Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_nang_cao_hieu_qua_con.doc
Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp nâng cao hiệu quả công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên
- giáo khoa giáo dục phổ thông; Quyết định số 404/QĐ-TTg ngày 27/3/2015 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án đổi mới chương trình, sách giáo khoa giáo dục phổ thông. II.2.Thực trạng 1.Thuận lợi- khó khăn Tổng số CBGV của trường: 45; trong đó CBQL: 3, Giáo viên: 42 42 giáo viên: Trong đó giáo viên tiểu học: 33, ( Mỹ thuật: 2, Âm nhạc:1; TD:1; Ê đê:01; Tiếng anh:2; Tin học: 1; TPT đội:1); đủ giáo viên cho tổ chức dạy 9buổi/tuần. Có 100% CBGV đạt trình độ chuẩn; có 43 CBGV đạt trình độ trên chuẩn ( 20 ĐH, 23 CĐ), đạt tỉ lệ 95,6 %. Số lượng Đảng viên 24 đồng chí, đạt tỉ lệ 53,3 %. Công tác bồi dưỡng thường xuyên được Phòng Giáo dục quan tâm và chỉ đạo thường xuyên. Phòng GD&ĐT tổ chức các Tổ chuyên biệt: Tin học, Mĩ Thuật, Ê đê, Tiếng Anh ; các tổ chuyên môn tổ chức chuyên đề thường xuyên. Nhà trường xây dựng kế hoạch BDTX hàng năm cụ thể, thường xyên tổ chức các hoạt động chuyên môn để giáo viên dự, nghiên cứu. Trường có đội ngũ giáo viên dạy giỏi cấp tỉnh, huyện nhiều, CBQL trình độ, có trách nhiệm cao làm tốt vai trò nòng cốt báo cáo viên các chuyên đề. Công tác tự học tự rèn của giáo viên tốt - Khó khăn + Công tác bồi dưỡng thường xuyên một bộ phận giáo viên chưa chú trọng, mang tính hình thức; + Một số giáo viên chưa nắm chắc nội dung của Thông tư 32/2011 ngày 08/8/2011 TT- BGDĐT nên việc lập Kế hoạch Bôi dưỡng thường xuyên cá nhân còn chung chung. + Một số giáo viên lớn tuổi còn ngại tiếp cận công nghệ thông tin, việc sử dụng máy tính vào dạy và học chưa hiệu quả. 3
- + Đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên của Tổ chuyên môn và nhà trường nhiều lúc chưa sát thực tế. 1.Thành công- hạn chế Phân tích được thực trạng việc bồi dưỡng thường xuyên của nhà trường, công tác bồi dưỡng thường xuyên giáo viên đã đạt được những kết quả đáng kể góp phần nâng cao năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên đáp ứng yêu cầu , nhiệm vụ giáo dục đặt ra Tìm các giải pháp để nâng cao hiêu quả công tác BDTX Phối hợp với các đoàn thể,tham mưu với các cấp để tổ chức BDTX hiệu quả Đánh giá BDTX chặt chẽ hơn Hạn chế: Một số giáo viên chưa nhận thức đầy đủ tầm quan trọng bồi dưỡng thường xuyên nhằm nâng cao năng lực, khắc phục những yếu kém về chuyên môn nghiệp vụ nên chưa tham gia tích cực vào các hoạt động bồi dưỡng thường xuyên và công tác tự học, tự rèn. Số lượng giáo viên nhiều, nhà trường kiểm tra việc BDTX cá nhân còn hạn chế, chưa thường xuyên. 2. Mặt mạnh- mặt yếu - Mặt mạnh: Tư vấn cho giáo viên lựa chọn các Modun gắn sát với việc dạy và học Tổ chức các chuyên đề sát với nhu cầu BDTXCN - Mặt yếu + Tính tập trung của Gv vào các Modun trọng tâm đã chọn chưa cao, chưa mang tính hệ thống + Việc ghi chép tích lũy kinh nghiệm còn ít, cá biệt còn có giáo viên mang tính đối phó (VD: Mượn lại sổ của đồng nghiệp dự giờ ghi cho có nội dung để đối phó với công tác kiểm tra của nhà trường). 4
