Báo cáo sáng kiến Một số kĩ thuật giúp học sinh học tốt phần Point and Say môn Tiếng Anh Lớp 4, 5 trường TH&THCS Kim Đồng

doc 21 trang Chăm Nguyễn 22/04/2026 380
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo sáng kiến Một số kĩ thuật giúp học sinh học tốt phần Point and Say môn Tiếng Anh Lớp 4, 5 trường TH&THCS Kim Đồng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_sang_kien_mot_so_ki_thuat_giup_hoc_sinh_hoc_tot_phan.doc

Nội dung tài liệu: Báo cáo sáng kiến Một số kĩ thuật giúp học sinh học tốt phần Point and Say môn Tiếng Anh Lớp 4, 5 trường TH&THCS Kim Đồng

  1. 3 Bước 5: Sau khi cả lớp đọc và cá nhân lần lượt đọc xong, yêu câu cả lớp viết từ vào vở. Bước 6: Khắc sâu từ vựng đã học. a. Flashcard (tranh ảnh) * Mục đích: Đây là bước đầu rèn cho học sinh sự tập trung, năng lực quan sát, thay vì chiếu hình ảnh tên tivi thì đây là phương pháp dạy từ rất hiệu quả, học sinh có thể quan sát tranh và đoán từ. Rất nhiều em học sinh có thể học từ vựng qua hình ảnh, các em sẽ nhớ rất lâu, hình ảnh của tranh sẽ được khắc sâu vào trong trí nhớ của trẻ. * Cách thức thực hiện: Mỗi thẻ tranh được sử dụng dạy trên lớp giáo viên sử dụng cả hai mặt. Một mặt là in hình ảnh, mặt còn lại là in từ vựng bằng tiếng anh và có phiên âm quốc tế. Giáo viên có thể sử dụng tranh để dạy từ vựng thông qua các hoạt động trên lớp. Giáo viên cũng có thể sử dụng tranh ảnh để cho học sinh chơi “guessing game”, “Slap the board” hoặc “Bingo”..... Hình ảnh minh họa của giáo viên dạy từ vựng qua flashcard Giáo viên cũng có thể sử dụng flashcard để dạy từ qua các bước sau: Bước 1: Giáo viên đưa tranh lên cho hs quan sát trong mấy giây, sau đó giáo viên hỏi từ của tranh, học sinh trả lời. Giáo viên phát âm bằng tiếng anh, mỗi từ đọc ba lần sau đó yêu cầu học sinh nhắc lại. Bước 2: Sau khi học sinh nhắc lại từ theo giáo viên, giáo viên có thể dán tranh theo các hình ngộ nghĩnh hoặc mang tính thẩm mĩ, bắt mắt để thu hút người
  2. 4 học. Nếu như bài dạy của cô được lưu lại trên bảng với hình ảnh đẹp, dễ nhìn thì chắc chắn một điều là học sinh sẽ rất thích và nhớ về bài giảng của giáo viên. Bước 3: Giáo viên có thể viết từ tiếng anh của các bức tranh ngay bên cạnh để giúp học sinh ghi nhớ ngay lúc học trên lớp. Hình ảnh minh họa cho tiết dạy từ vựng của Unit 8- lesson 1- grade 4 Bước 4: Khắc sâu từ vựng bằng flashcard. Cách 1: Sau khi giáo viên dạy xong tất cả từ vựng bằng thẻ flashcard, giáo viên xóa tất cả các từ trên bảng, sau đó xáo trộn flashcard và yêu cầu học sinh lên bảng ghi lại từ vựng theo flashcard đã được xáo trộn. Cách 2: Hai học sinh lên bảng, một em đưa bức tranh và dùng câu hỏi gợi ý, ví dụ: “What is this?”, “What are they doing?”. Một em dựa trên câu hỏi gợi ý của bạn và trả lời. * Kết quả thực hiện: Học sinh Tiểu học là đối tượng dễ bị thu hút bởi những đồ dùng sặc sỡ, bắt mắt. Với thiết kế nhỏ gọn, các tấm flashcard giúp học sinh cảm thấy hứng thú hơn trong suốt quá trình học. Điều này khiến cho những từ vựng lưu lại trong trí nhớ của các em dễ dàng và nhớ lâu hơn bởi các từ đã được kết nối với những hình ảnh mà giáo viên dẫn dắt. Những bức tranh đẹp còn có tác dụng giáo dục học sinh và giúp học sinh nắm từ vựng và mẫu câu ở mức độ cao hơn. b. Sử dụng ngôn ngữ cơ thể * Mục đích: Nhằm giúp tăng sự hứng thú trong học tập của học sinh, cải thiện khả năng học từ vựng và khả năng biểu cảm. Bên cạnh đó, thu hút được sự chú ý của học sinh, làm sâu sắc thêm ấn tượng và trí tưởng tượng của họ.
