Sáng kiến kinh nghiệm Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9

docx 20 trang Chăm Nguyễn 09/05/2026 200
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_cac_bien_phap_phat_huy_tinh_tich_cuc_s.docx

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9

  1. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 thực tiễn, tác động đến tình cảm,đem lại niềm vui , hứng thú và trách nhiệm học tập cho học sinh”.Nội dung kiến thức cũng cần được sắp xếp hợp lí làm bật lên tính hệ thống, tổng thể giúp hình thành tư duy tổng hợp lo zic cho học sinh. Hiện nay đã có nhiều phương pháp, hình thức tổ chức dạy học mới được áp dụng nhằm phát huy tính tích cực, chủ động sáng tạo của học sinh.Trong đó, hình thức dạy học theo chủ đề đã được ngành Giáo dục chỉ đạo triển khai rộng rãi và phát huy được những hiệu quả tích cực, đáp ứng mục tiêu của đổi mới giáo dục hiện nay. 2. LÝ DO CHỦ QUAN Trong những năm qua, tôi đã áp dụng một số phương pháp, kĩ thuật dạy học giúp phát triển năng lực cho học sinh và bước đầu phát huy hiệu quả. Tuy nhiên, trong quá trình vận dụng đã nảy sinh một số hạn chế. Giới hạn thời gian trong một tiết học sẽ hạn chế trong việc học sinh thể hiện hết ý tưởng sáng tạo của bản thân, khả năng kết nối, tổng hợp kiến thức của học sinh còn nhiều hạn chế. Tôi nhận thấy, hình thức dạy học theo chủ đề sẽ khắc phục được những khó khăn đó.Việc xây dựng lại nội dung bài học theo chủ đề giúp học sinh vừa có cái nhìn tổng quan vừa được tìm hiểu cụ thể chi tiết về một hệ thống kiến thức có mối liên hệ với nhau. Việc cắt bớt những nội dung bị trùng lặp cũng tạo điều kiện thời gian cho học sinh được phát huy khả năng sáng tạo,trình bày ý tưởng của mình. Đặc biệt đối với môn Địa lí 9, các bài học đã được bố trí sắp xếp khá hợp lí theo những chủ đề nhỏ ( ngành kinh tế, vùng kinh tế, biển đảo..), giáo viên chỉ cần khéo léo kết hợp, sắp xếp lại các đơn vị kiến thức thành phần sao cho lo zic và hợp lí. Hơn nữa, xét về mặt tâm lí lứa tuổi, học sinh lớp 9 đang ở trong độ tuổi mà nhu cầu bộc lộ cái tôi cá nhân rất mạnh mẽ. Các em mong muốn được thể hiện, khẳng định vị trí của bản thân đối với thầy cô, gia đình, bạn bè.Vì vậy, nếu giáo viên có cách tổ chức hợp lí thì sẽ giúp các em bộc lộ được khả năng theo hướng tích cực, phát huy được tính 3
  2. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 sáng tạo, chủ động trong mỗi học sinh, nhờ vậy mà việc học tập cũng sẽ đạt hiệu quả cao hơn . Vì vậy, tôi lựa chọn nghiên cứu đề tài “Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9”với mong muốn đóng góp một vài kinh nghiệm để xây dựng những tiết dạy theo chủ đề mang lại hiệu quả tốt, có khả năng giúp phát huy tính tích cực sáng tạo của học sinh, từ đó nâng cao chất lượng dạy học môn Địa lí nói chung và môn Địa lí khối 9 nói riêng II.MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Đề tài nhằm phát huy những ưu điểm, khắc phục những hạn chế của hình thức dạy học theo chủ đề, từ đó giúp giáo viên hoàn thành tốt nhiệm vụ giảng dạy theo phương pháp đổi mới hiện nay. Giúp học sinh có hứng thú say mê và nâng cao chất lượng học tập đối với môn học, đồng thời được rèn luyện những năng lực cần thiết, tạo nên môi trường học tập thân thiện,hiệu quả. III.ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU CỦA ĐỀ TÀI Hình thức dạy học theo chủ đề đơn môn trong giảng dạy Địa lí lớp 9 ở trường THCS IV.ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT, THỰC NGHIỆM Học sinh lớp 9 trường THCS V.PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU -Phương pháp nghiên cứu tài liệu, quan sát, khảo sát thực tế, dạy thực nghiệm VI.PHẠM VI VÀ THỜI GIAN THỰC HIỆN 1. Phạm vi : Học sinh lớp 9 trường THCS 2.Thời gian thực hiện : Năm học 2019-2020 4
  3. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 PHẦN THỨ HAI: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ I.KHẢO SÁT THỰC TẾ Những nỗ lực trong việc đổi mới phương pháp , hình thức tổ chức dạy học nói chung và trong môn Địa lí nói riêng ở trường THCS những năm gần đây đã mang đến những hiệu quả tích cực. Học sinh đã có niềm say mê hứng thú hơn đối với môn học, một số em đã biết chủ động tìm tòi nguồn tri thức từ các nguồn khác nhau giúp làm phong phú thêm hiểu biết của mình .Tuy nhiên, nhiều em chưa thể hiện sự tích cực chủ động trong quá trình học tập. Nhiều bài học nội dung kiến thức khá dài nên giáo viên không có thời gian giúp học sinh rèn luyện khả năng vận dụng kiến thức. Để rõ hơn, tôi đã cho học sinh khối 9 làm bài kiểm tra trong thời gian 30 phút ( theo hình thức trắc nghiệm khách quan) . Cơ cấu đề gồm : 20 câu hỏi trắc nghiệm khách quan ( mỗi câu 0,5 đ), đề có đủ 4 mức độ nhận thức: biết, thông hiểu, vận dụng thấp, vận dụng cao .Sau khi chấm, kết quả bài khảo sát như sau Mức độ Biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng nhận cao thức/Điểm Dưới 4 5 6 7 8 9 10 4 Số hs/ 0/48 5/48 17/48 13/4 8/48 3/48 2/48 0/48 Tổng số 8 Tỉ lệ ( %) 0 10,4 35,2 27,2 16,7% 6,3% 4,2% 0% Kết quả bài khảo sát trên cho thấy tỉ lệ học sinh đạt 5-6 đ chiếm tỉ lệ cao nhất, đây là nhóm học sinh hoàn thành bài chủ yếu ở mức độ nhận biết , thông hiểu ( 5-6 điểm), sau đó đến tỉ lệ học sinh đạt 7 đ, đây là nhóm học sinh hoàn thành bài ở mức độ nhận biết, thông hiểu, vận dụng thấp. Tỉ lệ học sinh đạt 8-9 không nhiều, không có học sinh đạt 10 điểm. Tỉ lệ học sinh điểm 4 còn không ít. Qua thực tế giảng dạy, nhóm học sinh đạt 8-9 là những em có tinh thần tích cực , chủ động trong quá trình 5
  4. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 học tập, thường giữ vai trò nhóm trưởng trong các buổi thảo luận nhóm. Nhóm học sinh đạt điểm 4 trở xuống là những em còn lười học, kể cả khi học trên lớp cũng như tự học ở nhà. Từ đó đặt ra yêu cầu: làm thế nào để mỗi học sinh đều phải thấy có hứng thú với môn học, có như vậy, các em mới chủ động tìm tòi, làm chủ tri thức, tự tin hơn không chỉ trong các kì thi mà trong cả thực tiễn cuộc sống sau này. Đây chính là mục đích cụ thể của đề tài. II.NỘI DUNG VÀ BIỆN