Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện Năm trật tự và văn minh đô thị
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện Năm trật tự và văn minh đô thị", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_chi_dao_thuc_hien_nam.doc
Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện Năm trật tự và văn minh đô thị
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. II. GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 1. Cơ sở lí luận: - Các văn bản chỉ đạo: Với các nhiệm vụ trên, các văn bản ra đời nhằm triển khai việc thực hiện trật tự văn minh đô thi ở diện rộng, từ các cấp ủy đảng, chính quyền đến Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội. Từ thành phố đến nông thôn và các vùng sâu, vùng khó khăn như: Chỉ thị số 01/CT-UBND ngày 02/01/2014 của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội về “Năm trật tự và văn minh đô thị”; Kế hoạch số 222/KH-SGD&ĐT ngày 15/01/2016 về tổ chức thực hiện “Năm trật tự văn minh đô thị” năm 2016 ngành GD&ĐT; Kế hoạch số 3159/KH-SGD&ĐT ngày 22/8/2016 của sở GD&ĐT Hà Nội về công tác An toàn thực phẩm ngành Giáo dục và Đạo tạo Hà Nội năm học 2016 - 2017; Chương trình 03-CTr/QU của Quận uỷ Long Biên khóa III về “Tập trung đầu tư, hoàn thiện hệ thống hạ tầng đô thị tạo bước đột phá về cảnh quan, môi trường gắn với xây dựng nếp sống văn minh đô thị trong các tầng lớp nhân dân”; Thông báo số 215-TB/QU ngày 19 tháng 8 năm 2016 của Thường trực Quận ủy Long Biên về một số nhiệm vụ trọng tâm của Ngành Giáo dục và Đào tạo quận Long Biên năm học 2016-2017; Kế hoạch số 44/KH-UBND ngày 12/01/2016 của UBND quận Long Biên về công tác an toàn thực phẩm quận Long Biên năm 2016; Kế hoạch số 267/KH-UBND ngày 30 tháng 8 năm 2016 của UBND quận Long Biên về Thực hiện Trật tự văn minh đô thị, an toàn thực phẩm trong các trường học trên địa bàn quận Long Biên năm học 2016-2017 Kế hoạch số 02/KH-MN ngày 06 tháng 9 năm 2017 về thực hiện "Năm trật tự văn minh đô thị" - Mục tiêu của giáo dục trật tự và văn minh đô thị trong trường mầm non: + Nhằm xây dựng các nhà trường và các cơ sở giáo dục có khung cảnh đẹp, đảm bảo sáng, xanh, sạch, đẹp thông thoáng an toàn tại các nhà trường, thân thiện với học sinh. + Giúp cán bộ, giáo viên, nhân viên, học sinh và phụ huynh học sinh thấy rõ tầm quan trọng trong công tác giáo dục lý tưởng, đạo đức, lối sống, kỹ năng sống. Trong đó, chú trọng hiệu quả của công tác giáo dục pháp luật, truyền thống lịch sử, văn hóa, lòng tự hào dân tộc, đạo lý uống nước nhớ nguồn, sống trung thực, lành mạnh cho học sinh trong các nhà trường. + Nâng cao ý thức tự giác, thực hiện nếp sống văn minh thanh lịch, văn hóa học đường, nét đẹp văn hóa khi tham gia giao thông, góp phần giảm tai nạn thương tích và giữ gìn trật tự an toàn xã hội. + Duy trì thường xuyên các điều kiện đảm bảo an toàn thực phẩm (ATTP) tại trường; đảm bảo truy suất được nguồn gốc, tiến tới đánh giá mức độ ATTP của các loại thực phẩm được sử dụng tại trường (đặc biệt là rau, thịt); Nâng cao nhận thức, thực hành của CBGVNV về ATTP; góp phần bảo vệ và nâng cao sức khỏe, thể chất của học sinh. 3/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. - Về phương