Thuyết minh Sáng kiến Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 8
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Thuyết minh Sáng kiến Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
thuyet_minh_sang_kien_ren_ki_nang_lam_phan_doc_hieu_trong_qu.doc
Nội dung tài liệu: Thuyết minh Sáng kiến Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ văn Lớp 8
- 3 Như vậy, xuất phát từ thực tế trên tôi nhận thấy việc rèn cho học sinh kĩ năng khi làm bài tập đọc hiểu là vô cùng quan trọng. Chính vì vậy tôi chọn giải pháp “Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 8”. 6. MỤC ĐÍCH CỦA GIẢI PHÁP SÁNG KIẾN Đưa ra giải pháp “Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ Văn lớp 8”, mục đích của tôi là xây dựng cho mình một phương pháp dạy học tốt, luôn luôn chú trọng lấy học sinh làm trung tâm. Từ đó, hướng dẫn cách ôn tập lí thuyết cho học sinh, chú trọng rèn kỹ năng làm bài, luyện các dạng đề đọc hiểu, nâng cao chất lượng các bài kiểm tra, bài thi của học sinh trong đội tuyển Ngữ văn lớp 8 tại Trường THCS Hoàng Hoa Thám để các em nắm chắc kiến thức, kĩ năng và hoàn toàn tự tin trong quá trình học tập cũng như tham gia các đợt khảo sát do nhà trường cũng như Phòng GD tổ chức. Mục đích hướng tới * Về kiến thức + Học sinh hiểu cấu trúc của câu đọc hiểu + Giúp học sinh hệ thống toàn bộ các đơn vị kiến thức đã học trong chương trình ngữ văn THCS ở cả ba phân môn: Văn bản, Tiếng Việt, Tập làm văn. + Định dạng cho học sinh những dạng câu hỏi liên quan đến phần đọc hiểu thường thi vào theo những đơn vị kiến thức. + Học sinh nắm được hình thức câu hỏi ở 3 mức độ: Nhận biết, thông hiểu, vận dụng. * Về kĩ năng +Hiểu được phương pháp, cách làm bài - Trả lời trực tiếp câu hỏi theo kiểu “ Hỏi gì đáp nấy”. - Câu trả lời nên ngắn gọn, đầy đủ, chính xác. -Trình bày rõ ràng, sạch đẹp, không sai chính tả, diễn đạt tốt. - Cảm thụ cái hay, cái đẹp của văn chương. - Viết đoạn văn.
- 4 * Để đạt được mục đích trên yêu cầu: - Học sinh hiểu thế nào là đọc hiểu: hoạt động truy tìm và giải mã ý nghĩa của văn bản. - Giáo viên lựa chọn những văn bản phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực của học sinh. - Giáo viên xây dựng các loại câu hỏi và hướng dẫn chấm. - Học sinh thực hành các dạng đề khác nhau. Giáo viên chấm, sửa chữa. 7. NỘI DUNG 7.1. THUYẾT MINH SÁNG KIẾN :“ Rèn kĩ năng làm phần đọc hiểu trong quá trình bồi dưỡng học sinh giỏi môn Ngữ Văn 8’’. a. Các bước thực hiện Để rèn cho học sinh dạng câu hỏi đọc hiểu tôi cần tập trung vào các bước sau: Bước 1: Cho học sinh hiểu cấu trúc phần đọc hiểu - Phần đọc hiểu thường là câu hỏi 6 điểm ( Chiếm 60% số điểm) trong bài thi. - Nội dung đa dạng, phong phú: Đề ra thường là một đoạn văn, đoạn thơ, một đoạn trong bài báo, bài phóng sự, bài phát biểu mang tính chất thời sự của thế giới, của đất nước, hoặc một tác phẩm thơ trữ tình ở ngoài sách giáo khoa phù hợp với trình độ nhận thức và năng lực của học sinh. Bước 2. Cho học sinh nắm được phạm vi kiến thức cơ bản của phần đọc hiểu. * Thứ nhất: Giáo viên hệ thống lại toàn bộ đơn vị kiến thức các em cần ôn tập trong chương trình ngữ văn THCS ở cả ba phân môn: văn bản, tiếng Việt, tập làm văn. I. TIẾNG VIỆT A. TỪ VỰNG 1. Các lớp từ * Xét theo cấu tạo: -Từ đơn -Từ phức: + Từ ghép + Từ láy