PHÁP THỰC HIỆN 1.Khái quát về hình thức dạy học theo chủ đề a.Khái niệm dạy học theo chủ đề Dạy học theo chủ đề là hình thức tìm tòi khái niệm, tư tưởng, đơn vị kiến thức, nội dung bài học, chủ đề....có sự giao thoa, tương đồng lẫn nhau, dựa trên cơ sở các mối liên hệ về lí luận và thực tiễn được đề cập đến trong các môn học hoặc trong các học phần của môn học đó (tức là con đường tích hợp từ những nội dung từ một số đơn vị, bài học, môn học có liên hệ với nhau) làm thành nội dung bài học trong một chủ đề có ý nghĩa hơn, thực tế hơn, nhờ đó học sinh có thể tự hoạt động nhiều hơn để tìm ra kiến thức và vận dụng vào thực tiễn. Thay cho việc dạy học đang được thực hiện theo từng bài/tiết trong sách giáo khoa như hiện nay, các tổ/nhóm chuyên môn căn cứ vào chương trình và sách giáo khoa hiện hành, lựa chọn nội dung để xây dựng các chủ đề dạy học phù hợp với việc sử dụng phương pháp dạy học tích cực trong điều kiện thực tế của nhà trường. Dạy học theo chủ đề là sự kết hợp giữa mô hình dạy học truyền thống và hiện đại, ở đó giáo viên không dạy học chỉ bằng cách truyền thụ kiến thức mà chủ yếu là hướng dẫn học sinh tự lực tìm kiếm thông tin, sử dụng kiến thức vào giải quyết các nhiệm vụ có ý nghĩa thực tiễn.Theo mô hình này, học sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm để giải quyết những vấn đề xác thực, có hệ thống và liên quan đến nhiều kiến thức khác nhau. Học sinh được thu thập thông tin từ nhiều nguồn kiến thức. Quá trình học tập của học sinh kết nối gần gũi với thực tế, giúp các em rèn luyện được nhiều kĩ năng hoạt động và kĩ năng sống cần thiết . Thông qua cách tiếp cận này, vai trò của giáo viên là hướng dẫn, chỉ bảo hơn là quản lí trực tiếp học sinh làm việc. 6
  5. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 b. Các loại chủ đề dạy học: - Chủ đề đơn môn: Là các chủ đề được xây dựng bằng cách cấu trúc lại nội dung kiến thức theo môn học trên cơ sở nghiên cứu chương trình SGK hiện hành đảm bảo các yêu cầu về chuẩn kiến thức, kỹ năng, thái độ. -Chủ đề liên môn: Bao gồm các nội dung dạy học gần giống nhau, có liên quan chặt chẽ với nhau (có thể đang trùng nhau) trong các môn học của chương trình hiện hành, biên soạn thành chủ đề liên môn. -Chủ đề tích hợp, liên môn: Có nội dung giáo dục liên quan đến các vấn đề thời sự của địa phương, đất nước. Ví dụ: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh; bảo vệ chủ quyền biên giới, biển đảo; Trong khuôn khổ đề tài này, tôi tập trung vào chủ đề đơn môn. 2. Các bước biên soạn chủ đề: a.Chuẩn bị : - Xác định mục tiêu của chủ đề. - Xác định nội dung chủ đề. - Xác định hoạt động dạy – học của giáo viên và học sinh. - Xác định phương tiện dạy học sử dụng trong chủ đề dạy học. - Xác định thời gian cho mỗi nội dung của chủ đề. - Rút kinh nghiệm sau khi thực hiện chủ đề. b. Các bước biên soạn: Bước 1: Đưa ra chủ đề. Đưa ra các nhiệm vụ, tình huống và mục đích của chủ đề. Bước 2: Nghiên cứu chủ đề. Thu thập hiểu biết của học sinh, nghiên cứu tài liệu. Bước 3: Giải quyết vấn đề của chủ đề. Đưa ra phương pháp, đánh giá chọn phương án tối ưu. + Phương pháp đàm thoại. + Phương pháp thảo luận, hoạt động nhóm. + Phương pháp sử dụng các tài liệu trực quan: như tranh ảnh, video clip + Phương pháp dùng lời nói (giảng giải, kể chuyện, đọc tài liệu). + Phương pháp dạy học theo dự án. Bước 4: Vận dụng +Vận dụng kết quả để giải quyết bài tập tình huống, vấn đề tương tự. Phương thức chủ đạo là dựa trên những câu hỏi định hướng, những yêu cầu đã 7
  6. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 được thỏa thuận giữa giáo viên và học sinh, người học có thể tự hoạt động cá nhân để nhận thức, tự phát triển, tự thực hiện, tự biểu hiện, tự kiểm tra, tự đánh giá và tự hoàn thiện trong môi trường luôn được kích thích động cơ và đảm bảo tối đa quyền tự do trong lựa chọn, quyết định, ứng xử, hoạch định, làm việc, thay đổi, cải thiện trong các yếu tố học tập. 3. Áp dụng đối với 1 chủ đề cụ thể TÊN CHỦ ĐỀ: BIỂN – ĐẢO VIỆT NAM 3.1. Khái quát về chủ đề: Theo phân phối chương trình hiện tại, vấn đề Biển- đảo và phát triển tổng hợp kinh tế, bảo vệ tài nguyên môi trường biển – đảo được sắp xếp dạy trong 2 tiết cụ thể như sau: Tiết 44: Mục I: Biển và đảo Việt Nam Mục II: Phát triển tổng hợp kinh tế biển: dạy 2 nội dung kiến thức thành phần: + Khai thác, nuôi trồng và chế biến hải sản +Du lịch biển- đảo Tiết 45: Mục II: dạy 2 nội dung kiến thức thành phần: + Khai thác và chế biến khoáng sản biển + Phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển -Mục III: Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển – đảo Cách sắp xếp nội dung như vậy cũng đã tương đối hợp lí, khá lozic theo trình tự nhận thức. Tuy nhiên, giáo viên cần giúp học sinh thấy rõ hơn được tính tổng thể cũng như mối liên hệ chặt chẽ giữa các đơn vị kiến thức của bài, vận dụng phương pháp – hình thức tổ chức dạy học giúp học sinh có điều kiện phát huy tính tích cực, chủ động, đồng thời dành thời lượng để học sinh được vận dụng kiến thức kĩ năng giải quyết các tình huống tương tự, qua đó giúp các em khắc sâu, nhớ lâu bài học. 3.2. Những biện pháp đổi mới để thực hiện chủ đề A. MỤC TIÊU CHỦ ĐỀ: 1. Kiến thức : Sau chủ đề HS cần: - Biết được các đảo và quần đảo lớn (tên, vị trí) - Phân tích được ý nghĩa kinh tế của biển, đảo đối với việc phát triển kinh tế, an ninh quốc phòng. - Trình bày được đặc điểm của các ngành kinh tế biển: Đánh bắt và nuôi trồng hải sản, khai thác và chế biến khoáng sản, du lịch, giao thông vận tải biển. - Biết Việt Nam là quốc gia có đường bờ biển dài và vùng biển rộng , có nhiều điều kiện để phát triển các ngành kinh tế biển . Hiểu việc phát triển các ngành kinh tế biển phải đi đôi với bảo vệ tài nguyên môi trường biển nhằm phát triển bền vững . 8
