Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 4 học tốt môn Khoa học

doc 26 trang Chăm Nguyễn 25/07/2026 340
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 4 học tốt môn Khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_giup_hoc_sinh_lop_4_h.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 4 học tốt môn Khoa học

  1. 3 – Âm – Ánh sáng – Nhiệt Chủ đề: Thực vật và động vật Sự trao đổi chất của thực vật và động vật với mơi trường. 2.2. Yêu cầu về kiến thức 2.2.1. Con người và sức khoẻ: Nội dung kiến thức chính của chủ đề này là: – Trao đổi chất ở người – Dinh dưỡng – Phịng bệnh – An tồn trong cuộc sống 2.2.2. Vật chất và năng lượng: Nội dung kiến thức chính của chủ đề này là: – Nước – Khơng khí – Âm – Ánh sáng – Nhiệt 2.2.3. Thực vật và động vật: Nội dung kiến thức chính của chủ đề này là: – Trao đổi chất ở thực vật – Trao đổi chất ở động vật – Chuỗi thức ăn trong tự nhiên 2.3. Yêu cầu về kĩ năng 2.3.1. Con người và sức khoẻ: Nhận biết được: – Trao đổi chất ở người – Dinh dưỡng – Phịng bệnh – An tồn trong cuộc sống 2.3.2. Vật chất và năng lượng: Nhận biết được: – Nước – Khơng khí – Âm – Ánh sáng
  2. 4 – Nhiệt 2.3.3. Thực vật và động vật: Nhận biết được: – Trao đổi chất ở thực vật – Trao đổi chất ở động vật – Chuỗi thức ăn trong tự nhiên Như vậy, nội dung chương trình mơn Khoa học 4 tập trung vào 3 chủ đề chính là Con người và sức khỏe; Vật chất và năng lượng; Thực vật và động vật. Từ những chủ đề này, các em cĩ những kiến thức ban đầu về khoa học, đây cũng là nền mĩng để các em tiếp tục tìm hiểu về khoa học ở các lớp trên. II. THỰC TRẠNG CỦA VIỆC DẠY HỌC MƠN KHOA HỌC LỚP 4 1. Thuận lợi 1.1. Về phía giáo viên - Luơn nhận được sự quan tâm, giúp đỡ tận tình, kịp thời của Ban Giám hiệu nhà trường và các ban ngành đồn thể. - Giáo viên được trang bị đầy đủ sách giáo khoa, sách giáo viên, tranh ảnh và các đồ dùng dạy học hiện đại phục vụ cho việc giảng dạy. Giáo viên thường xuyên sử dụng cơng nghệ thơng tin vào giảng dạy, đổi mới phương pháp dạy học vào tiết học. - Giáo viên được tham gia các lớp tập huấn thay sách giáo khoa theo Chương trình Giáo dục phổ thơng 2018, được nhà trường thường xuyên tổ chức các tiết chuyên đề về mơn Khoa học để nâng cao hiệu quả dạy học trong khối. Nhà trường tổ chức học hai buổi trên ngày nên giáo viên cĩ thời gian rèn thêm vào buổi chiều. - Mỗi giáo viên luơn cố gắng trau dồi kiến thức, rèn kĩ năng nghiệp vụ, nhiệt tình, ham học hỏi, làm giàu kinh nghiệm của bản thân và đồng nghiệp, thích nghiên cứu và dạy Khoa học cĩ hiệu quả. 1.2. Về phía học sinh - Các em cĩ đủ sách giáo khoa. - Được sự quan tâm, ủng hộ nhiệt tình của các bậc phụ huynh. 2. Khĩ khăn Ở lứa tuổi Tiểu học, cơ thể của trẻ đang trong thời kì phát triển hay nĩi cụ thể là các hệ cơ quan cịn chưa hồn thiện. Vì thế, sự dẻo dai, sức bền của cơ thể cịn thấp nên trẻ khơng thể làm lâu một vài cử động đơn điệu, dễ mệt, nhất là khi hoạt động quá mạnh hay ngồi quá lâu. Đa số học sinh Tiểu học khi nghe giảng rất nhanh hiểu nhưng cũng sẽ nhanh quên khi các em thiếu sự tập trung. Vì vậy, người giáo viên phải tạo ra hứng thú trong học tập và các em phải thường xuyên được luyện tập. Học sinh