pháp thực hiện: + Tổ chức truyền thông, tọa đàm, giao lưu, hội thảo, chuyên đề hoặc các hoạt động văn hóa văn nghệ, thể dục thể thao, tham quan, nói chuyện chuyên đề, sinh hoạt đầu tuần ; + Sử dụng hệ thống thông tin đại chúng trong và ngoài nhà trường: Đài phát thanh, bảng tin ; + Tiến hành hoạt động tuyên truyền cổ động trực quan (băng zôn, cờ phướn, khẩu hiệu ). + Tích hợp có hiệu quả trong các môn học và hoạt động ngoài giờ lên lớp các nội dung giáo dục về trật tự và văn minh đô thị. - Nội dung giáo dục trật tự và văn minh đô thị trong trường mầm non: + Công tác lãnh đạo, chỉ đạo; + Đảm bảo vệ sinh môi trường; + Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử văn minh trong trường học; + Đảm bảo an ninh, an toàn trong trường học, phòng chống tai nạn thương tích và giáo dục trật tự an toàn giao thông; + Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 2. Cơ sở thực tiễn: Được sự quan tâm của Quận ủy - Hội đồng nhân dân - UBND quận, năm 2013 trường được xây dựng một ngôi trường khang trang, rộng rãi với 14 phòng học và đầy đủ các phòng chức năng, khung cảnh sư phạm sáng, xanh, sạch, đẹp, có nhiều đồ chơi ngoài trời với nhiều chủng loại khác nhau và đầy đủ các trang thiết bị dạy và học hiện đại. Tháng 11/2013 được công nhận trường mầm non đạt chuẩn Quốc Gia mức độ 1. CBGVNV đã tạo nên khối đoàn kết nhất trí, quyết tâm phấn đấu hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ và đạt được nhiều thành tích trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ và đã đạt cấp độ 3 kiểm định chất lượng giáo dục năm 2015 do Sở GD&ĐT Hà Nội chứng nhận. Trường được trang bị tương đối đầy đủ các trang thiết thiết bị, đồ dùng, đồ chơi dạy và học hiện đại. Hệ thống bếp được xây dựng theo quy chuẩn bếp một chiều, được trang bị đầy đủ đồ dùng phục vụ công tác bán trú của trẻ hiện đại nhằm phục vụ tốt cho công tác chăm sóc giáo dục trẻ của nhà trường. Đội ngũ CBGVNV của nhà trường ngày càng hoàn thiện cả về số lượng và chất lượng. Hiện nay nhà trường có tổng số CBGVNV là 41 người: Trong đó có 03 giám hiệu, 24 giáo viên, 14 nhân viên. CBGVNV đều đã qua các lớp đào tạo bồi dưỡng và được phân công công việc theo đúng chuyên môn và năng lực. 100% giáo viên đạt trình độ chuẩn trong đó có 54% đạt trình độ trên chuẩn, hiện tại đang có 02 cán bộ quản lý đang theo học cao học quản lý giáo dục, 13 giáo viên đang theo học Đại học để nâng cao trình độ chuyên môn. 96% giáo viên biết sử dụng máy tính để soạn bài và phục vụ cho công tác giảng dạy, 96% giáo viên có chứng chỉ tin học, 96% giáo viên có chứng chỉ ngoại ngữ và 77% giáo 4/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. viên biết thiết kế, xây dựng giáo án điện tử, kho học liệu điện tử theo các chủ đề của từng độ tuổi, để đưa vào phục vụ trong các hoạt động giảng dạy chương trình giáo dục mầm non mới. Đội ngũ giáo viên trẻ, nhiệt tình, yêu nghề, mến trẻ, ham học hỏi, sáng tạo, linh hoạt trong công tác chăm sóc giáo dục trẻ nên đã tạo được niềm tin yêu, quý trọng trong phụ huynh. 