  7. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 2. Kĩ năng :- Xác định trên bản đồ vị trí, phạm vi vùng biển nước ta. Kể tên và xác định được trên bản đồ vị trí một số đảo và quần đảo lớn từ Bắc vào Nam. Phân tích sơ đồ để nhận biết tiềm năng kinh tế biển đảo VN. -Thu thập và xử lí thông tin từ lược đồ / bản đồ và bài viết về các ngành kinh tế biển, vấn đề tài nguyên và môi trường biển- đảo, vấn đề bảo vệ chủ quyền biển – đảo quê hương . - Phân tích mối quan hệ giữa phát triển các ngành kinh tế biển với việc bảo vệ tài nguyên , môi trường biển – đảo . 3. Thái độ : - Bồi dưỡng tình yêu quê hương đất nước - Có ý thức trách nhiệm trong việc bảo vệ chủ quyền biển đảo, bảo vệ tài nguyên , môi trường biển – đảo . 4.Định hướng năng lực hình thành - Năng lực chung: năng lực giải quyết vấn đề, năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực thuyết trình, năng lực sử dụng công nghệ thông tin. - Năng lực bộ môn: năng lực nhận thức thế giới theo quan điểm không gian; năng lực giải thích các hiện tượng và quá trình địa lý kinh tế - xã hội; năng lực sử dụng công cụ địa lý. B. BẢNG MÔ TẢ CÁC NĂNG LỰC CẦN PHÁT TRIỂN: Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng Vận dụng cao chủ đề thấp - Biển và - Biết chiều dài -Hiểu được vị - Vận dụng - Bảo vệ chủ đảo Việt đường bờ biển, trí, giới hạn các hiểu biết về vị quyền biển – Nam diện tích phần bộ phận của trí, giới hạn để đảo, phát huy biển, các bộ vùng biển nước khẳng định chủ tiềm năng của phận của biển ta. quyền trên biển. - Các đảo - Số lượng các - Vùng biển vùng biển, các và quần đảo và quần đảo. nước ta rộng và đảo và quần - Bảo vệ chủ đảo. giàu tài nguyên, đảo thuộc vùng quyền biển có 28/63 tỉnh biển Việt Nam. đảo, khai thác - Tên các ngành giáp biển. tổng hợp kinh kinh tế biển: 4 - Phân loại đảo, tế các đảo. ngành. xác định các đảo - Hiểu phát - Phát gần bờ và xa bờ. - Xác định ý triển tổng hợp triển tổng - Tiềm năng, sự nghĩa , vai trò phải đi đôi với 9
  8. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 hợp kinh phát triển, hạn của các đảo và phát triển bền tế biển. chế và phương quần đảo. vững, định hướng của từng - Đánh giá hướng phát ngành kinh tế tiềm năng kinh triển kinh tế biển. tế biển, xác biển, định - Sự giảm sút định ưu thế hướng cho bản của tài nguyên - Nguyên nhân phát triển của thân. biển dẫn đến giảm từng ngành để - Các biện sút tài nguyên có kế hoạch pháp bảo vệ - Bảo vệ biển và ô nhiễm khai thác. môi trường tài môi trường - Các biện sống và xác nguyên và biển. pháp bảo vệ tài định trách môi nguyên và môi nhiệm của bản trường trường biển – thân với gia biển – đảo. đình và xã hội. đảo. C. NỘI DUNG, THỜI LƯỢNG CỦA CHỦ ĐỀ Chủ đề được thực hiện trong 2 tiết với những nội dung sau: Tiết 44: mục I: Biển và đảo Việt Nam,mục II phần : Phát triển tổng hợp kinh tế biển Tiết 45: Mục III: Bảo vệ tài nguyên và môi trường biển đảo. Luyện tập vận dụng . D.HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC: I. Phương pháp: - dạy học theo dự án, thảo luận nhóm, nêu vấn đề, thuyết trình. II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh : 1. Giáo viên : - máy chiếu, máy tính, phiếu học tập hướng dẫn học sinh chuẩn bị bài,phiếu giao dự án cho các nhóm học sinh 2. Học sinh :- Sách giáo khoa . - Chuẩn bị bài ở nhà theo hệ thống câu hỏi, dự án học tập mà giáo viên đã giao. III. Các hoạt động dạy và học : 1. Ổn định tổ chức: 2. Kiểm tra bài cũ : không 3. Bài mới : I. HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG 10
