thời gian, nhân lực, tiết kiệm chi phí. Thông qua việc sử dụng các trang thiết bị, chương trình, công nghệ số hiện đại, kế toán có thể dễ dàng thu thập được các thông tin, dữ liệu mà trước đây rất khó khăn mới có thể thu thập được. Thông qua việc kết nối của cuộc CMCN 4.0, đã giúp cho các kế toán thu thập thông tin cần thiết một cách nhanh chóng và dễ dàng không bị giới hạn bởi không gian và thời gian. Hay nói một cách khác, kế toán có thể thu thập thông tin và làm việc ngay cả khi không cần đến phòng làm việc nếu có đường truyền và công cụ là máy tính. Chính vì các lý do trên tôi xin chia sẻ kinh nghiệm “Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự nghiệp hiện nay”. 2. Mục đích nghiên cứu: Trên cơ sở các văn bản quy phạm pháp luật kết hợp với thực tiễn để đưa ra những biện pháp nhằm quản lý tài chính một cách đầy đủ, khoa học. 3. Đối tượng nghiên cứu: Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập hiện nay. 7. Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác tài chính kế toán trong đơn vị sự nghiệp công lập áp dụng một cách khoa học. 5. Phương pháp nghiên cứu Phương pháp hệ thống hóa lý thuyết và phân tích. Phương pháp phân loại.
  3. 3 Phương pháp mô hình hóa. Phương pháp giả thuyết. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn - phân tích tổng kết kinh nghiệm. Phương pháp nghiên cứu và xem xét lại những thành quả thực tiễn áp dụng. 6. Thời gian nghiên cứu Theo năm tài chính từ năm học 2023-2024 đến nay.
  4. 4 B. NỘI DUNG CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TRẠNG MỘT SỐ BIỆN PHÁP NÂNG CAO HIỆU QUẢ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TRONG ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP CÔNG LẬP HIỆN NAY. 1. CƠ SỞ LÝ LUẬN: 1.1 Đặc điểm của đơn vị hành chính sự nghiệp: Là đơn vị dự toán độc lập, có con dấu, có tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo Luật kế toán. Đặc trưng cơ bản của đơn vị hành chính – sự nghiệp là được trang trải các chi phí hoạt động và thực hiện nhiệm vụ chính trị được giao bằng nguồn ngân quỹ từ ngân sách Nhà nước cấp, hoặc các nguồn kinh phí khác như thu sự nghiệp, phí, lệ phí, thu từ kết quả hoạt động dịch vụ hay nhận viện trợ, biếu tặng, xã hội hoá nhằm thực hiện nhiệm vụ do Đảng và Nhà nước giao cho từng giai đoạn. Điều đó đòi hỏi việc phân nguồn, quản lý chi tiêu phải đúng mục đích, đúng dự toán đã phê duyệt theo từng nguồn kinh phí, từng nội dung chi tiêu theo tiêu chuẩn, định mức mà nhà nước đã ban hành quy định. 1.2Nguyên tắc tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp: Tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính – sự nghiệp là việc tạo ra mối liên hệ qua lại theo một trình tự nhất định giữa các yếu tố chứng từ, đối ứng tài khoản, tổng hợp – cân đối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thông tin chính xác, kịp thời. Để thực hiện tốt các chức năng thông tin và kiểm tra của mình tổ chức kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp cần quản triệt các nguyên tắc sau đây: a) Nguyên tắc phù hợp: Việc tổ chức hạch toán kế toán trong đơn vị hành chính sự nghiệp phải phù hợp với phân loại mức tự chủ tài chính của đơn vị sự nghiệp công tương ứng với từng nhóm đơn vị sự nghiệp (nhóm I, nhóm II, nhóm III, nhóm IV).