2.1. Thuận lợi: - Nhà trường đã được các cấp quan tâm xây dựng cơ sở vật chất đạt chuẩn quốc gia, khung cảnh sư phạm luôn đảm bảo sạch sẽ, gọn gàng vì vậy tạo điều kiện thuận lợi trong việc CS-GD trẻ. - Nhà trường được sự quan tâm, chỉ đạo sát sao của các cấp lãnh đạo; tham gia đầy đủ các buổi tập huấn, hội nghị về thực hiện "Năm trật tự văn minh đô thị" - Ban giám hiệu chủ động chỉ đạo và đề ra các biện pháp để thực hiện tốt Trật tự văn minh đô thị tại nhà trường. - CBGVNV luôn có tinh thần trách nhiệm cao, đoàn kết, yêu nghề mến trẻ, nghiêm túc và gương mẫu khi thực hiện "Năm trật tự văn minh đô thị tại nhà trường" - Phụ huynh học sinh luôn phối hợp chặt chẽ với nhà trường để cùng thực hiện tốt. - Trẻ mạnh dạn, tự tin thích tìm tòi khám phá, thích tham gia các hoạt động. - Công tác đảm bảo an ninh, an toàn trường học, phòng chống TNTT và giáo dục trật tự an toàn giao thông đã thực hiện tương đối tốt. Các năm học vừa qua, không có trường hợp học sinh nào bị tai nạn thương tích trong trường, nhà trường không xảy ra vụ việc nào liên quan đến ATTP. Nhà trường thực hiện tốt việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. 2.2 Khó khăn: - Phường đang đô thị hoá mạnh, nhiều công trình xây dựng đang mọc lên nên gây bụi nhiều, ảnh hưởng đến sức khoẻ của trẻ và môi trường. - Tổng diện tích đất toàn trường là 3524m2 và bê tông hóa 99%, ban dự án xây dựng chỉ để lại 1 dải đất nhỏ chạy dài theo tường bao quanh, không có vườn, không có diện tích đất để trồng cây. - Đa số giáo viên thuộc thành phần gia đình là công nhân, trí thức nên kinh nghiệm trồng và chăm sóc rau, cây xanh còn gặp nhiều khó khăn. - Về cơ bản đã đảm bảo vệ sinh môi trường, tuy nhiên một số CBGVNV và phụ huynh còn thiếu ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh phòng nhóm sạch sẽ, ngăn nắp, để rác chưa đúng nơi quy định. - Đa số CBGVNV đã thực hiện tốt văn hóa giao tiếp ứng xử văn minh trong trường học tuy nhiên còn một số CBGVNV chưa có ý thức cao về tiết kiệm trong việc sử dụng điện, nước, văn phòng phẩm. - Theo khảo sát đầu năm thì 25 % học sinh còn chưa có ý thức trong việc giữ gìn vệ sinh cá nhân, 22 % còn nói trống không, 28 % còn hạn chế trong việc nói lời đẹp. 18 % trẻ nhút nhát, chưa mạnh dạn, tự tin. 5/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. 3. Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện “ Năm trật tự văn minh đô thị”. 3.1. Biện pháp 1: Công tác lãnh đạo, chỉ đạo: Khi thực hiện bất kỳ một nhiệm vụ gì, việc quan trọng đầu tiên đó là công tác lãnh đạo, chỉ đạo. Thực hiện tốt công tác lãnh dạo, chỉ đạo là góp phần lớn trong việc có thành công hay không khi thực hiện. Công tác lãnh đạo, chỉ đạo việc thực hiện “ Năm trật tự văn minh đô thị” của trường tôi được thực hiện như sau: - Để thể hiện sự quyết tâm thực hiện " Năm trật tự văn minh đô thị" đạt kết quả cao, đại diện nhà trường đã ký cam kết thực hiện với lãnh đạo quận. 100% CBGVNV nhà trường ký cam kết thực hiện tốt các tiêu chí. - Ngay từ đầu năm học, hiệu trưởng nhà trường đã ra quyết định thành lập Ban chỉ đạo thực hiện "Năm trật tự văn minh đô thị", phân công rõ người, rõ việc, rõ trách nhiệm. - Nhà trường đã thực hiện nghiêm túc việc quán triệt, tuyên truyền, xây dựng các văn bản của đơn vị đến 100% CBGVNV. - Xây dựng quy chế phối hợp giữa chính quyền với công đoàn, giữa chính quyền với chi đoàn để