  9. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 Gv cho hs xem 1 đoạn bản tin thời sự về việc tàu hải cảnh của Trung Quốc đâm chìm tàu cá Quảng Ngãi tại đảo Phú Lâm thuộc vùng biển quần đảo Hoàng Sa ngày 2.4.2020 Em hãy nêu suy nghĩ của em về hành động đâm chìm tàu cá Việt Nam của tàu hải cảnh Trung Quốc và nêu những căn cứ bảo vệ cho ý kiến của mình ? ( học sinh trình bày khoảng 1 phút) Gv giới thiệu bài : Nước ta có một vùng biển rộng lớn thuộc biển Đông, với hàng nghìn đảo lớn nhỏ. Vùng biển và đảo nước ta có nguồn tài nguyên thiên nhiên phong phú tạo cơ sở để phát triển kinh tế biển đa dạng nhưng cũng gây cho chúng ta không ít khó khăn. Làm thế nào để vừa phát triển tổng hợp kinh tế vừa bảo vệ được nguồn tài nguyên, môi trường biển – đảo . Chúng ta cùng tìm hiểu những vấn đề này qua chủ đề “ Biển- đảo Việt Nam” II. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH NỘI DUNG KIẾN THỨC HĐ 1: Cá nhân / cặp I. Biển và đảo Việt Nam. ? Em hãy trình bày những hiểu biết của mình về 1.Vùng biển nước ta vùng biển nước ta? - Nước ta có vùng biển rộng + Diện tích phần biển Việt Nam thuộc biển Đông khoảng 1 triệu km2 +chiều dài đường bờ biển -Đường bờ biển dài 3260km. + Số tỉnh- thành phố giáp biển - Cả nước có 28( trong số 63 ) - Địa phương em đang sinh sống có giáp biển tỉnh, thành phố giáp biển. không ? Quan sát hình 38.1, em hãy kể tên, xác định vị trí các bộ phận của vùng biển nước ta? Hs xác định các bộ phận của vùng biển VN trên sơ đồ Gv chiếu cho hs quan sát hình ảnh vị trí Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD 981 trên vùng biển thuộc quần đảo Hoàng Sa và sơ đồ đường lưỡi bò mà TQ đòi hỏi trên biển Đông ? Em hãy nêu quan điểm của mình về vị trí Trung Quốc hạ đặt giàn khoan HD981 và sơ đồ vùng biển mà Trung Quốc đòi hỏi trên biển Đông? Hs nêu ý kiến dựa trên những căn cứ về các bộ phận của vùng biển chủ quyền của Vn theo công ước về Luật biển quốc tế. 11
  10. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 - Nước ta có khoảng bao nhiêu đảo lớn nhỏ? 2. Các đảo và quần đảo. Phân loại đảo? - vùng biển nước ta có khoảng Em hãy xác định một số đảo, quần đảo lớn của 3000 đảo lớn nhỏ được chia nước ta? thành đảo ven bờ và đảo xa bờ. Em hãy nêu ý nghĩa của biển – đảo đối với sự + Các đảo lớn : Cát Bà, Cái phát triển kinh tế nước ta? Bầu, Phú Quốc . Hs thảo luận cặp đôi ( 1 phút), sau đó giáo viên + Các quần đảo Hoàng Sa, dành thời gian cho học sinh nêu ý kiến. Trường Sa. H Đ: Làm việc nhóm theo dự án: Chuẩn bị: Gv giao nhiệm vụ: Gv chia lớp thành 4 II. Phát triển tổng hợp kinh tế nhóm thực hiện các nhiệm vụ: biển - Nhóm 1: tìm hiểu và trình bày về ngành khai ( các nhóm trình bày dự án) thác, nuôi trồng và chế biến hải sản - Nhóm 2: ngành du lịch biển đảo - Nhóm 3: ngành khai