- 5 * Xét theo nghĩa - Nghĩa của từ - Từ đa nghĩa: - Từ đồng âm -Từ tượng hình, từ tượng thanh * Xét theo nguồn gốc - Từ thuần việt - Từ mượn * Xét theo phạm vi sử dụng: - Từ ngữ toàn dân - Từ ngữ địa phương 2. Từ loại : - Danh từ, động từ, tính từ. - Số từ, phó từ - Trợ từ, thán từ. 3. Các biện pháp tu từ - So sánh - Nhân hoá - Ẩn dụ - Hoán dụ - Liệt kê - Điệp ngữ - Nói giảm, nói tránh (nhã ngữ) - Nói quá (khoa trương) - Đảo ngữ -Câu hỏi tu từ B. NGỮ PHÁP 1. Phân loại từ tiếng việt - Danh từ - Động từ - Tính từ - Số từ - Phó từ -Trợ từ -Thán từ -Từ tượng hình, từ tượng thanh
- 6 2. Phân loại câu tiếng Việt a. Các thành phần câu. * Thành phần chính trong câu: - Chủ ngữ, Vị Ngữ * Các thành phần phụ trong câu - Trạng ngữ * Các thành phần biệt lập trong câu - Thành phần tình thái - Thành phần cảm thán - Thành phần phụ chú (chêm xen) - Thành phần gọi-đáp - Thành phần chuyển tiếp b. Phân loại câu -Xét theo cấu tạo: + Câu đơn +Câu ghép +Câu đặc biệt + Câu rút gọn -Xét theo mục đích nói: +Câu hỏi (nghi vấn) + Câu khiến (cầu khiến) +Câu cảm (cảm thán) + Câu kể (trần thuật) -Xét theo ý nghĩa: + Câu khẳng định + Câu phủ định * Nghĩa của câu: + Nghĩa tường minh + Nghĩa hàm ẩn II. TẬP LÀM VĂN -Văn bản - Đoạn văn: + Đoạn văn diễn dịch + Đoạn văn quy nạp + Đoạn văn song song + Đoạn văn phối hợp - Mạch lạc và liên kết của văn bản: Liên kết câu và liên kết đoạn.
- 7 - Các phép liên kết: phép nối, phép thế, phép lặp III. VĂN HỌC - Nội dung - Chủ đề, đề tài, nhan đề, cảm hứng chủ đạo, tư tưởng, thông điệp của tác phẩm. - Thể loại và đặc trưng thể loại: Truyện ngắn, thơ 6 chữ, 7 chữ, Thơ Đường luật, văn bản thông tin, hài kịch và truyện cười, nghị luận xã hội, nghị luận văn học * Thứ 2:Tôi nghiên cứu cấu trúc đề thi của Sở giáo dục Bắc Giang những năm gần đây đề tìm những đơn vị kiến thức trọng tâm hay được ra để từ đó có định hướng ôn tập và rèn kĩ năng làm bài cho các em. - Theo nhìn nhận thực tế, trong năm gần đây các đơn vị kiến thức dễ hỏi vào trong câu đọc hiểu là. I. Tiếng Việt 1. Phần từ vựng: - Tìm từ ngữ, từ ghép, từ láy - Nghĩa của từ - Các biện pháp tu từ 2. Ngữ pháp: - Thành phần câu: Thành phần trạng ngữ, thành phần biệt lập - Câu chia theo cấu tạo ngữ pháp, câu chia theo mục đích nói II.Tập làm văn - Liên kết câu, liên liên kết đoạn IV. Văn học - Xác định nội dung, chủ đề đoạn trích - Xác định thể loại của đọan trích - Thông điệp/ bài học từ đoạn trích Bước 3. Giúp học sinh nắm được hình thức câu hỏi ( ở 3 mức độ) 3.1. Câu hỏi nhận biết: -Mục đích: nhằm đánh giá khả năng nhận diện, tái hiện các thông tin được thể hiện tường minh trong văn bản. -Các dạng câu hỏi: thường yêu cầu nêu/ chỉ ra/ xác định kiểu văn bản, thể loại, chi tiết, hình ảnh, đề tài, nhân vật, ngôi kể, lời người kể chuyện, lời nhân vật, lời đối