  3. 5 * Cách thức thực hiện: Phương pháp dựa trên sự phối hợp giữa ngôn ngữ và vận động thể chất, tập trung vào người học và giúp họ phát triển ngôn ngữ thứ hai một cách tự nhiên. Với phương pháp này, người học cần vận động cơ thể để phản ứng và tương tác với những hiệu lệnh bằng lời nói của giáo viên. Đầu tiên, khi dạy từ vựng các thầy cô sẽ mô phỏng các từ vựng qua hành động, cử chỉ, nét mặt....để học sinh ghi nhớ từ. Các em sẽ bắt chước hành động của giáo viên hoặc tự phát triển, sáng tạo thêm. Ví dụ ở Unit 11 lớp 5: What’s the matter with you? (Lesson 1). Khi dạy từ vựng, giáo viên sẽ mô phỏng các từ vựng về bệnh qua hành động. Ví dụ từ đau đầu (headache) giáo viên sẽ ôm đầu, hoặc từ đau bụng (stomach ache) giáo viên sẽ ôm bụng. Hoặc giáo viên sẽ gọi học sinh lên mô phỏng hành động về các bệnh. Đối với họ sinh khá, giỏi các em sẽ hỏi với những mẫu câu bằng Tiếng Anh như: “What’s the matter with him/ her?”/ “What is wrong with him/her?” Và học sinh khác sẽ trả lời: “ He/ She has a headache/ stomach ache . Nhưng đối với các em trung bình, yếu các em sẽ hỏi bằng Tiếng Việt như “Bạn ấy bị sao vậy?” và học sinh không trả lời được thì giáo viên gợi ý, nhắc nhở và yêu cầu lặp lại nhiều lần để học sinh khắc sâu. Cứ thế các em sẽ xoay tròn và thay thế với nhau để hỏi. Đây là một trong những cách giúp học sinh khắc sâu và nhớ lâu từ vựng. Bên cạnh đó sẽ giúp học sinh thích thú và đỡ nhàm chán khi học Tiếng Anh. Giáo viên sử dụng hình thức này để kết hợp với luyện tập mẫu câu sau khi dạy. Đây là biện pháp được giáo viên áp dụng để giúp việc học ngoại ngữ của học sinh dễ dàng và đạt hiệu quả hơn. Hình ảnh minh họa của các em học sinh lớp 5A với Unit 11: What’s the matter with you?
  4. 6 * Kết quả thực hiện: Có thể lần đầu các em không tự tin khi đứng trước lớp để mô phỏng hành động, hỏi và trả lời vì các em là học sinh dân tộc vùng núi, các em khá rụt rè và thụ động khi đứng trước đám đông. Nhưng sau khi thực hiện một vài lần, các em thích thú và phấn khởi. Tuy đây là thủ thuật không mới nhưng đó là sự tiến bộ rất lớn đối với các em học sinh vùng cao. Thông qua hoạt động này, trẻ có cơ hội phát triển kĩ năng quan sát và bắt chước. Trẻ sẽ thêm tự tin hơn và khéo léo hơn. Khi học sinh có hứng thú với việc học thì kiến thức lưu lại trong đầu sẽ rất cao, học sinh có khả năng tiếp thu và nhớ từ lâu hơn. Các em đang ở lứa tuổi phát triển mạnh mẽ về ngôn ngữ, việc bắt chước và ghi nhớ là điều dễ dàng đối với các em. c. Drawing (vẽ) * Mục đích: Khi giảng dạy, giáo viên vẽ lên bảng những hình ảnh ngộ nghĩnh, dễ thương giúp gia tăng khả năng phản xạ. Những hình ảnh được lưu trữ trong não bộ sẽ giúp các em hình dung ý nghĩa của các từ đã học, từ đó dễ dàng sử dụng từ vựng đúng theo ngữ cảnh thực tiễn. Đây là một trong những kĩ thuật rất thu hút người học tham gia nếu giáo viên có kĩ năng vẽ tốt. Giúp học sinh phân loại được những điều thích học với các hình ảnh liên quan mà còn giúp não bộ gia tăng bộ nhớ và có thể sử dụng tính liên kết để nhớ từ. Việc liên kết các nhóm từ với nhau khi học sẽ giúp não lập trình bộ nhớ tốt hơn và hạn chế việc quên từ vựng. * Cách thức thực hiện: Giáo viên vẽ những hình ảnh ngộ nghĩnh, dễ thương liên quan đến bài học. Những hình ảnh có độ chân thật và gần gũi với các em. Ngoài sử dụng tranh ảnh, các đồ vật thật thì giáo viên có thể vẽ trong bất kì tình huống nào. Có kĩ năng vẽ sẽ giúp giáo viên tự tin hơn trong quá trình giảng dạy. Dưới đây là một ví dụ minh họa trong bài dạy về đồ ăn và đồ uống. Qua hình ảnh vẽ minh họa của giáo viên trên bảng đen, học sinh có thể phân biệt được luôn đâu là đồ ăn, đâu là đồ uống. Giáo viên đã cực kì sáng tạo khi vẽ từ FOOD (đồ ăn) bằng hai cái bánh mì tạo ra chữ F, hai đĩa thức ăn tạo ra chữ O O. Còn từ DRINK (đồ uống) được giáo viên vẽ bằng một cái cốc. Nhìn thấy cái cốc là nghĩ ngay đến đồ uống. Chiếc quai của cốc được thiết kế ra chữ D của từ Drink. Giáo viên đã giúp học sinh phân loại luôn hai loại từ để khi dạy mẫu câu học sinh có thể áp dụng được luôn trong tiết học. Mỗi một món ăn hoặc đồ uống, giáo viên đều sử dụng hình vẽ, tạo cho học sinh có cảm giác như mình đang được ngồi trước một thực đơn của nhà hàng. Học sinh sẽ bị thu hút, tập trung và có hứng thú tham gia tiết học hơn. Tôi xin đưa ra ví dụ minh họa một tiết dạy về đồ ăn, đồ uống em yêu thích.
  5. 7 Hình ảnh minh họa Unit 13: Would you like some milk? Lesson 1- grade 4 Một ví dụ khác về cách dạy từ vựng qua hình vẽ. Giáo viên sử dụng hình vẽ đám mây là ghi từ được sử dụng nhiều lần. Xung quanh là các từ tương ứng với mỗi hình vẽ. Học sinh không chỉ vừa được nghe và nói tiếng Anh mà còn được quan sát các hình vẽ để nhớ từ lâu hơn. * Kết quả thực hiện: Giúp học sinh cảm thấy từ vựng gần gũi và quen thuộc với các em. Cách sử dụng hình vẽ này cho thấy rằng đa số học sinh phát biểu bài sôi nổi, hứng thú khi học phần từ mới. Các em nhớ từ vựng nhanh và vui tươi, phấn khởi hơn. Tăng cường vốn từ vựng ở mỗi em học sinh một cách hiệu quả. 2.1.1.2. Mẫu câu Sau khi dạy từ vựng xong, giáo viên sẽ hướng dẫn các em áp dụng từ vựng vào mẫu câu của bài dạy. Thay vì học sinh lần lượt lên chỉ tranh và hỏi thì giáo viên có thể kết hợp đưa ra một vài trò chơi. Dạy mẫu câu giúp đánh thức và khơi dậy tiềm năng, trí tuệ và sự thành công trong quá trình giao tiếp. Sau đây, tôi xin đưa ra một vài hoạt động có thể áp dụng hiệu quả trong phần dạy Point and say: a. Sử dụng bộ ong và tay quay Mục đích: Giúp các em tự tin, phát triển các thao tác tư duy. Giúp các em lĩnh hội kiến thức một cách tự nhiên mà không gò bó. Giúp cho việc tiếp thu kiến thức trở nên vui vẻ, hứng khởi và sáng tạo. Vận dụng, khắc sâu kỹ năng sử dụng mẫu câu cho học sinh. Khi tham gia, học sinh không cảm thấy việc học là khó khăn hay cứng nhắc, nó yêu cầu các em phải nhanh nhẹn và chủ động. Luyện phản xạ nhanh cho các em và tạo không khí sôi nổi, say mê học tập.