thác và chế biến khoáng sản biển - Nhóm 4: hoạt động phát triển tổng hợp giao thông vận tải biển. Thời gian thực hiện: Các nhóm có thời gian 1 tuần để lên kế hoạch và hoàn thành dự án của nhóm mình Trình bày sản phẩm: các nhóm trưng bày sản phẩm theo kĩ thuật phòng tranh. Mỗi nhóm cử 1 đại diện thuyết trình sản phẩm của nhóm mình ( thời gian: 3- 5 phút ) -các nhóm nhận xét sản phẩm, nêu câu hỏi phản biện cho nhóm bạn -Gv nêu tiêu chí chấm điểm, phát phiếu đánh giá để các nhóm chấm điểm lẫn nhau -Gv chọn sơ đồ xuất sắc nhất làm chuẩn . Hoạt động 3: cá nhân/ nhóm III. Bảo vệ tài nguyên và môi Gv vận dụng kĩ thuật 3x3x3 trường biển đảo ? Em hãy nêu 3 nguyên nhân, 3 biểu hiện và 3 1.Sự giảm sút tài nguyên và ô hậu quả của tình trạng suy giảm tài nguyên, ô nhiễm môi trường biển đảo. nhiễm môi trường biển đảo? -Diện tích rừng ngập mặn ngày Hs ghi nhanh ra ý ra giấy nháp. càng thu hẹp 12
  11. Các biện pháp phát huy tính tích cực, sáng tạo cho học sinh trong dạy học theo chủ đề môn Địa lí 9 Gv gọi 1 số hs nêu ý kiến trả lời -Nguồn lợi hải sản giảm sút nghiêm trọng -Ô nhiễm biển có xu hướng gia ? chúng ta cần thực hiện những biện pháp gì để tăng bảo vệ tài nguyên và môi trường biển? ->ảnh hưởng xấu đến đời sống Hs thảo luận nhóm theo kĩ thuật khăn trải bàn (4p) nhân dân và các ngành kinh tế Các nhóm trình bày kết quả. biển. Gv đặt câu hỏi 2. Các phương hướng chính để ? Tại sao chúng ta cần bảo vệ rạn san hô ngầm bảo vệ tài nguyên và môi trường và phát triển hệ thống rừng ngập mặn? biển ( theo nội dung sgk) III. HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP- VẬN DỤNG Hs tham gia trò chơi “ dọn sạch đại dương”. Môi trường biển đang bị ô nhiễm do rác thải của con người. Hãy cứu các loài sinh vật dưới biển bằng cách dọn sạch rác qua việc trả lời đúng các câu hỏi. Lớp chọn 2 đội chơi, mỗi đội 3 hs. Đội nào dọn được nhiều rác hơn thì đội đó giành phần thắng . Câu 1: Huyện đảo Trường Sa là đơn vị hành chính thuộc tỉnh nào?( Khánh Hòa) Câu 2: Đường bờ biển nước ta uống cong hình chữ S, kéo dài từ bờ biển Quảng Ninh đến Hà Tiên có chiều dài bao nhiêu Km? ( 3260km) Câu 3: Nước ta có bao nhiêu tỉnh thành giáp biển? ( 28 tỉnh) Câu 4: Cảng nào sau đây thuộc cảng ở Miền Trung: A.Cảng Đà Nẵng B.Cảng Sài Gòn C. Cảng Cái Lân D.cảng Hải Phòng Câu 5: Tỉnh giáp biển nằm ở vĩ độ cao nhất của nước ta là tỉnh nào?( Quảng Ninh) Câu 6: Tỉnh giáp biển nằm ở vĩ độ thấp nhất của nước ta là tỉnh nào? ( Cà Mau) Câu 7: Điểm du lịch biển nào của nước ta đã được công nhận là “một trong bảy kỳ quan thiên nhiên thế giới mới”?( Vịnh Hạ Long) Câu 8: Nghề được phát triển từ lâu đời ở nhiều vùng biển từ Bắc vào Nam, đặc biệt là ven biển Nam Trung Bộ như Sa Huỳnh, Cà Ná là nghề gì? ( làm muối) Câu 9: Tên của đảo thuộc tỉnh Bà Rịa – Vũng Tàu, nơi có một nhà tù của bọn thực dân đặt ở nước ta được mệnh danh là “chuồng cọp”? ( Côn Lôn hoặc Côn Đảo) Câu 10:Sau dầu khí, loại khoáng sản được khai thác nhiều nhất hiện nay là: A.Cát thủy tinh B.Muối C.Pha lê D.San hô 13