- 8 thoại, lời độc thoại, từ loạ, biện pháp tu từ, kiểu câu, phép liên kết, luận điểm, lí lẽ, bằng chứng - Một số dấu hiệu để nhận dạng câu hỏi( Học sinh cần tập trung vào các từ khoá) như: Chính, chủ yếu, các, những, một, một số. - Nếu câu hỏi nhận biết từ ngữ, hình ảnh. Giáo viên yêu cầu HS đọc kĩ để thấy những từ ngữ đó hướng tới nghĩa gì. - Nếu câu hỏi: Theo tác giả thì câu trả lời nằm ngay trong ngữ liệu đưa ra. -Để trả lời câu hỏi nhận biết, học sinh cần đọc kĩ văn bản, tập trung vào những dấu hiệu hiển thị tường minh cho cả câu trả lời. Trả lời trực tiếp vào câu hỏi, viết câu trả lời ngắn gọn, rõ ràng. 3.2.Câu hỏi thông hiểu: -Mục đích: nhằm đánh giá khả năng phân tích, suy luận, tìm hiểu những chi tiết, đặc điểm cụ thể về nội dung, hình thức của văn bản theo đặc trưng thể loại. -Các dạng câu hỏi: thường yêu cầu nêu chủ đề, nội dung chính; nhận xét tình cảm, cảm xúc, cách triển khai ý tưởng, đặc điểm kiểu văn bản, thể loại ; giải thích ý nghĩa nhan đề, ; tóm tắt các ý chính của một đoạn ; nhận xét nội dung, hình thức, các biện pháp nghệ thuật, cách lập luận, đề tài, cách chọn lọc và sắp xếp thông tin, thái độ quan điểm của người viết; nêu cách hiểu của bản thân về một chi tiết, hình ảnh, câu văn; phân tích tác dụng của biện pháp tu từ -Để trả lời các câu hỏi thông hiểu, học sinh cần đọc kĩ văn bản để tiếp nhận những nội dung chi tiết của văn bản; vận dụng kiến thức về đặc điểm thể loại văn bản để phân tích, nhận xét, đánh giá các yếu tố nội dung và hình thức của văn bản. Trả lời trực tiếp vào yêu cầu của câu hỏi, lựa chọn từ ngữ chính xác để diễn tả đúng trọng tâm của câu hỏi, tránh diễn đạt lan man. 3.3. Câu hỏi vận dụng: -Mục đích: nhằm đánh giá khả năng tổng hợp vận dụng kiến thức (tiếng Việt, văn học ); so sánh, kết nối (nhân vật, văn bản ); liên hệ, kết nối (văn bản với trải nghiệm sống của bản thân, văn bản với bối cảnh xã hội, ) -Các dạng câu hỏi: thường yêu cầu nêu thông điệp rút ra từ văn bản; nêu tác động của văn bản đối với suy nghĩ, tình cảm, của cá nhân; liên hệ, đánh giá ý nghĩa, giá trị của văn bản; nêu và lí giải ấn tượng, cảm nhận của cá nhân với văn bản; bày tỏ quan điểm của bản thân(đồng tình hay không đồng tình) với một khía cạnh nào đó trong văn bản; liên hệ, kết nối nội dung trong văn bản với những vấn đề của xã hội