  5. 5 b) Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị hành chính sự nghiệp phải sao cho gọn nhẹ, tiết kiệm chi phí. c) Nguyên tắc quản lý tài chính: Kế toán trong đơn vị sự nghiệp là công việc tổ chức hệ thống thông tin bằng số liệu để quản lý và kiểm soát nguồn kinh phí, tình hình sử dụng, quyết toán kinh phí tình hình quản lý và sử dụng các loại vật tư, tài sản công, tình hình chấp hành dự toán thu, chi và thực hiện các tiêu chuẩn, định mức Nhà nước tại đơn vị. Phải đảm bảo kinh phí thường xuyên theo chế độ định mức tiêu chuẩn của nhà nước để các đơn vị hoạt động liên tục đồng thời phải triệt để tiết kiệm chi. 1.3 Tự chủ tài chính đối với trường tôi là là đơn vị sự nghiệp công lập nhóm 4 do Ngân sách nhà nước đảm bảo chi thường xuyên nguồn thu tài chính gồm: 1.3.1 Nguồn ngân sách nhà nước, gồm: a) Kinh phí cấp chi thường xuyên trên cơ sở nhiệm vụ Nhà nước giao, số lượng người làm việc và định mức phân bổ dự toán được cấp có thẩm quyền phê duyệt. b) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ khoa học và công nghệ được cơ quan có thẩm quyền tuyển chọn hoặc giao trực tiếp theo quy định của pháp luật về khoa học và công nghệ. c) Kinh phí chi thường xuyên thực hiện các nhiệm vụ Nhà nước giao. d) Vốn đầu tư phát triển của dự án đầu tư xây dựng cơ bản được cấp có thẩm quyền phê duyệt theo quy định của pháp luật đầu tư công. e) Nguồn thu hoạt động sự nghiệp phù hợp với chức năng, nhiệm vụ của đơn vị sự nghiệp công (nếu có). f) Nguồn viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật. g) Nguồn thu khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 1.3.2 Chi thường xuyên giao tự chủ
  6. 6 Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính quy định tại đơn vị sự nghiệp công được tự chủ quyết định các nội dung chi như sau: a) Chi tiền lương và các khoản đóng góp theo tiền lương. b) Chi thuê chuyên gia, nhà khoa học, người có tài năng đặc biệt thực hiện nhiệm vụ của cơ quan, tổ chức, đơn vị. Mức chi cụ thể thực hiện theo quy định chung về tiền lương, tiền công của Nhà nước. c) Chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý. Căn cứ vào nhiệm vụ được giao và khả năng nguồn tài chính, đơn vị được quyết định mức chi hoạt động chuyên môn, chi quản lý, nhưng tối đa không vượt quá mức chi do cơ quan nhà nước có thẩm quyền quy định. d) Các khoản chi khác theo quy định của pháp luật (nếu có). 1.4 Chi thường xuyên không giao tự chủ và chi thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ Căn cứ nguồn tài chính được giao, đơn vị thực hiện theo quy định. 1.5 Quản lý công tác tài chính gồm những khâu sau: Lập dự toán thu, chi. Phân bổ và giao dự toán. Hạch toán kế toán và quyết toán. 1.6 Hệ thống tài khoản áp dụng tại đơn vị: HỆ THỐNG TÀI KHOẢN THEO THÔNG TƯ 107/2017/TT-BTC Số hiệu Số hiệu Phạm vi áp Số TT TK cấp TK cấp Tên tài khoản dụng 1 2, 3 A CÁC TÀI KHOẢN TRONG BẢNG LOẠI 1 1 111 111 Tiền mặt Mọi đơn vị 1111 Tiền Việt Nam 1112 Ngoại tệ 2 112 112 Tiền gửi Ngân hàng, Kho bạc Mọi đơn vị