  3. 5 Tiểu học rất dễ xúc động và thích tiếp xúc với một sự vật, hiện tượng nào đĩ, nhất là những hình ảnh gây cảm xúc mạnh, những kiến thức mới, lạ với các em. Các em học sinh tiểu học rất thích tìm hiểu cái mới song các em cũng nhanh chán. Do vậy, trong dạy học, giáo viên nên sử dụng linh hoạt các đồ dùng dạy học, tổ chức các trị chơi xen kẽ,... Nếu cĩ điều kiện, việc đưa học sinh đi trải nghiệm, đi thực tế, tăng cường thực hành cũng là một phương pháp hay để củng cố, khắc sâu kiến thức cho các em qua mỗi giờ học. Trong năm học 2022 – 2023. tơi được phân cơng nhiệm vụ chủ nhiệm lớp 4. Ngay khi tiếp xúc buổi đầu tiên với các em, tơi nhận thấy các em rất thụ động trong việc chuẩn bị bài, nhút nhát khi tham gia hoạt động nhĩm, chia sẻ thơng tin mà bản thân các em đã cĩ, nĩi nhỏ, thiếu tự tin trong giao tiếp và bày tỏ ý kiến riêng,... Ngồi ra, một số em cịn chưa tích cực học mơn Khoa học . Vậy làm sao để các em cĩ thể hồn thành tốt các mơn học về kiến thức lẫn kĩ năng sống hàng ngày của các em? Trước khi đi sâu tìm hiểu các phương pháp giúp học sinh lớp 4 học tốt mơn Khoa học, tơi đã tiến hành khảo sát một số kiến thức về Khoa học của học sinh lớp 4 mà tơi trực tiếp giảng dạy và thu được kết quả như sau: Kết quả khảo sát về kiến thức Khoa học trước khi áp dụng SKKN 1. Đối tượng khảo sát: Học sinh lớp 4A 2. Thời gian khảo sát: ngày 30/9/2022 3. Kết quả khảo sát: Kiến thức Sự hứng thú Thái độ của học sinh STT Nội dung Nắm chắc Chưa Cĩ hứng Chưa Chưa tích nắm chắc Tích cực thú hứng thú cực Con người 1. 75% 25% 63% 37% 62% 38% và sức khỏe 2. Xã hội 74% 26% 65% 35% 63% 37% 3. Tự nhiên 71% 29% 66% 34% 62% 38% Dựa vào kết quả khảo sát, tơi thấy năm học này, nhiều em học sinh cịn khá lúng túng với mơn học mới. Bước đầu, với những kiến thức đã học trong tháng 9, tơi thấy số lượng em chưa nắm chắc kiến thức cịn khá nhiều, một số
  4. 6 em cịn chưa hào hứng, tích cực. Mơn Khoa học là mơn vừa chứa các yếu tố xã hội vừa chứa các yếu tố tự nhiên. Qua mơn học này, người giáo viên khơng chỉ giáo dục cho các em lịng say mê Khoa học mà cịn giáo dục cho các em lịng yêu quê hương, đất nước. 3. Nguyên nhân Và qua thực tế nhiều năm giảng dạy ở lớp 4 và đặc biệt trong năm học này, tơi thấy cịn một số nguyên nhân, hạn chế dẫn đến ảnh hưởng khơng nhỏ tới việc học mơn Khoa học. Cụ thể là: 3.1. Về phía giáo viên - Các phương pháp dạy học tích cực đã được tập huấn, triển khai và đưa vào áp dụng nhưng một số GV cịn ngại thực hiện, cĩ áp dụng nhưng chưa nhiều, chưa thực sự hiệu quả. - Một số giáo viên chưa kích thích được sự ham muốn, yêu thích mơn học này của học sinh. - Một số kiến thức khoa học lớp 4 cũng là khĩ với giáo viên vì giáo viên tiểu học khơng được đào tạo chuyên sâu về một mơn Khoa học. Mơn học này chứa nhiều kiến thức khĩ, tổng hợp, yêu cầu sự chính xác. Đây cũng là một khĩ khăn đối với giáo viên, địi hỏi người giáo viên phải cĩ sự tìm hiểu về kiến thức khoa học. 3.2. Về phía học sinh - Kiến thức về khoa học rất hấp dẫn nhưng cĩ nhiều điều mới lạ, rất khĩ, trừu tượng với học sinh như kiến thức về vật chất và năng lượng: nước, khơng khí, âm thanh, ánh sáng... - Khả năng tiếp thu của học sinh trong lớp khơng đồng đều. Một số em chưa yêu thích học mơn Khoa học . - Vốn sống, sự hiểu biết và khả năng diễn đạt của học sinh cịn hạn chế. III. CÁC BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 4 HỌC TỐT MƠN KHOA HỌC Muốn làm tốt cơng tác giáo dục học sinh, nhiệm vụ đầu tiên của tơi là tìm ra các phương pháp tối ưu nhất để xây dựng trong các em niềm say mê trong học tập, ưa thích nghiên cứu Khoa học , tạo điều kiện cho từng học sinh thể hiện sự quan tâm của mỗi thành viên trong lớp. Nghiên cứu để nắm vững tình hình học tập chung của lớp và của từng học sinh.