cùng thực hiện " Năm trật tự văn minh đô thị" đạt kết quả cao. - Ban chỉ đạo thực hiện "Năm trật tự văn minh đô thị" có lịch kiểm tra và tổ chức tốt các đợt kiểm tra, đề ra biện pháp, tiến độ khắc phục tồn tại, hạn chế kịp thời nếu có. - Thực hiện nghiêm túc việc báo cáo, đánh giá các tiêu chí hàng tháng, công khai trên website nội bộ để CBGVNV biết những tiêu chí đã đạt được, những tiêu chí còn có mặt hạn chế để tự bản thân có ý thức cùng nhau phấn đấu. 3.2. Biện pháp 2: Xây dựng kế hoạch thực hiện " Năm trật tự văn minh đô thị": * Đứng trước thực trạng của nhà trường, ngay từ đầu năm học tôi đã xây dựng các kế hoạch về thực hiện trật tự văn minh đô thị cụ thể, sát với tình hình thực tế của nhà trường, của địa phương. Để lập kế hoạch tôi căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên, căn cứ vào thực trạng đã khảo sát để xây dựng kế hoạch với các chỉ tiêu cụ thể như: - Phát động thi đua, tổ chức cho 100% CBGVNV ký cam kết thực hiện phong trào thi đua thực hiện TTVMĐT “Xây dựng trường học Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn – Thân thiện” và “Trường học an toàn thực phẩm” năm học 2016-2017. - Thực hiện hiệu quả Quy ước về “Nhà trường văn hóa”, “Trường học không khói thuốc”, “Cổng trường an toàn” tại trường. Xây dựng Quy ước ứng xử, 100% CBGVNV ký cam kết thực hiện và triển khai rộng khắp. - Thực hiện nghiêm túc các quy định của pháp luật về vệ sinh an toàn thực phẩm; bảo vệ và nâng cao sức khỏe, thể chất của học sinh. Không để xảy ra vụ ngộ độc thực phẩm hoặc các bệnh lây truyền qua thực phẩm trong trường học. 6/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. - Thực hiện công tác tự kiểm tra và được kiểm tra đánh giá thực hiện trật tự văn minh đô thị - Xây dựng trường học Sáng - Xanh - Sạch - Đẹp - An toàn thực phẩm năm học 2016-2017. Ảnh: Phát động thi đua, ký cam kết các hoạt động năm 2017 3.3. Biện pháp 3: Tăng cường nâng cao nhận thức của CBGVNV, phụ huynh và học sinh thông qua tuyên truyền: Tuyên truyền là một trong những bộ phận quan trọng của công tác thực hiện “ Năm trật tự văn minh đô thị”, nó có nhiệm vụ phổ biến, truyền bá các văn bản chỉ đạo, các nội dung thực hiện đến CBGVNV, học sinh, phụ huynh và cộng đồng. Tuyên truyền còn là sự cổ vũ, động viên, thúc đẩy quần chúng hăng hái tham gia . Công tác tuyên truyền tập trung vào các nội dung sau: 3.3.1 Nội dung tuyên truyền: - Tuyên truyền những quy định của nhà nước, thành phố, quận về quản lý trật tự xây dựng, trật tự an toàn giao thông, vệ sinh môi trường, trật tự an toàn xã hội, nếp sống văn hóa, nét đẹp ứng xử của người Hà Nội, văn hóa công sở và nơi công cộng. - Tuyên truyền chương trình, mục tiêu nhằm giảm thiểu ùn tắc và đảm bảo an toàn giao thông. - Tuyên truyền về những gương tập thể, cá nhân điển hình tiên tiến triển khai thực hiện tốt. Phê phán những tập thể, cá nhân vi phạm, làm chưa tốt. - Tuyên truyền về việc đảm bảo vệ sinh môi trường nơi công cộng và đặc biệt là trong nhà trường. - Tuyên truyền các biện pháp đảm bảo an ninh, an toàn trường học, phòng chống tai nạn thương tích. - Tuyên truyền về việc đảm bảo an toàn thực phẩm. 7/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. 