- 9 đương đại; vận dụng những điều đã đọc từ văn bản để giải quyết một vấn đề trong cuộc sống. - Để trả lời câu hỏi vận dụng, học sinh cần huy động, vận dụng những suy nghĩ và trải nghiệm của bản thân để cảm nhận, đánh giá văn bản, rút ra những giá trị phù hợp mà văn bản mang lại cho người đọc và cho cộng đồng xã hội. Câu trả lời cần bộc lộ được ý kiến của các nhân và có lí giải hợp lí (thường trình bày ngắn gọn trong khoảng 5-7 câu văn). Bước 4. Rèn cho học sinh phương pháp làm bài a. Đọc thật kĩ văn bản. b. Đọc hết các câu hỏi một lượt, gạch chân dưới từ khóa ở mỗi câu hỏi. c. Lần lượt trả lời câu hỏi. Kiến thức kĩ năng cần có: Kiến thức của môn Văn ở các lớp và kiến thức xã hội của bản thân về vẻ đẹp, cuộc đời, số phận con người, về vẻ đẹp quê hương, đất nước mình. Bước 5. Rèn cách làm một số câu hỏi thường gặp Dạng 1 - Thể thơ: Các em đếm số câu, số chữ trong ngữ liệu để xác định thể thơ (lục bát, tự do, 6 chữ, 7 chữ ) * Lưu ý : Khi làm câu hỏi về thể thơ các em cần đọc kĩ xem ngữ liệu là một đoạn thơ hay một bài thơ để xác định cho chính xác. Dạng 2: Nêu, xác định nội dung chính, chủ đề văn bản - Đọc kĩ văn bản, tìm hiểu câu chủ đề của văn bản đó, câu chủ đề nằm ở đầu hoặc cuối đoạn văn. - Văn bản nghệ thuật: thơ, truyện .Câu chủ đề sẽ không xuất hiện thì nên chú ý tìm các từ ngữ, hình ảnh xuất hiện nhiều thì tác phẩm (đoạn trích) sẽ tập trung chủ đề đó. - Nếu ngữ liệu có nhiều đoạn văn, mỗi đoạn văn có chủ đề độc lập thì GV hướng dẫn học sinh đặt các đoạn văn cạnh nhau, xem có nội dung nào xuyên suốt tác phẩm.
- 10 -Xác định nội dung chính của văn bản để tìm ra mục đích tạo lập. Giáo viên hướng dẫn học sinh, đọc nếu thấy từ ngữ nào xuất hiện nhiều nhất trong ngữ liệu thì nội dung đoạn trích sẽ theo chiều hướng của lớp từ đó. Dạng 3: Xác định và nêu tác dụng biện pháp tu từ (Từ nghệ thuật đến nội dung). Giáo viên hướng dẫn học sinh thực hiện theo từng bước sau: Bước 1: Đọc kĩ đề, gạch chân các từ ngữ quan trọng để xác định rõ yêu cầu của đề bài - Tìm nội dung chính của đoạn, câu trong ngữ liệu Bước 2: Tìm những phép tu từ được sử dụng trong câu, đoạn - Gọi tên phép tu từ được sử dụng và chỉ ra phép tu từ đó được thể hiện qua từ ngữ nào? Bước 3: Phân tích tác dụng của phép tu từ được sử dụng + Tác dụng đối với hình thức câu từ: Phép tu từ đó khiến cho câu văn, đoạn văn đó trở lên như thế nào, hình ảnh, sự vật, sự việc được gợi lên cụ thể sinh động ra sao? + Tác dụng đối với nội dung ý nghĩa: Để làm được phần này học sinh nên trả lời các câu hỏi. * VD Nếu là phép tu từ so sánh Tác giả so sánh sự vật hiện tượng này với sự vật hiện tượng nào? Giữa hai đối tượng có nét gì tương đồng? - So sánh như vậy có tác dụng gì trong việc thể hiện tư tưởng , tình cảm của tác giả đồng thời nó khơi gợi tình cảm, cảm xúc nào trong lòng người đọc? * VD Nếu là phép tu từ nhân hoá - Biện pháp nhân hoá đã khiến cho sự vật, sự việc vốn không phải là người giờ nó trở nên gần gũi, sinh động giống người như thế nào? - Nhân hoá giúp câu văn, câu thơ biểu thị những suy nghĩ gì về thế giới loài vật, sự vật? Dạng 4: Giải thích ý nghĩa từ ngữ, hình ảnh, nhận định, tư tưởng, quan điểm GV hướng dẫn học sinh dựa vào nội dung văn bản để giải thích, áp dụng đúng. Dạng 5: Các phép liên kết câu, liên kết đoạn