  5. 7 1. Biện pháp 1: Nghiên cứu, tìm hiểu để nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mơn Khoa học Để giúp học sinh học tốt mơn Khoa học , ngay từ đầu năm học, tơi đã xác định cho mình nhiệm vụ cần nghiên cứu, tìm tịi để nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy học mơn học này. Bên cạnh sách giáo khoa, sách giáo viên, tơi đã nghiên cứu tài liệu từ nhiều kênh như: - Thư viện nhà trường: ￿ Thiết kế bài giảng Khoa học lớp 4 ￿ Phương pháp dạy học các mơn học ở lớp 5 Tập hai (Tiếng Việt, Đạo đức, Khoa học, Lịch Sử và Địa Lí) ￿ 10 vạn câu hỏi vì sao- Khám phá thế giới động vật ￿ 10 vạn câu hỏi vì sao- Khám phá thế giới thực vật ￿ 10 vạn câu hỏi vì sao? Thực vật ￿ 10 vạn câu hỏi vì sao? Thường thức cuộc sống ￿ 10 vạn câu hỏi vì sao? Khám phá cơ thể người ￿ 10 vạn câu hỏi vì sao (Các hiện tượng tự nhiên) ￿ Bí mật thế giới động vật: Thế giới các lồi cá. ￿ Bí mật thế giới động vật: Các lồi động vật cĩ vú. ￿ Chuyện kể về các nhà khoa học ￿ Chuyện lạ khoa học vui ￿ Trị chơi khoa học - Chương trình Dạy học tích cực: - Tham gia tập huấn giáo viên phổ thơng ETEP - Tài liệu hướng dẫn chuyên mơn do PGD, nhà trường cung cấp. - Học hỏi từ Ban Giám hiệu, từ đồng nghiệp - những thầy cơ giáo rất giàu kinh nghiệm dạy học lớp 4. Những kiến thức hữu ích về mục tiêu, nội dung, phương pháp dạy mơn Khoa học đúc rút ra được sau quá trình tơi tự nghiên cứu, đọc tài liệu hay tự học qua các đường link, tơi cũng chia sẻ với đồng nghiệp trong các buổi sinh hoạt chuyên mơn. Mơn Khoa học là mơn cĩ chứa nhiều kiến thức khĩ, tổng hợp mà người giáo viên tiểu học khơng chỉ chuyên sâu nghiên cứu, giảng dạy một mơn Khoa học cho nên kiến thức Khoa học khơng chỉ khĩ với học sinh mà đối với giáo viên cũng cần phải tìm hiểu, khơng những nắm vững mục tiêu, nội dung,
  6. 8 phương pháp mà cịn cần nắm vững kiến thức khoa học vì kiến thức khoa học yêu cầu sự chính xác. Từ việc tơi chủ động tự nghiên cứu, tìm tịi để nắm vững mục tiêu, nội dung, phương pháp , tơi sẽ tự tin hơn. Mỗi giờ lên lớp, tơi làm chủ giáo án, làm chủ lớp học, thỏa sức vận dụng các phương pháp dạy học tích cực và tự tin tỏa sáng trên bục giảng, đồng thời giúp học sinh hào hứng, thích thú hơn, dễ dàng lĩnh hội được kiến thức. 2. Biện pháp 2: Linh hoạt sử dụng các phương pháp, các ứng dụng dạy học phù hợp điều kiện thực tế Những năm đầu mới dạy lớp 4, tơi chưa thực sự chú trọng và chuẩn bị tốt những phương pháp này nhưng với kinh nghiệm tích lũy được sau những năm dạy lớp 4, tơi thấy những phương pháp cĩ ảnh hưởng rất lớn đến hiệu quả của tiết học và tác động lớn tới sự hứng thú của học sinh đối với mơn học. Dạy học mơn Khoa học cĩ thể sử dụng các phương pháp sau: trình bày, hỏi đáp, thảo luận, trị chơi, đĩng vai, động não, quan sát, thí nghiệm, thực hành,... Trong mỗi tiết học, người giáo viên cần phối hợp một số phương pháp khác nhau một cách linh hoạt, sáng tạo theo hướng giảm sự quyết định và can thiệp của giáo viên và tăng cường sự tham gia của học sinh vào các hoạt động tìm tịi, phát hiện ra kiến thức mới nhằm phát triển năng lực học sinh. Trong đĩ, GV cần đặc biệt lưu ý tới: Tổ chức cho học sinh thực hiện các hoạt động khám phá nhằm khơi gợi sự tị mị khoa học, thĩi quen đặt câu hỏi, tìm câu giải