3.3.2 Hình thức tuyên truyền: * Đối với cán bộ giáo viên nhân viên: - Các văn bản của cấp trên, kế hoạch thực hiện " Năm trật tự văn minh đô thị", các báo cáo tháng, sơ kết, các tiêu chí và đánh giá tiêu chí theo tháng.... được cập nhật thường xuyên lên website của trường để tuyên truyền đến CBGVNV trong trường và cộng đồng; đưa lên mail nội bộ của trường và của các tổ, nhóm. - Thông qua các hội nghị, họp hội đồng trường hàng tháng, thông qua tuyên truyền miệng. - Thông qua nêu gương. - Thông qua việc tổ chức hội thi " Bé với văn minh đô thị và an toàn thực phẩm " dành cho các bé khối mẫu giáo lớn hàng năm. * Đối với phụ huynh và cộng đồng: Tuyên truyền phổ biến kiến thức cho các bậc phụ huynh đóng vai trò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc, giáo dục trẻ ở trường mầm non cũng như trong cộng đồng đặc biệt là các nội dung thực hiện "Năm trật tự văn minh đô thị" , tôi đã thực hiện nhiều hình thức đa dạng, phong phú như: - Phân công 01 đ/c giáo viên có giọng nói truyền cảm để thực hiện việc tuyên truyền thông qua hệ thống phát thanh của trường vào chiều thứ hai hàng tuần. Ảnh: Duy trì phát thanh tuyên truyền vào chiều thứ hai hàng tuần. - Tuyên truyền thông qua việc cập nhật thường xuyên các văn bản, các bài viết có nội dung về thực hiện " Năm trật tự văn minh đô thị" tại góc tuyên truyền của mỗi lớp, tại bảng tuyên truyền của phòng y tế. 8/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. Ảnh: Góc tuyên truyền của lớp và phòng y tế. - Nhà trường mời cộng tác viên tuyên truyền đến phụ huynh học sinh và cộng đồng về ATTP, phòng chống TNTT, PCCC..... Ảnh: Tổ chức tuyên truyền về PCCC Ảnh: Tuyên truyền về ATTP - phòng cho CBGVNV và phụ huynh. tránh TNTT cho CBGVNV và phụ huynh. 9/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. * Đối với học sinh: - Tích hợp các nội dung giáo dục khi giáo viên tổ chức các hoạt động giáo dục, giáo dục trẻ mọi lúc mọi nơi. - Nhà trường tổ chức các hội thi cho trẻ mẫu giáo lớn như " Bé tập làm nội trợ" " Bé với ATGT và bảo vệ môi trường" " Bé với văn minh đô thị và an toàn thực phẩm" . Thông qua các hội thi, học sinh hiểu biết sâu và nhớ lâu các nội dung mà giáo viên cần giáo dục. Nhà trường mời phụ huynh cùng tham dự cũng là một hình thức để tuyên truyền với phụ huynh. Ảnh: Tập huấn phòng cháy chữa cháy Ảnh: Hoạt động " Bé tập làm nội trợ" Ảnh: Hội thi " Bé với văn minh đô thị- an toàn thực phẩm" dành cho học sinh. 10/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. 3.4. Biện pháp 4: Thực hiện văn hóa giao tiếp ứng xử văn minh trong trường học: Con người sống trong các mối quan hệ xã hội đa dạng và phức tạp. Dù ở bất kỳ hoàn cảnh, tình huống nào thì một lời nói hay, một cử chỉ đẹp, một thái độ lễ phép, cách ứng xử thanh lịch cũng sẽ tạo được ấn tượng tốt và sự quý mến của mọi người. Văn hóa giao tiếp, ứng xử thể hiện sự hiểu biết, năng lực, nhân cách, bản chất của mỗi con người, giúp cho con người trưởng thành, năng động và dễ thích ứng trong mọi thời đại. Giao tiếp ứng xử thanh lịch, văn minh chứng tỏ trình độ, mức độ phát triển dân trí của mỗi địa phương và của cả quốc gia. Giao tiếp ứng xử thanh lịch, văn minh giúp cho xã hội trở nên tốt đẹp, ổn