- Sổ tự học tự rèn của giáo viên mới chú trọng vào ghi chép nội dung tham gia các đợt tập huấn của nhà trường và các cấp tổ chức, chưa ghi được các nội dung tự học. 3. Các nguyên nhân, các yếu tố tác động Việc phối hợp tham mưu với các cấp về bồi dưỡng kiến thức địa phương còn bị động (Thường tập trung vào đầu năm học) - GV quan tâm đến việc dạy và học, ít chú trọng Nội dung bồi dưỡng bắt buộc ( tình hình kinh tế địa phương) 4.Phân tích, đánh giá các vấn đề về thực trang mà đề tài đã đặt ra. a. Việc tập huấn thông tư 32 chưa làm rõ được mục đích của BDTX, giáo viên chưa nắm sơ sài các nội dung, các moodun cần bồi dưỡng. Nội dung 1 Nội dung 2 Nội dung 3 Việc bồi dưỡng thực sự chưa gắn với thực tế, hoặc mang tính hình thức viết cho có hay làm cho đủ bộ hồ sơ, chưa đặt cho bản thân một nội dung cần phải bồi dưỡng sâu hơn. c. Kiểm tra của Tổ chuyên môn và nhà trường đôi lúc còn mang tính hình thức, chưa tư vấn hoặc tư vấn chưa hiệu quả, II.3. Giải pháp, biện pháp: a.Mục tiêu của giải pháp, biện pháp: - Lãnh đạo nhà trường quán triệt và nhận thức đúng tầm quan trọng của bồi dưỡng thường xuyên, xác định rõ bồi dưỡng thường xuyên cho giáo viên là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ giáo viên nên phải đầu tư thỏa đáng về nguồn lực và đổi mới công tác quản lí để thực hiện công việc này có hiệu quả theo từng năm học - Lập kế hoạch bồi dưỡng thường xuyên cần xuất phát từ nhu cầu bồi dưỡng của giáo viên và yêu cầu thực tiễn giáo dục địa phương theo nhiệm vụ năm học có đối chiếu với đánh giá chuẩn nghề nghiệp giáo viên tiểu học để xác định rõ nội dung và hình thức bồi dưỡng cho phù hợp 5
- b. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp -Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên giáo viên: Tổ chức bồi dưỡng thường xuyên giáo viên phải cụ thể tập trung vào cả 2 hình thức, hình thức tập trung và hình thức tự bồi dưỡng; trong đó phát huy thế mạnh bồi dưỡng tại chỗ thông qua sinh hoạt chuyên môn, chia sẻ với đồng nghiệp hoặc tự học qua mạng Internet Tập huấn kĩ TT32 làm cho CBGV nhận thức đúng tầm quan trọng của BDTX, xác định rõ nội dung BDTX cho giáo viên là biện pháp quan trọng để nâng cao chất lượng đội ngũ đáp ứng yêu cầu của chuẩn nghề nghiệp GVTH - Thực hiện chương trình bồi dưỡng thường xuyên theo quy định đảm bảo đủ 120 tiết trở lên, theo 3 nội dung: * Nội dung 1- Khối kiến thức bắt buộc (về đường lối, chính