thích khi các em được tiếp cận với thực tế xung quanh. Tổ chức cho học sinh tập giải quyết những vấn đề đơn giản gắn liền với tình huống cĩ ý nghĩa, học sinh sẽ cĩ dịp vận dụng những kiến thức đã học vào cuộc sống một cách phù hợp. Tổ chức cho học sinh làm việc theo cặp (nhĩm 2 học sinh) và nhĩm nhỏ (4 học sinh) sẽ giúp các em cĩ nhiều cơ hội để nĩi lên những ý kiến của mình, giúp các em được rèn luyện khả năng diễn đạt, giao tiếp và hợp tác trong cơng việc. Tăng cường cho học sinh sử dụng tranh ảnh, sơ đồ, mẫu vật, đồ dùng thí nghiệm,... Đặc biệt, trong thời đại bùng nổ cơng nghệ thơng tin như hiện nay, việc sử dụng linh hoạt các phương pháp dạy học hay ứng dụng cơng nghệ thơng tin vào dạy học phù hợp với điều kiện thực tế là rất cần thiết. Một số phương pháp dạy học tơi thường sử dụng là: 2.1. Phương pháp quan sát
  7. 9 Phương pháp quan sát là phương pháp dạy học sinh cách sử dụng các giác quan để tri giác trực tiếp, cĩ mục đích các sự vật, hiện tượng diễn ra trong tự nhiên và trong cuộc sống mà khơng cĩ sự can thiệp vào quá trình diễn biến của các sự vật hoặc hiện tượng đĩ. Phương pháp quan sát bao gồm các bước: ￿ Quan sát để thu thập thơng tin ￿ Xử lí thơng tin đã thu thập được để rút ra kết luận; ￿ Thơng báo, mơ tả kết quả quan sát. Đối tượng quan sát cĩ thể là các tranh ảnh, mơ hình, sơ đồ, vật thật, các hiện tượng xảy ra trong tự nhiên và trong quá trình sống của các sinh vật. Đối tượng quan sát cịn là các hiện tượng diễn ra trong khi làm thí nghiệm. Đối tượng quan sát được sử dụng là nguồn tri thức để GV tổ chức các hoạt động học tập của học sinh: để học sinh tự lực tìm tịi, phát hiện ra những kiến thức mới; để học sinh cĩ thể đưa ra những thắc mắc, những câu hỏi... với các bạn hoặc với GV. Phương pháp quan sát thường được phối hợp sử dụng với phương pháp hỏi đáp, phương pháp thảo luận.... và các hình thức tổ chức dạy học như: quan sát theo nhĩm, cá nhân. Địa điểm quan sát cĩ thể là ở trong lớp học; một gĩc sân trường; trên đường phố,... Phương pháp này cĩ nhiều ưu điểm đối với học sinh tiểu học. Khi vận dụng phương pháp này trong dạy học sẽ tạo được bầu khơng khí sơi nổi trong tiết học. Học sinh được hoạt động, được trải nghiệm bên cạnh đĩ học sinh lại rất tập trung tìm hiểu các hoạt động các vấn đề của bài học bằng sự quan sát thực tế mà các em được nhìn rõ, được sờ thấy, được cảm nhận mọi hoạt động đang được diễn ra xung quanh các em. Khi vận dụng phương pháp này, giáo viên cần lưu ý một số đồ dùng để học sinh được quan sát, được tìm hiểu, khám phá là những đồ dùng mà người giáo viên cần phải chuẩn bị bằng vật thật thì các em mới cĩ thể thấy hết được độ chính xác của việc các em đang được tìm hiểu. Trong trường hợp khơng cĩ vật thật thì bắt buộc người giáo viên phải sử dụng bằng tranh ảnh minh họa, video hoặc vật mang tính minh họa cũng cần phải cĩ tính thẩm mỹ cao nhằm thu hút học sinh trong quá trình học tâp. Ví dụ khi dạy Bài 41. Âm thanh Học sinh chuẩn bị theo nhĩm: Ống bơ (lon sữa bị), thước, vài hịn sỏi; trống nhỏ, một ít giấy vụn; kéo, lược; ) để các em biết cách và thực hiện được các cách khác nhau để làm cho vật phát ra âm thanh. Học sinh quan sát các bạn làm thí nghiệm chứng minh về sự liên hệ giữa rung động và sự phát ra âm thanh.