  6. 8 Hình ảnh minh họa cho Unit 9: What are they doing?(Lesson 1) (grade 4) * Cách thức thực hiện: Để sử dụng được kĩ thuật dạy phần này, giáo viên cần chuẩn bị một bộ ong được ép plastic và một quay tay gắn nam châm. Với ô màu cam, giáo viên viết các từ vựng của mỗi bài, ghép thành tổ ong sau đó cho học sinh đọc kĩ các từ (để chơi được trò chơi này học sinh cần đọc được các từ vựng). Ô màu vàng, giáo viên sẽ ghi mẫu câu của phần Point and say. Phần giữa tổ ong giáo viên đặt một quay tay hình bút chì. Giáo viên hướng dẫn chơi như sau: Cách 1: Giáo viên gọi một học sinh lên bảng quay bút chì, học sinh dưới lớp sẽ hỏi theo mẫu câu: What are you doing? Sau đó, học sinh lên quay bút chì sẽ trả lời câu hỏi với từ đã được quay. Hoạt động này đảm bảo cả lớp đều được tham gia, ai cũng được nói tiếng anh trong lớp. Ví dụ: Unit 7- What do you like doing? (Lesson 1) (grade 4) Class: What do you like doing? Spinner: I’m singing. Cách 2: một học sinh lên bảng quay bút chì, bạn quay bút sẽ hỏi cả lớp, cả lớp sẽ trả lời theo hình mà đầu bút chì chỉ vào. Spinner: What do you like doing? Class: We are singing. Cứ như thế giáo viên gọi các học sinh lên bảng thực hiện hoạt động, càng được nhiều lượt càng tốt, mỗi học sinh sẽ tích cực tham gia hỏi và trả lời. Giờ học đảm bảo sôi nổi và hiệu quả. Cũng từ chiếc quay tay có sẵn, giáo viên có thể sáng tạo, thiết kế thêm trò chơi mà không cần dùng bộ ong. Cách chơi như sau:
  7. 9 Giáo viên vẽ các hình liên quan đến từ vựng. Như bức ảnh minh họa dưới đây ở Unit 12: Don’t ride your bike too fast! (Lesson 1) (Grade 5) đã thể hiện rõ gồm bốn bức tranh. Tranh 1 (play with matches), tranh 2 (ride a bike too fast), tranh 3 (climb the tree), tranh 4 (run down the stair). Giáo viên tạo ngữ cảnh: Học sinh sẽ chuẩn bị làm những hành động theo bốn bức tranh, cả lớp sẽ vận dụng mẫu câu “ Don’t ..! Ex: Don’t climb the tree! khuyên bạn không nên làm những việc ấy, sau đó giáo viên đặt quay bút chì ở giữa. Gọi học sinh lên quay, quay vào hình nào thì cả lớp sẽ nói: Ví dụ như trong tranh, học sinh quay vào bức tranh 1 (play with matches), cả lớp sẽ nói như sau: Don’t..................! Class: Don’t play with matches! Hình ảnh minh họa Unit 12: Don’t ride your bike too fast! (Lesson 1- Grade 5) * Kết quả thực hiện: Giúp các em khắc sâu được vốn từ và mẫu câu đã học. Mặc dù kết quả không đạt một trăm phần trăm nhưng đa số các em đều thích thú và có thể vận dụng được mẫu câu sau đó. b. Sử dụng game “Travelling” để luyện tập mẫu câu * Mục đích: Giúp các em phát triển trí tưởng tượng và sáng tạo, mạnh dạn trong giao tiếp và thực hành. Tạo sự bất ngờ trong mỗi câu trả lời và cách ứng xử nhanh trong các tình huống. Các em sẽ có cảm giác như mình được đặt chân lên các nước trên thế giới, dấu ấn của bài học sẽ đọng lại trong mỗi học sinh. * Cách thức thực hiện: Giáo viên sẽ tận dụng những bức tranh đã dạy từ vựng hoặc vẽ hình, viết chữ để áp dụng dạy mẫu câu. Giáo viên sẽ thiết kế kiểu