sách phát triển giáo dục tiểu học, chương trình, sách giáo khoa, kiến thức các môn học, hoạt động giáo dục thuộc chương trình giáo dục tiểu học) từ 30 tiết trở lên/ năm. * Nội dung 2: (bồi dưỡng đáp ứng yêu cầu thực hiện nhiệm vụ phát triển giáo dục tiểu học theo từng thời kỳ của địa phương, phát triển giáo dục tiểu học của địa phương, thực hiện chương trình, sách giáo khoa, kiến thức giáo dục địa phương; phối hợp với dự án VNEN; từ 30 tiết trở lên/ năm. * Nội dung 3- Khối kiến thức tự chọn (phát triển năng lực nghề nghiệp của giáo viên): từ 60 tiết trở lên/ năm; chú trọng bồi dưỡng ứng dụng công nghệ thông tin. Triển khai một số modul theo hình thức tập trung theo mô hình trường học mới VNEN Kết quả: 90% giáo viên được xếp loại khá, giỏi, trong đó 30% giáo viên được xếp loại giỏi về bồi dưỡng thường xuyên, không có giáo viên không hoàn thành kế hoạch Các đánh giá kết quả bồi dưỡng thường xuyên Điểm trung bình kết quả BDTX ĐTB BDTX= (điểm BD 1+ điểm BD 2+ điểm trung bình BD 3): 3 (làm tròn đến một chữ số thập phân) 6
- Xếp loại kết quả BDTX Loại Tb: ĐTB 5 đến dưới 7 điểm, không có điểm thành phần dưới 5 Loại K: ĐTB 7 đến dưới 9 điểm, không có điểm thành phần dưới 6 Loại G: ĐTB 9 đến 10 điểm, không có điểm thành phần dưới 7. Các trường hợp khác được đánh giá là không hoàn thành kế hoạch BDTX - Căn cứ vào 45 modun, điịnh hướng cho giáo viên lựa chọn các modun phù hợp TH1: Một số vấ đề tâm lý học dạy học tiểu học, những giải pháp sư phạm TH2: Đặc điểm tâm lý cua rhocj sinh dân tộc ít người, học sinh có nhu cầu đặc biệt, học sinh có hoàn cảnh khó khăn TH3: Đặc điểm tâm lý học sinh yếu kém, học sinh cá biệt, học sinh giỏi và năng khiếu TH4: Môi trường dạy học và lớp ghép TH5: Tổ chức dạy học cho học sinh ở lớp ghép TH6: Kế hoạch dạy học ở lớp ghép TH7: Xây dựng môi trường học tập thân thiện TH8: Thư viện trường học thân thiện TH9: Hướng dẫn tư vấn cho học sinh tiểu học TH10: Giáo dục hòa nhập TH11: Tổ chức giáo dục hòa nhập cho trẻ chó khó khăn về nghe TH12: Lập kế hoạch dạy học tích hợp các nội dung giáo dục ở tiểu học TH13: Kĩ năng lập kế hoạch bài học theo hướng dẫn dạy học tích cực TH14: Thực hành thiết kế bài học theo hướng dẫn dạy học tích cực TH15: Một số phương pháp dạy học tích cực ở tiểu học TH16: Một số kĩ thuật dạy học tích cực ở tiểu học TH17: Sử dụng thiết bị dạy học ở tiểu học TH18: Lắp đặt, bảo quản các thiết bị dạy học ở tiểu học TH19: Tự làm đồ dùng dạy học ở tiểu học TH20: Kiến thức, kĩ năng tin học căn bản ở tiểu học 7