- 11 - Liên kết nội dung (Liên kết chủ đề): Học sinh cần đọc các câu trong đoạn hay các đoạn trong văn bản xem các câu, các đoạn có cùng hướng tới làm rõ cho một chủ đề hay không, từ đó sẽ xác định được sự liên kết hay là các lỗi liên kết. - Liên kết về hình thức: Học sinh cần nắm chắc các phép liên kết. Đọc kĩ từng câu để tìm từ, cụm từ dùng để liên kết (Phép lặp, nối, phép thế ). => Phần này đề thường hỏi liên kết về hình thức. Dạng 6: Câu hỏi liên quan đến xác định thành phần câu (Ví dụ về thành phần phụ: Trạng ngữ, các thành phần biệt lập ); kiểu câu chia theo mục đích nói; chia theo cấu tạo ngữ pháp. Dạng 7: Câu hỏi liên hệ (Câu hỏi cuối cùng của đọc hiểu). Câu hỏi này không chỉ dừng ở nhận diện, thông hiểu mà yêu cầu HS ngoài kiến thức học ở bộ môn, học sinh còn có kiến thức về cuộc sống, xã hội để vận dụng viết đoạn văn ngắn. (Có thể đề yêu cầu có số câu, số dòng). - Câu trả lời hoàn toàn do nhận thức, cách nghĩ của học sinh nhưng cần phải có sự lý giải hợp lý và phù hợp với chuẩn mực đạo đức xã hội. VD: Từ nội dung đoạn trích, em rút ra thông điệp ( Bài học) gì?: Có 2 cách + Chọn ngay một câu có ý nghĩa nhất trong văn bản làm thông điệp. +Tự rút ra ý nghĩa của văn bản rồi đưa ra thông điệp của mình. Khi đưa ra thông điệp cần phải bám sát nội dung văn bản, tránh trường hợp nội dung văn bản một đằng, thông điệp đưa ra một nẻo. Chú ý: Học sinh cần lí giải vì sao ( Đây là câu hỏi vận dụng có độ phân hóa nên dù câu hỏi không yêu cầu giải thích vì sao nhưng học sinh vẫn phải lí giải) - Câu hỏi: Điều tâm đắc nhất của em: Câu trả lời dựa trên sự hiểu biết của học sinh. - Câu hỏi + Chỉ ra những việc làm, giải pháp cụ thể của bản thân. + Em hiểu gì về tâm hồn, tình cảm của tác giả? + Đoạn thơ ( đoạn văn) đánh thức trong em suy nghĩ, tình cảm gì? + Em có đồng tình với quan điểm của tác giả không? Vì sao? (dạng câu hỏi này thường được trả lời bằng một đoạn văn ngắn có thể có quy định về số câu, số dòng => Học sinh chú ý mệnh đề để làm. Bước 6. Nhiệm vụ của giáo viên và học sinh
- 12 * Với giáo viên - Đa dạng hóa ngữ liệu thực hành: Giáo viên sưu tầm ngữ liệu có trong sách SGK hoặc ngoài SGK, đề cập đến nhiều lĩnh vực của đời sống. Quan tâm tới các văn bản nghị luận, nhật dụng, những vấn đề có tính thời sự. Đặc biệt, giáo viên nên đưa nhiều ngữ liệu ngoài chương trình cho học sinh làm quen. Từ đó phát huy và đánh giá được năng lực đọc- hiểu của học sinh giỏi. - Ôn theo dạng bài, dạng câu hỏi nhỏ, theo chủ đề. Sau đó GV đưa ra câu hỏi đọc hiểu minh họa. - GV xây dựng hệ thống câu hỏi theo mức độ nhận thức của HS. - GV tích hợp những kiến thức tiếng Việt ở lớp dưới, chú ý rèn kĩ năng đặt câu, viết đoạn văn, kĩ năng trả lời các dạng câu hỏi , kĩ năng nhận diện, thông hiểu, phân tích, đánh giá; kĩ năng viết đoạn văn ngắn. -Chú trọng nhiều nhất tới khâu HS thực hành. Có thể tổ chức cho HS đàm thoại, vấn đáp, thảo luận nhóm, học sinh chấm chéo (Tùy theo mức độ nhận thức của học sinh), giáo viên chấm, sửa chữa, rút kinh nghiệm chi tiết đối với từng lỗi mà học sinh mắc