  8. 10 Bước 1: Hướng dẫn học sinh quan sát và câu hỏi gợi ý. Bước 2: Thảo luận nhĩm 4. Các nhĩm lựa chọn kiến thức đã được quan sát để trả lời câu hỏi trong nhĩm được giao. Bước 3: Trình bày kết quả thảo luận của nhĩm mình. Các nhĩm khác nhận xét bổ sung. Giáo viên chốt kiến thức. Ví dụ: Khi dạy Bài 35. Khơng khí cần cho sự cháy cần chuẩn bị 2 cốc thủy tinh: 1 cốc to, 1 cốc nhỏ; 2 cây nến bằng nhau; 1 cốc thủy tinh khơng đáy hoặc ống thủy tinh, đế kê – như hình vẽ SGK). Các em sẽ dự đốn và làm thí nghiệm chứng minh càng cĩ nhiều khơng khí thì càng cĩ nhiều ơ-xy để duy trì sự cháy được lâu hơn; muốn sự cháy diễn ra lâu hơn thì khơng khí phải được lưu thơng. Ví dụ: Trong Bài 36. Khơng khí cần cho sự sống, giáo viên yêu cầu học sinh cả lớp làm theo như hướng dẫn ở mục Thực hành trang 72 SGK và phát biểu nhận xét. Học sinh dễ dàng nhận thấy luồng khơng khí ấm chạm vào tay do các em thở ra. Tiếp theo, giáo viên yêu cầu học sinh nín thở, mơ tả lại cảm giác của mình khi nín thở. Sau khi các em được tham gia các hoạt động trong tiết học, các em sẽ rút ra được kiến thức trong tiết học hơm đĩ. => Như vậy, thực tiễn cuộc sống đã gắn với bài học một cách gần gũi, giúp các em nắm được kiến thức một cách tự nhiên, nhẹ nhàng. Rất nhiều học sinh trong lớp hiểu bài và ghi nhớ ngay kiến thức của bài học.
  9. 11 2.2. Phương pháp dạy học hợp tác theo nhĩm Việc tổ chức cho học sinh học theo nhĩm là quan trọng. Trước hết, phương pháp này cho phép học sinh cĩ nhiều cơ hội hơn để diễn đạt và khám phá ý tưởng, mở rộng suy nghĩ, hiểu biết và rèn luyện kĩ năng nĩi; giúp các em cĩ cơ hội để học hỏi từ các bạn, phát huy vai trị trách nhiệm, điều đĩ làm phát triển kĩ năng xã hội và tính cách của học sinh, gồm cả việc tham gia một cách hợp tác, phối hợp với các bạn khác. Đồng thời, phương pháp này giúp học sinh hồn thiện khả năng giao tiếp, phát huy được tính tích cực, lĩnh hội được các kiến thức từ các bạn trong nhĩm. Chính nhờ phương pháp này, các em cĩ khả năng nắm chắc nội dung bài, nhớ lâu hơn. Ví dụ: Khi dạy Bài 27. Một số cách làm sạch nước, trước tiên, giáo viên cần cho các em quan sát, tổng hợp ý kiến, lĩnh hội kiến thức. Giáo viên cần cung cấp cho các em Phiếu bài tập. Hệ thống phiếu bài tập cĩ nhiều hình thức khác nhau: cĩ thể phiếu cho học sinh trả lời câu hỏi, trắc nghiệm (bài tập lựa chọn 1 đáp án, nhiều đáp án), nối, Trong Bài 27. Một số cách làm sạch nước thì đây là một trong những Phiếu bài tập mà học sinh cĩ thể thực hiện trong tiết học. Đáp án