- TH21: Ứng dụng phần mềm trình diễn Microsoft Powerpoint trong dạy học TH22: Sử dụng phần mềm giáo dục để dạy học ở tiểu học TH23: Mạng Internet – Tìm kiếm và khai thác thông tin TH24: Đánh giá kết quả dạy học ở tiểu học TH25: Các kĩ thuật bổ trợ trong kiểm tra đánh giá kết quả học tập ở tiểu học TH26: Hình thức tự luận và trắc nghiệm trong đánh giá kết quả học tập ở tiểu học TH27: Kiểm tra đánh giá bằng nhận xét thể chất TH28: Kiểm tra đánh giá các môn học bằng điểm số TH29: Phương pháp nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng TH30: Hướng dẫn áp dụng nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở tiểu học trong điều kiện thực tế ở Việt Nam TH31: Tổ chức dạy học cả ngày TH32: Dạy học phân hóa ở tiểu học TH33:Thực hành dạy học phân hóa ở tiểu học TH34:Công tác chủ nhiệm lớp ở tiểu học TH35: Giáo viên chủ nhiệm trong công tác hoạt động ở tiểu học TH36: Kĩ năng giải quyết tình huống sư phạm trong công tác giáo dục học sinh người giáo viên chủ nhiệm TH37: Những vấn đề chung về tổ chức hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp ở tiểu học TH38: Nội dung và hình thức tổ chức hoạt động ngoài giờ lên lớp ở tiểu học TH39: Giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học TH40: Thực hành giáo dục kĩ năng sống cho học sinh tiểu học qua các môn học TH41: Giáo dục kĩ năng sống cho qua các hoạt động giáo dục TH42: Thực hành giáo dục kĩ năng sống cho một số hoạt động ngoại khóa ở tiểu học TH43: Giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học TH44: Thực hành giáo dục bảo vệ môi trường qua các môn học ở tiểu học 8
- TH45: xây dựng cộng đồng thân thiện vì trẻ em - Nhà trường cần căn cứ vào nhu cầu của đội ngũ và thực tiễn giáo dục của địa phương là vùng có HSDTTS để xác định rõ các modun bồi dưỡng phù hợp, + Xác định rõ những nhiệm vụ mới, trọng tâm trong năm học để tập trung bồi dưỡng -Nhà trường từng bước xây dựng đội ngũ giáo viên cốt cán đảm bảo đủ số lượng và chất lượng để thực hiện các công việc: Hỗ trợ giáo viên khác trong việc tổ chức các nhóm thảo luận, tháo gỡ vướng mắc; liên hệ trao đổi với các chuyên viên của PGD, SGD để giải đáp thắc mắc trong quá trình bồi dưỡng. Căn cứ vào năng lực và phẩm chất của đội ngũ (giáo viên dạy giỏi cấp huyện, tỉnh) để ra quyết định thành lập tổ BDTX của nhà trường, căn cứ vào trình độ của từng ngưởi để phân công bồi dưỡng các modun phù hợp; mỗi người đảm bảo từ 1 đến 2 chuyên đề/năm học Bồi dưỡng thường xuyên giáo viên là một quá trình liên tục, cần dựa trên tình hình đội ngũ thực tế để xác định nhu cầu và phân loại đối tượng bồi dưỡng, cụ thể: Kế hoạch dài hạn: Kế hoạch phải được xây dựng trong nhiều năm và cần có sự phân loại giáo viên để xác định nhu cầu bồi dưỡng cho từng loại hình cụ thể. Kế hoạch ngắn hạn: Xây dựng kế hoạch bồi dưỡng cập nhật những kiến thức phổ thông, ứng dụng khoa học công nghệ thông tin; chuẩn kiến thức, kỹ năng,... đồng thời khắc phục những yếu kém của đội ngũ giáo viên khi vận dụng phương pháp mới trong quá trình dạy học; kỹ năng tổ chức các hoạt động giáo dục, giải các bài tập,... với các hình thức như hội thảo, sinh hoạt chuyên đề, nghiêm cấm không được sao chép. Ban Giám hiệu, tổ khối chuyên môn xây dựng kế hoạch bồi dưỡng với nội dung cụ thể; tổ chức phát động phong trào tự học, tự bồi dưỡng; tiến hành kiểm tra chéo hàng tuần; ra đề kiểm tra, đánh giá kết quả bồi dưỡng và sơ kết, tổng kết từng nội dung bồi dưỡng. 