  8. 10 dạng hình tròn, mỗi tranh hoặc mỗi từ sẽ để mỗi góc để tạo thành vòng quay. Giáo viên có thể sử dụng một hình máy bay hoặc cây bút để học sinh sử dụng. Trò chơi này giúp học sinh có cảm giác như được đi du lịch ở các nước. Cách chơi như sau: Giáo viên gọi một học sinh lên cầm hình cây bút, sau đó giáo viên bật nhạc, cả lớp vỗ tay theo nhạc, học sinh chơi sẽ sử dụng hình cây bút để di chuyển xung quanh vòng tròn. Nhạc dừng, nếu hình cây bút đứng tại vị trí nào thì người chơi phải trả lời câu hỏi theo hình đó. Ví dụ: Unit 1: Where are you from? (Lesson 1) (Grade 4). Học sinh dùng cây bút để di chuyển, khi nhạc dừng thì cây bút cũng dừng ngay tại đất nước Japan. Hình ảnh minh họa của các em học sinh lớp 4A luyện tập với với mẫu câu “Where are you from?” Class: Where are you from? Student: I’m from Japan. Cứ như thế mỗi học sinh lên sẽ có những câu trả lời khác nhau, giúp cho các em học sinh đặt được nhiều câu hơn với lượng từ vựng được học ở mỗi bài. * Kết quả thực hiện: Qua thủ thuật này giúp các em sẽ cảm thấy tự tin, không phải sợ hay lo lắng khi phải trả lời câu hỏi của giáo viên. Tạo không khi hào hứng và sôi nổi trong học tập.
  9. 11 Hình ảnh minh họa của các em học sinh lớp 5B luyện tập với với mẫu câu “Where did you go on holiday?” Class: Where did you go on holiday? Student: I went to Ha Long Bay c. Sử dụng hình ảnh học sinh chuẩn bị * Mục đích: Học sinh nhìn vào bức tranh do chính mình tạo ra để nói sẽ giúp các em thích thú và tự tin. Học sinh sẽ cảm thấy gần gũi và quen thuộc, giúp các em không còn rụt rè khi đứng trước đám đông. Đây chắc chắn là biện pháp vừa thú vị lại vừa hiệu quả cao. Điều này sẽ giúp học sinh “ ghim sâu” vào trí não bằng việc hình ảnh đó do chính các em tự vẽ ra. Ký ức của các em về những hình ảnh, từ vựng và mẫu câu sẽ được hình thành một cách vô cùng và vững chắc. * Cách thức thực hiện: Bước 1: Để tiết kiệm thời gian và tăng tính hợp tác, đoàn kết giữa các học sinh trong lớp và trong nhóm. Giáo viên phân công học sinh về nhà chuẩn bị một bức liên quan đến bài học để lên lớp luyện nói tranh theo nhóm bốn học sinh. Bước 2: Sau khi dạy xong mẫu câu, giáo viên sẽ dùng chính bức tranh của nhóm học sinh đã chuẩn bị và đính lên bảng, nhóm học sinh đó sẽ lên sử dụng chính bức tranh của nhóm mình để luyện tập với bạn bè về mẫu câu đã học. Có thể các em sẽ luyện tập theo nhóm đôi hoặc nhóm bốn tùy trường hợp phù hợp với mỗi bài. Ví dụ 1: Ở Unit 8: What subjects do you have today?( Lesson 1) (Grade 4). Giáo viên yêu cầu học sinh về nhà viết thời khóa biểu chính khóa trên lớp bằng Tiếng anh với những từ vựng đã được học. Sau đó, các nhóm lần lượt lên trình bày sản phẩm của nhóm mình tạo ra và luyện tập về mẫu câu vừa học xong “What subjects do you have today?”