định, tiến bộ và phát triển phồn thịnh. Việc giao tiếp, ứng xử thanh lịch, văn minh thể hiện nét đẹp về cốt cách của con người, nó góp phần làm nên nét đẹp của người Hà Nội. Là người Hà Nội - công dân của Thủ đô càng cần gìn giữ nếp sống văn minh thanh lịch. Một số yêu cầu cơ bản khi giao tiếp, ứng xử ngoài xã hội: Trang phục lịch sự, phù hợp với đối tượng và hoàn cảnh giao tiếp. Tác phong đĩnh đạc, nói năng rõ ràng, tế nhị, khiêm nhường. Thái độ nhẹ nhàng, lịch thiệp, ân cần, nhiệt tình trong giao tiếp. Xác định được ý nghĩa to lớn trong việc thực hiện ứng xử văn minh, tôi căn cứ vào các văn bản chỉ đạo của cấp trên, cùng CBGVNV nhà trường xây dựng quy tắc ứng xử và đưa vào thực hiện. Quy tắc ứng xử tập trung vào các nội dung: * Thời gian làm việc: - Chấp hành nghiêm quy định về thời gian làm việc của Nhà nước, của nhà trường. ( Căn cứ Quy chế thi đua quy định về thời gian làm việc năm học 2016-2017) - Sắp xếp, sử dụng thời gian làm việc khoa học và hiệu quả. * Trang phục, tác phong: - Trang phục công sở lịch sự, đầu tóc gọn gàng. Không mặc quần bò; áo, váy mỏng, cổ trễ; váy ngắn trên gối, . - Tư thế, cử chỉ nghiêm túc; thái độ niềm nở, khiêm tốn, lễ phép, tôn trọng người giao tiếp; sử dụng ngôn ngữ hòa nhã, không nói tục. Không tranh luận, cãi vã việc cá nhân tại nơi làm việc. - Đeo, cài thẻ tên, chức danh đúng quy định. - Không làm việc riêng, gây mất trật tự trong giờ làm việc. - Không hút thuốc tại cơ quan, phòng làm việc; không sử dụng đồ uống có cồn, nấu nướng trong giờ làm việc. - Không đeo tai nghe, bật nhạc, nghe nhạc, chơi điện tử, xem phim và các thiết bị giải trí cá nhân trong giờ làm việc. Không được truy cập Internet với mục đích cá nhân trong giờ làm việc. - Nơi làm việc ngăn nắp, gọn gàng; không trưng bày, lưu giữ, phát tán hình ảnh, nội dung văn hóa phẩm đồi trụy, tài liệu chống lại Đảng và Nhà nước. 11/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. * Ý thức tổ chức kỷ luật. - Tự giác chấp hành Hiến pháp, pháp luật, nội quy, quy chế của cơ quan trong thực thi công vụ; gương mẫu về đạo đức và lối sống. - Chấp hành nghiêm sự phân công của tổ chức, nhiệm vụ cấp trên giao. - Giữ gìn đoàn kết nội bộ, xây dựng môi trường làm việc dân chủ, kỷ cương; có tinh thần cầu thị, lắng nghe; cộng tác, giúp đỡ đồng nghiệp hoàn thành tốt nhiệm vụ. - Trung thực trong báo cáo; thẳng thắn, khách quan trong đề xuất, tham gia đóng góp với cấp trên. - Không phát tán, tung tin, bịa đặt, xúc phạm danh dự, nhân phẩm người khác. - Không tự ý phát ngôn, cung cấp thông tin, tài liệu không đúng thẩm quyền. - Không lạm dụng, không có hành vi quấy rối người khác dưới mọi hình thức ( lời nói, hành động, cử chỉ, tin nhắn...). Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến thân thể người khác. - Không tham gia, tổ chức, lôi kéo người khác đánh bạc, chơi họ, hụi, lô, đề và các loại tệ nạn khác. - Không quảng cáo, vận động, mời gọi đồng nghiệp và công dân mua, bán, trao đổi hàng hóa, dịch vụ có tính chất kinh doanh trong giờ làm việc. * Sử dụng phương tiện, tài sản: - Không sử dụng tài sản, thiết bị của công ( máy vi tính, mạng Internet, đồ dùng văn phòng phẩm, điện, nước, hộp thư...) của cơ quan để phục vụ mục đích cá nhân. - Sử dụng tiết kiệm điện, nước, văn phòng phẩm, các vật tư văn phòng; quản lý chi tiêu đúng việc, đúng quy định. - Tích cực tham gia xây dựng, giữ gìn không gian xanh, sạch, đẹp; môi trường văn hóa thân thiện, văn minh nơi công sở. - Không tàng trữ, sử dụng vật liệu gây nguy hại, cháy nổ, vũ khí trái phép tại cơ quan. * Ứng xử với học sinh, phụ huynh và người dân tại cơ quan làm việc: - Đối xử công bằng đối với trẻ; yêu thương, gần gũi, chăm sóc trẻ chu đáo, tận tâm. Lời ăn tiếng nói, hành động, cử chỉ chuẩn mực, gương mẫu trước trẻ. - Nghiêm cấm mọi hành vi xâm phạm đến tinh thần và thân thể trẻ dưới mọi hình thức. - Giải quyết yêu cầu, công việc của phụ huynh, của người dân đúng quy định, quy trình. - Giao tiếp, làm việc với phụ huynh với thái độ niềm nở, tận tình, trách nhiệm, hợp tác. - Không sách nhiễu; gợi ý đưa tiền, nhận tiền, quà biếu; không hẹn gặp giải quyết công việc bên ngoài cơ quan và ngoài giờ làm việc. - Không gây căng thẳng, bức xúc, dọa nạt phụ huynh. - Nghiêm túc nhận lỗi, nhận khuyết điểm, thành khẩn tự phê bình, rút kinh nghiệm, nhận hình thức kỷ luật khi để xảy ra sai sót. 12/31
- Một số biện pháp chỉ đạo thực hiện năm trật tự văn minh đô thị. * Tại khu dân cư và nơi công cộng: - Vận động gia đình và người thân, những người xung quanh tham gia thực hiện chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách, pháp luật của nhà nước; tuyên truyền, phổ biến, giáo dục, thực hiện pháp luật, phòng chống tệ nạn XH. - Gương mẫu, tránh phô trương, lãng phí, mục đích trục lợi trong việc tổ chức các hoạt động liên hoan, cưới hỏi, tang lễ, mừng thọ, sinh nhật, tân gia... - Gương mẫu chấp hành và vận động người dân thực hiện các nội quy, quy tắc nơi công cộng; không vi phạm các chuẩn mực về thuần phong, mỹ tục, bản sắc văn hóa dân tộc. - Không tham gia, xúi giục, kích động hoặc bao che các hành vi vi phạm pháp luật của người khác. Kết quả thực hiện các tiêu chí của quy tắc ứng xử là cơ sở để bình bầu thi đua tháng, năm học. CBGVNV thực hiện tốt Quy tắc ứng xử sẽ được xem xét biểu dương, khen thưởng theo quy định. CBGVNV vi phạm các quy định tại Quy tắc ứng xử này, tùy mức độ, sẽ bị nhắc nhở, phê bình công khai trong nhà trường. Việc ứng xử văn minh của CBGVNV có chuyển biến tích cực do có các tiêu chí cụ thể, không chung chung. Ngoài việc xây dựng và triển khai Quy tắc ứng xử trong CBGVNV, thì việc giáo dục lễ giáo cho trẻ cũng được ban giám hiệu nhà trường quan tâm và chỉ đạo sát sao xuống các tổ, lớp. Ngay từ đầu năm, giáo viên các lớp thực hiện nghiêm túc việc xây dựng ngân hàng giáo dục với việc lặp đi lặp lại nhiều tháng các chỉ số liên quan đến giáo dục lễ giáo, giáo dục kỹ năng tự phục vụ, giữ gìn vệ sinh cá nhân. Mọi lúc mọi nơi, giáo viên luôn có ý thức rèn trẻ biết rèn luyện thân thể, giữ gìn vệ sinh cá nhân; giáo dục trẻ biết kính trên nhường dưới, đoàn kết thân ái với bạn bè, nói lời đẹp. Giáo viên tổ chức các hoạt động để trẻ ngày càng mạnh dạn, tự tin hơn, tích cực, thân thiện trong các hoạt động nhóm, hoạt động tập thể, các hoạt động văn hóa văn nghệ, các hoạt động phát triển thể chất. Ảnh: Trẻ tham gia văn nghệ. Ảnh: Trẻ tham gia hoạt động tập thể. 13/31