9
- Tập trung bồi dưỡng về kiến thức chuyên môn Bồi dưỡng về chuẩn kiến thức, kỹ năng các môn học dựa trên tài liệu do Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành năm 2009. Bồi dưỡng cho giáo viên nắm vững các kiến thức khoa học cơ bản liên quan đến các môn học có trong chương trình tiểu học. Bồi dưỡng các kiến thức có liên quan đến nghiệp vụ sư phạm. Chương trình nâng cao hai môn Toán, Tiếng việt và các môn học khác. Bồi dưỡng kiến thức về tin học qua việc ứng dụng công nghệ thông tin, ứng dụng các phần mềm về phổ cập. Phần mềm quản lý nhà trường SMAS., xây dựng nội dung trang Website,.... Bồi dưỡng năng lực sư phạm Năng lực hiểu học sinh trong quá trình giảng dạy và giáo dục. Năng lực đánh giá là năng lực nhìn nhận sự thay đổi trong nhận thức, kỹ năng, thái độ của học sinh, từ đó nhìn nhận sự phát triển và sự chuyển biến của học sinh một cách đúng đắn để đánh giá đối tượng học sinh. Năng lực thiết lập mối quan hệ có tầm quan trọng đặc biệt vì đối tượng của lao động sư phạm là con người, quan hệ giữa giáo viên và học sinh là quan hệ hai chiều. Đòi hỏi giáo viên phải nắm được đặc điểm tâm lý, trí tuệ, tình cảm, thể chất của trẻ, quan tâm đến từng học sinh nhất là những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, đối xử công bằng, gần gũi và khả năng tự kiềm chế cao. Giáo viên cần gây dựng cho học sinh lòng tin vào giá trị bản thân, luôn được mọi người tôn trọng. Năng lực thiết kế và triển khai hoạt động dạy học và giáo dục: Là một khâu quan trọng của quá trình sư phạm. Người giáo viên cần dành thời gian thích hợp cho việc thiết kế dạy học hay giáo dục. Đây là yếu tố khiến người giáo viên làm việc tự tin hơn, chủ động hơn và tổ chức các hoạt động dạy học và giáo dục hiệu quả hơn. Bồi dưỡng các kỹ năng sư phạm Bồi dưỡng kỹ năng lập kế hoạch dạy học, kỹ năng dạy học trên lớp; kỹ năng nhận thức và kỹ năng nghiên cứu khoa học; kỹ năng tổ chức quản lý giáo dục học sinh; kỹ năng hoạt động xã hội; kỹ năng đánh giá, kỹ năng giao tiếp; kỹ năng lập hồ sơ tài liệu giáo dục giảng dạy. 10