  10. 12 Hình ảnh minh họa các em học sinh lớp 4A với thời khóa biểu do các em tự viết Ví dụ 2: Ở Unit 13: Would you like some milk? (Lesson 2) ( Grade 4) Giáo viên cũng yêu cầu nhóm học sinh chuẩn bị sẵn menu theo sự sáng tạo của mỗi nhóm. Sau khi dạy xong mẫu câu “Would you like some milk” Để luyện tập với mẫu câu ““Would you like some milk” với sự chuẩn bị sẵn của học sinh thì giáo viên tiếp tục ở phần luyện tập. Giáo viên yêu cầu học sinh dán menu của nhóm mình lên bảng. Sau đó các em trong nhóm đóng vai lần lượt là người bán hàng và người mua hàng và lên thực hành với mẫu câu “Would you like some milk?” Hình ảnh minh họa các em học sinh lớp 4B với menu do các em tự sáng tạo * Kết quả thực hiện: Tất cả học sinh đều rất thích luyện tập với các sản phẩm mà do chính các em tạo ra với tất cả sự cố gắng và tâm huyết của mình, hầu hết các em phát biểu sôi nổi và hứng thú với trò chơi. Đặc biệt, sau trò chơi, học sinh dễ dàng khắc sâu từ vựng và mẫu câu vừa luyện tập. Vì vậy, việc vận dụng thường xuyên và liên tục như thế này giúp vốn kiến thức của các em phong phú
  11. 13 hơn, các em cũng tự tin trong giao tiếp và không còn nặng nề học Tiếng Anh như trước kia nữa. d. Sử dụng bức tranh do giáo viên chuẩn bị: * Mục đích: Giúp học sinh cảm thấy thú vị, gần gũi và tự tin khi dùng tranh để luyện tập mẫu câu mới. Hình ảnh bao giờ cũng có cách thể hiện khiến cho việc tiếp thu từ vựng một cách dễ dàng và đạt hiệu quả cao nhất. Việc học mẫu câu qua hình ảnh sẽ giúp phát triển trí tưởng tượng, phản ánh văn hóa hay truyền cảm hứng cho một ai đó. Đối với việc sử dụng hình ảnh khi luyện tập mẫu câu sẽ giúp cho học sinh có cảm hứng ngay từ khi bức tranh và được đính lên bảng. Điều này sẽ gây sự hứng thú và tò mò với các em. Giúp các em hăng say và nhớ câu từ một cách nhanh nhất. Theo nghiên cứu khoa học, bộ não của con người xử lý hình ảnh tốt hơn so với chữ viết. Vì thế cho thấy việc luyện tập mẫu câu thông qua bức tranh sẽ đạt hiệu quả cao hơn. Khuyến khích sự khám phá của các em với các chủ đề đang học. * Cách thức thực hiện: Bước 1: Giáo viên chuẩn bị flashcard, tranh ảnh có nội dung liên quan đến bài học, phù hợp với tâm lý, lứa tuổi của học sinh, màu sắc trang nhã, bắt mắt và lôi cuốn. Bước 2: Giáo viên sử dụng nam châm cục hoặc nam châm lá để đính bức tranh lên bảng. Giáo viên cũng có thể cầm tay. Tuy nhiên, giáo viên nên đính lên bảng để học sinh dễ dàng quan sát hơn. Vị trí treo tranh là ở góc trái – phải hoặc giữa bảng để học sinh có thể quan sát thuận lợi nhất và quan trọng là tất cả học sinh trong lớp đều nhìn thấy. Bước 3: Giáo viên yêu cầu học sinh nhìn tranh, trả lời những câu hỏi gợi ý sẵn. Sau đó, giáo viên dẫn dắt học sinh tới mẫu câu cần luyện tập. Hình ảnh minh họa của các em học sinh lớp 4A với mẫu câu “What time is it? (lesson 1) (grade 4)” Ví dụ 1: Ở unit 11: What time is it: Lesson 1 ( lớp 4)