phải trong quá trình làm bài như: lỗi dùng từ, đặt câu, lỗi diễn đạt thiếu logic. - GV hướng dẫn HS trả lời nhanh, gọn, đúng. * Với học sinh - Ôn tập hệ thống kiến thức giáo viên cung cấp - Tích cực luyện đề để rèn kĩ năng - Trao đổi với giáo viên và bạn bè để tìm đáp án - Chấm chữa, sửa lỗi cho bài bạn để rút kinh nghiệm cho bài làm của mình. * MỘT SỐ DẠNG ĐỀ MINH HOẠ Đề 1: Đọc văn bản sau và thực hiện yêu cầu: [ ] Pháp chạy, Nhật hàng, vua Bảo Đại thoái vị. Dân ta đã đánh đổ các xiềng xích thực dân gần một trăm năm nay để gây dựng nên nước Việt Nam độc lập. Dân ta lại đánh đổ chế độ quân chủ mấy mươi thế kỷ mà lập nên chế độ dân chủ cộng hòa. Bởi thế cho nên, chúng tôi, Lâm thời Chính phủ của nước Việt Nam mới, đại biểu cho toàn dân Việt Nam, tuyên bố thoát ly hẳn quan hệ với Pháp, xóa bỏ hết
- 13 những hiệp ước mà Pháp đã ký về nước Việt Nam, xóa bỏ tất cả mọi đặc quyền của Pháp trên đất nước Việt Nam. Toàn dân Việt Nam, trên dưới một lòng, kiên quyết chống lại âm mưu của bọn thực dân Pháp. Chúng tôi tin rằng các nước Đồng minh đã công nhận những nguyên tắc dân tộc bình đẳng ở các Hội nghị Tê-hê-răng và Cựu-kim-sơn, quyết không thể không công nhận quyền độc lập của dân Việt Nam. Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập ! Vì những lẽ trên, chúng tôi, Chính phủ Lâm thời của nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, trịnh trọng tuyên bố với thế giới rằng: Nước Việt Nam có quyền hưởng tự do và độc lập, và sự thật đã thành một nước tự do, độc lập. Toàn thể dân tộc Việt Nam quyết đem tất cả tinh thần và lực lượng, tính mạng và của cải để giữ vững quyền tự do, độc lập ấy. (Trích Tuyên ngôn độc lập, Hồ Chí Minh) Trả lời câu hỏi: Câu 1 (1,0 điểm) Xác định luận đề của văn bản trên. Câu 2 (1,0 điểm)Chỉ ra bằng chứng khách quan mà tác giả đưa vào bản “Tuyên ngôn độc lập”? Câu 3 (1,0 điểm) Nêu nội dung cơ bản của đoạn trích trên? Câu 4(1,5 điểm) Chỉ ra và nêu tác dụng của phép tu từ trong đoạn văn sau: “Một dân tộc đã gan góc chống ách nô lệ của Pháp hơn tám mươi năm nay, một dân tộc đã gan góc đứng về phe Đồng minh chống phát-xít mấy năm nay, dân tộc đó phải được tự do! Dân tộc đó phải được độc lập!”. Câu 5(1,5 điểm) Từ văn bản, em hãy viết một đoạn văn (7-9 câu) bàn luận về giá trị của tự do, độc lập của đất nước ta. Đề 2: Đọc hiểu (6.0 điểm). Đọc văn bản sau và trả lời các câu hỏi sau: Chúng ta đang sống trong một thế giới bị sự dễ dàng cám dỗ. Ta muốn vẻ bề ngoài khỏe mạnh và cân đối, nhưng lại không muốn luyện tập để đạt được nó. Ta muốn thành công trong sự nghiệp nhưng lại tự nhủ giá như có một cách nào đó để thành công mà không phải làm việc vất vả và tuân theo kỉ luật. Ta ước mơ có một cuộc đời tràn đầy niềm vui, không nỗi sợ nhưng lại thường xuyên né tránh các biện pháp hiệu quả nhất (như dậy sớm, chấp nhận rủi ro, lập mục tiêu, đọc sách), những điều chắc chắn sẽ đưa ta đến ý tưởng của mình. Chẳng có gì miễn phí. Chẳng có buổi