- Bồi dưỡng phương pháp giảng dạy Hiệu trưởng giúp giáo viên nắm chắc bản chất của phương pháp dạy học mới. Yếu tố cốt lõi nhất của phương pháp dạy học mới chính là phát huy cao độ tính tích cực, chủ động, sáng tạo của học sinh, người giáo viên không chỉ gợi mở, hướng dẫn cho học sinh phát hiện ra vấn đề mà còn cung cấp cho học sinh phương pháp, con đường, cách thức để học sinh tiếp cận, tự tìm ra chân lý, có bản lĩnh trước hiện thực cuộc sống đa dạng và phong phú như hiện nay. Bồi dưỡng công tác chủ nhiệm lớp Bồi dưỡng về việc lập kế hoạch chủ nhiệm lớp gồm các mục: Đặc điểm tình hình của lớp, nội dung hoạt động và các chỉ tiêu phấn đấu, các biện pháp thực hiện, lập kế hoạch hàng tháng, hàng tuần. Bồi dưỡng về thực hiện công tác chủ nhiệm lớp: Bồi dưỡng về việc xây dựng tập thể học sinh tự quản, về tổ chức các hoạt động giáo dục ngoài giờ lên lớp, về việc liên kết giữa giáo viên chủ nhiệm với các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường để giáo dục học sinh, về đánh giá kết quả giáo dục học sinh. Tổ chức hội thảo, thi giáo viên chủ nhiệm giỏi để qua đó nâng cao chất lượng bồi dưỡng giáo viên về công tác này. Hình thức tổ chức công tác Bồi dưỡng đội ngũ giáo viên Bồi dưỡng tập trung dài hạn: Tạo điều kiện cho giáo viên đi học để đạt chuẩn hoặc trên chuẩn về trình độ chuyên môn. Bồi dưỡng ngắn hạn: Động viên khuyến khích giáo viên tham gia đầy đủ các lớp tập huấn do Sở, Phòng giáo dục và Đào tạo và nhà trường tổ chức. Tổ chức các hoạt động tại trường: Bồi dưỡng thông qua sinh hoạt chuyên môn, chuyên đề, bồi dưỡng thông qua Hội giảng, Hội thảo, bồi dưỡng thông qua kèm cặp và rèn nghề, bồi dưỡng thông qua công tác tự học, tự bồi dưỡng. Với hình thức bồi dưỡng này, giáo viên cần: Xác định mục tiêu; các kiến thức, kỹ năng cần nắm vững; các hoạt động bồi dưỡng sẽ thực hiện; cách đánh giá kết quả đạt được sau bồi dưỡng; thời gian hoàn thành nội dung bồi dưỡng. Bồi dưỡng thông qua nghiên cứu và viết chuyên đề sáng kiến kinh nghiệm. 11
- Bồi dưỡng thông qua việc tự học và tự bồi dưỡng của mỗi giáo viên, giáo viên tự lựa chọn nội dung bồi dưỡng và ghi những nội dung đó vào hồ sơ bồi dưỡng, có lưu hành năm. Bồi dưỡng chuyên đề theo cụm và trực tiếp từ tổ cốt cán của Phòng Giáo dục và Đào tạo. c.Điều kiện thực hiện giải pháp, biện pháp Chỉ đạo & hướng dẫn các giáo viên thực hiện việc bồi dưỡng thường xuyên theo hình thức tự học, tự bồi dưỡng có sự hướng dẫn trao đổi của các giáo viên cốt cán. Nhà trường chỉ tập trung bồi dưỡng các nội dung mới (VD như TT 30 việc kiểm tra đánh giá HS..) những nội dung cần có sự thảo luận và thực hành trực tiếp. Thường xuyên kiểm tra việc lập kế hoạch BDTXCN của giáo viên để kịp thời trao đổi, tư vấn BDTX có hiệu quả Ghi TT Họ và tên GV Chức vụ Tên Mô đun chú 1 Bùi Thị Mật GVCN - 5A TH 1 - TH 2 - TH 3 - TH 7 K5 TH 8 - TH 11 - TH 14 - TH 2 Thái Thị Luận GVCN - 5B 15 K5 Nguyễn Thị Minh TH 10 - TH 16 - TH 20 - TH 3 Dung GVCN - 5C 24 K5 TH 25 - TH 26 - TH 39 - TH 4 Phan Văn Quản GVCN - 5D 44 K5 5 Nguyễn Thị Liên GV TH 1 - TH 3 - TH 