  10. 12 Với những câu hỏi như phiếu học tập, các em cĩ thể thảo luận, cùng tìm ra nắm được nội dung bài, nêu được tác dụng của quy trình sản xuất nước sạch bằng các kiến thức được lĩnh hội từ bài học. Đây là phương pháp mang đến kết quả học tập cho học sinh tiểu học tương đối hiệu quả. 2.3. Phương pháp trị chơi học tập Phương pháp trị chơi học tập nhằm thu hút độ tập trung cao của học sinh. Đây là phương pháp mà ở bất cứ lứa tuổi học sinh tiểu học nào cũng ưa thích và say sưa khi được tham gia. Phương pháp này giúp các em vừa được học lại vừa được chơi mà vẫn nắm chắc kiến thức của giờ học. Ví dụ: Khi dạy Bài 31. Khơng khí cĩ những tính chất gì?, GV tổ chức cho học sinh chơi trị Thi thổi bĩng. Với trị chơi này, giáo viên chuẩn bị khoảng 10 quả bĩng với hình dạng khác nhau, dây để buộc bĩng; bơm bĩng, bơm xe đạp hoặc xi-lanh (pit-tơng) để các em chơi “Thi thổi bĩng” và làm thí nghiệm chứng minh khơng khí khơng cĩ hình dạng nhất định, khơng khí cĩ thể bị nén lại hoặc giãn ra. Trị chơi Thi thổi bĩng *Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về khơng khí khơng cĩ hình dạng nhất định. *Tiến hành: Bước 1. Chia nhĩm – Hướng dẫn cách chơi, luận chơi. Bước 2. Phát bĩng cho các nhĩm thi. Bước 3. Các nhĩm thi đua thổi bĩng trước lớp. Bước 4. Trình bày kết quả trước lớp Kết thúc: Nhận xét, tuyên dương nhĩm thắng cuộc. Với Bài 31. Khơng khí cĩ những tính chất gì?, học sinh cĩ thể chơi ít nhất một đến hai trị chơi vì ở bài học trên, trị chơi mang lại cho các em kiến thức.
  11. 13 Ở lứa tuổi tiểu học, các em được vận dụng các trị chơi học tập, gĩp phần vào việc tháo gỡ những khĩ khăn thường gặp trong quá trình dạy học mơn Khoa hiƯn nay. Trị chơi Ai nhanh ai đúng? Ngồi ra, học sinh lớp tơi cịn được chơi trị Ai nhanh ai đúng?: Học sinh rút ra được kiến thức khơng khí cĩ thể bị nén lại hoặc giãn ra bằng cách lên trực tiếp thực hiện chơi. *Mục tiêu: Giúp học sinh củng cố và hệ thống các kiến thức về: khơng khí cĩ thể bị nén lại hoặc giãn ra khi chơi trị chơi mà vẫn phát huy tính tích cực trong học tập. Qua trị chơi, học sinh sẽ thêm mạnh dạn, tự tin khi giao tiếp trước tập thể. *Tiến hành: Bước 1. Chia nhĩm – Hướng dẫn cách chơi, luật chơi. Bước 2. Nhĩm trưởng phân cơng thành viên nhĩm mình thực hiện trị chơi thật nhanh. Các thành viên trong nhĩm tập thuyết trình, giải thích về kết quả mà nhĩm vừa thực hiện. Bước 3. Các nhĩm nghe nhĩm bạn trình bày, đánh giá nhận xét 2.4. Phương pháp thực hành - thí nghiệm Giáo viên trang bị kiến thức về kĩ năng sống, vốn hiểu biết về tự nhiên-xã hội thơng qua các mơn học. Thực hành-thí nghiệm là một hoạt động giúp học sinh chuyển từ tư duy cụ thể sang tư duy trừu tượng và ngược lại. Thực hành-thí nghiệm giúp các em ứng dụng những điều đã học vào thực tế cuộc sống, giúp các em rèn luyện kĩ năng thực hành, những đức tính cần cù, chịu khĩ, đồn kết và hợp tác. Bên cạnh đĩ, khi tự tay làm thí nghiệm, tận mắt nhìn thấy những gì mình làm ra, các em sẽ tin tưởng hơn vào kiến thức mà mình đã học, tin vào khả năng thực sự của mình, hãnh diện với bạn bè về việc làm của mình đây là kĩ năng rất quan trọng. Các em được thực hành-thí nghiệm chủ yếu giúp các em cĩ kiến thức về vốn sống thực tế hàng ngày.