  7. 7 1121 Tiền Việt Nam 1122 Ngoại tệ 3 113 113 Tiền đang chuyển Mọi đơn vị Đơn vị sự 4 121 121 Đầu tư tài chính nghiệp 5 131 131 Phải thu khách hàng Mọi đơn vị 6 133 133 Thuế GTGT được khấu trừ Mọi đơn vị 1331 Thuế GTGT được khấu trừ của hàng hóa, dịch vụ 1332 Thuế GTGT được khấu trừ của TSCĐ 7 136 136 Phải thu nội bộ Mọi đơn vị 8 137 137 Tạm chi Mọi đơn vị 1371 Tạm chi bổ sung thu nhập 1374 Tạm chi từ dự toán ứng trước 1378 Tạm chi khác Đơn vị có phát 9 138 138 Phải thu khác sinh 1381 Phải thu tiền lãi 1382 Phải thu cổ tức/lợi nhuận 1383 Phải thu các khoản phí và lệ phí 1388 Phải thu khác 10 141 141 Tạm ứng Mọi đơn vị 11 152 152 Nguyên liệu, vật liệu Mọi đơn vị 12 153 153 Công cụ, dụng cụ Mọi đơn vị Đơn vị sự 13 154 154 Chi phí SXKD, dịch vụ dở dang nghiệp Đơn vị sự 14 155 155 Sản phẩm nghiệp Đơn vị sự 15 156 156 Hàng hóa nghiệp LOẠI 2 16 211 211 Tài sản cố định hữu hình Mọi đơn vị 2111 Nhà cửa, vật kiến trúc 21111 Nhà cửa 21112 Vật kiến trúc 2112 Phương tiện vận tải 21121 Phương tiện vận tải đường bộ 21122 Phương tiện vận tải đường thủy 21123 Phương tiện vận tải đường không 21124 Phương tiện vận tải đường sắt 21128 Phương tiện vận tải khác 2113 Máy móc thiết bị 21131 Máy móc thiết bị văn phòng 21132 Máy móc thiết bị động lực 21133 Máy móc thiết bị chuyên dùng 2114 Thiết bị truyền dẫn 2115 Thiết bị đo lường thí nghiệm 2116 Cây lâu năm, súc vật làm việc và/hoặc cho sản phẩm
  8. 8 2118 Tài sản cố định hữu hình khác 17 213 213 Tài sản cố định vô hình Mọi đơn vị 2131 Quyền sử dụng đất 2132 Quyền tác quyền 2133 Quyền sở hữu công nghiệp 2134 Quyền đối với giống cây trồng 2135 Phần mềm ứng dụng 2138 TSCĐ vô hình khác 18 214 214 Khấu hao và hao mòn lũy kế TSCĐ Mọi đơn vị 2141 Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định hữu hình 2142 Khấu hao và hao mòn lũy kế tài sản cố định vô hình Đơn vị có phát 19 241 241 Xây dựng cơ bản dở dang sinh 2411 Mua sắm TSCĐ 2412 Xây dựng cơ bản 2413 Nâng cấp TSCĐ 20 242 242 Chi phí trả trước Mọi đơn vị 21 248 248 Đặt cọc, ký quỹ, ký cược Mọi đơn vị LOẠI 3 22 331 331 Phải trả cho người bán Mọi đơn vị 23 332 332 Các khoản phải nộp theo lương Mọi đơn vị 3321 Bảo hiểm xã hội 3322 Bảo hiểm y tế 3323 Kinh phí công đoàn 3324 Bảo hiểm thất nghiệp 24 333 333 Các khoản phải nộp nhà nước Mọi đơn vị 3331 Thuế GTGT phải nộp 33311 Thuế GTGT đầu ra 33312 Thuế GTGT hàng nhập khẩu 3332 Phí, lệ phí 3334 Thuế thu nhập doanh nghiệp 3335 Thuế thu nhập cá nhân 3337 Thuế khác 3338 Các khoản phải nộp nhà nước khác 25 334 334 Phải trả người lao động Mọi đơn vị 3341 Phải trả công chức, viên chức 3348 Phải trả người lao động khác 26 336 336 Phải trả nội bộ Mọi đơn vị 27 337 337 Tạm thu Mọi đơn vị 3371 Kinh phí hoạt động bằng tiền 3372 Viện trợ, vay nợ nước ngoài 3373 Tạm thu phí, lệ phí 3374 Ứng trước dự toán 3378 Tạm thu khác Đơn vị có phát 28 338 338 Phải trả khác sinh
  9. 9 3381 Các khoản thu hộ, chi hộ 3382 Phải trả nợ vay 3383 Doanh thu nhận trước 3388 Phải trả khác Đơn vị sự 29 348 348 Nhận đặt cọc, ký quỹ, ký cược nghiệp Đơn vị sự 30 353 353 Các quỹ đặc thù nghiệp 31 366 366 Các khoản nhận trước chưa ghi thu Mọi đơn vị 3661 NSNN cấp 36611 Giá trị còn lại của TSCĐ 36612 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho 3662 Viện trợ, vay nợ nước ngoài 36621 Giá trị còn lại của TSCĐ 36622 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho 3663 Phí được khấu trừ, để lại 36631 Giá trị còn lại của TSCĐ 36632 Nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ tồn kho 3664 Kinh phí đầu tư XDCB LOẠI 4 Đơn vị sự 32 411 411 Nguồn vốn kinh doanh nghiệp 33 413 413 Chênh lệch tỷ giá hối đoái Mọi đơn vị 34 421 421 Thặng dư (thâm hụt) lũy kế Mọi đơn vị Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động hành chính, sự 4211 nghiệp 4212 Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động SXKD, dịch vụ 4213 Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động tài chính 4218 Thặng dư (thâm hụt) từ hoạt động khác 35 431 431 Các quỹ Mọi đơn vị 4311 Quỹ khen thưởng 43111 NSNN cấp 43118 Khác 4312 Quỹ phúc lợi 43121 Quỹ phúc lợi 43122 Quỹ phúc lợi hình thành TSCĐ 4313 Quỹ bổ sung thu nhập 4314 Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp 43141 Quỹ Phát triển hoạt động sự nghiệp 43142 Quỹ PTHĐSN hình thành TSCĐ Cơ quan nhà 4315 Quỹ dự phòng ổn định thu nhập nước 36 468 468 Nguồn cải cách tiền lương Mọi đơn vị LOẠI 5 37 511 511 Thu hoạt động do NSNN cấp Mọi đơn vị 5111 Thường xuyên 5112 Không thường xuyên