8 - TH 15 K5 TH 21 - TH 22 - TH 23 - 6 Nguyễn Thị Kim Hà GV TH34 K5 TH 10 - TH 16 - TH 39 - TH 7 Bùi Trần Thiên Hiển GV 44 K5 8 Lưu Thị Sen PHT TH 7 - TH 24 - TH 39 - TH 41 K5 9 Nguyễn Thi Lý GVCN - 4A TH 1 - TH 3 - TH 2 - TH 34 K4 10 Bùi Thị Tuyết GVCN - 4B TH 7 - TH 34 - TH 9 - TH 19 K4 11 Ngô Thị Bích Giang GVCN - 4C TH 7 - TH 19 - TH 33 - TH 34 K4 TH 7 - TH 12 - TH 23 - TH 12 Phan Thị Kim Thân GVCN - 4D 24 K4 13 Nguyễn Thị Hương GVCN - 4E TH 8 - TH 11 - TH 15 - TH 34 K4 14 Nguyễn Thị Hồng GV TH 7 - TH 34 - TH 9 - TH 12 K4 Nguyễn Thiị Kim 15 Anh GV TH 2 - TH 11 - TH 15 - TH 34 K4 16 Nguyễn Thị Tâm TPT TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12 K4 17 Trương Thị Thuận GVCN - 3A TH 7 - TH 1 - TH 3 - TH 34 K3 12
- 18 Hồ Thị Xuân GVCN - 3B TH 7 - TH 15 - TH 3 - TH 34 K3 19 Đào Thị Thu Hiền GVCN - 3C TH 19 - TH 13 - TH 3 - TH 1 K3 20 Nguyễn Thị Sóng GVCN - 3D TH 7 - TH 12 - TH 17 - TH 34 K3 21 Đỗ Thị Minh Tầm GVCN - 3E TH 1 - TH 7 - TH 25 - TH 36 K3 22 Lê Thị Tuyết GV TH 7 - TH 9 - TH 12 - TH 34 K3 TH 17 - TH 27 - TH 15 - TH 23 Trần Minh Quí GVTD 32 K3 24 Đỗ Thị Vinh HT TH 7 - TH 31 - TH 34 - TH 45 K3 25 Lê Vũ Thúy Hằng GVCN - 2A TH1 - TH 7 - TH 25 - TH 36 K2 TH 24 - TH 12 - TH 16 - TH 26 Võ Thị Thu Hiền GVCN - 2B 32 K2 Nguyễn Thị Bình 27 Minh GVCN - 2C TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12 K2 28 Nguyễn Thị Hương GVCN - 2D TH 1 - TH 7 - TH 25 - TH 36 K2 29 Phạm Thị Anh GVCN - 2E TH 1 - TH 25 - TH 7 - TH 36 K2 30 Lê Thị Diện GV TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12 K2 31 Trần Thị Hằng GV TH 1 - TH 7 - TH 25 - TH 36 K2 32 Lê Văn Trì GV ÂN TH 1 - TH 34 - TH 9 - TH 12 K2 33 Nguyễn Thị Vui PHT TH 7 - TH 12 - TH 13 - TH 23 K2 34 Nguyễn Thị Hương GVCN - 1A TH 1 - TH 2 - TH 7 - TH 24 K1 35 Nguyễn Thị Phương GVCN - 1B TH 3 - TH 15 - TH 19 - TH 23 K1 36 Vũ Thị Nhâm GVCN - 1C TH 7 - TH 12 - TH 19 - TH 28 K1 37 Phạm Thị Xuân GVCN - 1D TH 3 - TH 9 - TH 15 - TH 23 K1 38 Trần Thị Minh GVCN - 1E TH 1 - TH 7 - TH 15 - TH 19 K1 39 Ngô Thị Sen GV TH 1 - TH 2 - TH 3 - TH 7 K1 40 Trần Ngọc Nguyên GVMT TH 9 - TH 13 - TH 23 - TH 24 K1 Nguyễn Thị Thảo 41 Hiền GVTA TH 1 - TH 9 - TH 14 - TH 23 K1 - Tăng cường tham mưu với các cấp bồi dưỡng Nội dung 1 phù hợp, tăng thời lượng: Nâng cao phẩm chất chính trị, đạo đức nghề nghiệp Phấn đấu 100% cán bộ, giáo viên, công nhân viên chức có phẩm chất đạo đức tốt, có tư tưởng chính trị vững vàng, yên tâm công tác. Thực hiện nghiêm túc chủ trương, đường lối của Đảng, pháp luật của Nhà nước. Vấn đề quan trọng và có tính chiến lược hàng đầu trong nhà trường là bồi dưỡng đội ngũ giáo viên có đủ phẩm chất đạo đức tư tưởng chính trị và năng lực công tác, hết lòng phục vụ sự nghiệp giáo dục, phục vụ nhân dân. Đồng thời phải 13