  10. 10 5118 Thu hoạt động khác Đơn vị có nhận 38 512 512 Thu viện trợ, vay nợ nước ngoài viện trợ, vay nợ nước ngoài 5121 Thu viện trợ 5122 Thu vay nợ nước ngoài Đơn vị có thu 39 514 514 Thu phí được khấu trừ, để lại phí được khấu trừ, để lại Đơn vị sự 40 515 515 Doanh thu tài chính nghiệp Đơn vị sự 41 531 531 Doanh thu hoạt động SXKD, dịch vụ nghiệp LOẠI 6 42 611 611 Chi phí hoạt động Mọi đơn vị 6111 Thường xuyên Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho 61111 nhân viên 61112 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng 61113 Chi phí hao mòn TSCĐ 61118 Chi phí hoạt động khác 6112 Không thường xuyên Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho 61121 nhân viên 61122 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng 61123 Chi phí hao mòn TSCĐ 61128 Chi phí hoạt động khác Đơn vị có nhận 43 612 612 Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài viện trợ, vay nợ nước ngoài 6121 Chi từ nguồn viện trợ 6122 Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài Đơn vị có thu 44 614 614 Chi phí hoạt động thu phí phí Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho 6141 nhân viên 6142 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng 6143 Chi phí khấu hao TSCĐ 6148 Chi phí hoạt động khác Đơn vị sự 45 615 615 Chi phí tài chính nghiệp Đơn vị sự 46 632 632 Giá vốn hàng bán nghiệp Đơn vị sự 47 642 642 Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ nghiệp Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho 6421 nhân viên 6422 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng 6423 Chi phí khấu hao TSCĐ
  11. 11 6428 Chi phí hoạt động khác 48 652 652 Chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí Mọi đơn vị Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho 6521 nhân viên 6522 Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng 6523 Chi phí khấu hao và hao mòn TSCĐ 6528 Chi phí hoạt động khác LOẠI 7 49 711 711 Thu nhập khác Mọi đơn vị 7111 Thu nhập từ thanh lý, nhượng bán tài sản 7118 Thu nhập khác LOẠI 8 50 811 811 Chi phí khác Mọi đơn vị 8111 Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản 8118 Chi phí khác Đơn vị sự 51 821 821 Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp nghiệp LOẠI 9 52 911 911 Xác định kết quả Mọi đơn vị 9111 Xác định kết quả hoạt động hành chính, sự nghiệp 9112 Xác định kết quả hoạt động SXKD, dịch vụ 9113 Xác định kết quả hoạt động tài chính 9118 Xác định kết quả hoạt động khác 91181 Kết quả hoạt động thanh lý, nhượng bán tài sản 91188 Kết quả hoạt động khác B CÁC TÀI KHOẢN NGOÀI BẢNG 1 1 001 Tài sản thuê ngoài 2 2 002 Tài sản nhận giữ hộ, nhận gia công 3 4 004 Kinh phí viện trợ không hoàn lại 0041 Năm trước 00411 Ghi thu - ghi tạm ứng 00412 Ghi thu - ghi chi 0042 Năm nay 00421 Ghi thu - ghi tạm ứng 00422 Ghi thu - ghi chi 4 6 006 Dự toán vay nợ nước ngoài 0061 Năm trước 00611 Tạm ứng 00612 Thực chi 0062 Năm nay 00621 Tạm ứng 00622 Thực chi 5 7 007 Ngoại tệ các loại 6 8 008 Dự toán chi hoạt động 0081 Năm trước 00811 Dự toán chi thường xuyên