SKKN Phương pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Vật lí 9 thông qua thí nghiệm thực hành tại trường trung học cơ sở Thị Trấn Trà Ôn
Bạn đang xem tài liệu "SKKN Phương pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Vật lí 9 thông qua thí nghiệm thực hành tại trường trung học cơ sở Thị Trấn Trà Ôn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
skkn_phuong_phap_nang_cao_chat_luong_giang_day_mon_vat_li_9.docx
SKKN Phương pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Vật lí 9 thông qua thí nghiệm thực hành tại trườn.pdf
Nội dung tài liệu: SKKN Phương pháp nâng cao chất lượng giảng dạy môn Vật lí 9 thông qua thí nghiệm thực hành tại trường trung học cơ sở Thị Trấn Trà Ôn
- 3 Nhóm trưởng nhận dụng cụ, điều khiển nhóm tiến hành thí nghiệm. Các nhóm học sinh tiến hành thí nghiệm. Giáo viên theo dõi chung và giúp đỡ nhóm gặp khó khăn, nếu cần thì giáo viên yêu cầu cả lớp ngừng thí nghiệm để hướng dẫn, bổ sung. Cần tránh trường hợp một số em chuyên làm thí nghiệm, một số em chuyên ghi chép. 2.3. Xử lí kết quả thí nghiệm: • Với thí nghiệm thực hành khảo sát: Cả nhóm cùng dựa vào kết quả thí nghiệm để thảo luận tìm ra kiến thức mới. Với thí nghiệm thực hành kiểm nghiệm, nhóm (hoặc cá nhân) làm báo cáo kết quả thí nghiệm ghi rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm ghi rõ nhận xét và so sánh kết quả thí nghiệm với lí thuyết đã học. • Chú ý: Với những thí nghiệm có tính toán: Mỗi học sinh tính toán độc lập theo số liệu đã thu được và so sánh trong nhóm để kiểm tra lại. 2.4. Tổng kết thí nghiệm: • Giáo viên phân tích kết quả của học sinh và giải đáp thắc mắc. • Giáo viên rút kinh nghiệm và cách làm thí nghiệm của cả lớp. Ví dụ: Thí nghiệm xác định điện trở của một dây dẫn bằng ampe kế và vôn kế - Vật lý 9 1. Chuẩn bị: Mỗi nhóm HS - 1 điện trở chưa biết giá trị (constantan Φ = 0,3mm, l=1800 mm ). - 1 biến thế nguồn có thể điều chỉnh 3 – 15V. - 1 vôn kế 6 – 12V. - 1 ampe kế 1 – 3A. - 1 khóa, bảng lắp điện. - 7 đoạn dây dẫn, mỗi đoạn dài khoảng 30cm. 2. Tiến hành thí nghiệm: - Giáo viên giới thiệu dụng cụ thí nghiệm và các thao tác mẫu trong bài thực hành. Yêu cầu nhóm HS tiến hành đo lần lượt với nguồn điện 3V; 6V; 9V. - Nhóm trưởng nhận dụng cụ, điều khiển nhóm tiến hành thí nghiệm. - Các nhóm HS mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ, để K mở. - Mắc mạch điện theo sơ đồ đã vẽ. - Đóng công tắc, điều chỉnh biến trở để vôn kế chỉ 6V, đọc giá trị I đối với cuộn dây. Mở công tắc, và ghi giá trị vào bảng, tính R. - GV theo dõi, nhắc nhở mọi HS đều phải tham gia đo 1 giá trị hoặc mắc mạch điện, tính toán, ... - Yêu cầu HS tính trị số R ở mỗi lần đo, trung bình cộng của điện trở và trả lời phần nhận xét vào mẫu báo cáo thực hành của mình. 3. Xử lí kết quả thí nghiệm: Yêu cầu đại diện nhóm báo cáo kết quả thực hành. - Giáo viên nhận xét kết quả mỗi nhóm, giải đáp: nguyên nhân gây ra sự khác nhau (nếu có) của điện trở ở mỗi lần đo là do điện trở bị nóng lên nên điện trở dây dẫn tăng theo nhiệt độ. - Giáo viên giới thiệu cách đo R bằng đồng hồ đa năng và đo điện trở của mỗi nhóm, đối chiếu với kết quả đo của học sinh. - Từng cá nhân hoàn thành báo cáo của mình. 4. Tổng kết thí nghiệm:
- 4 - Cuối giờ giáo viên thu bài báo cáo thực hành, nhận xét về ý thức, thái độ, tác phong thực hành của các nhóm, tuyên dương nhóm làm tốt, nhắc nhở nhóm làm chưa tốt để rút kinh nghiệm cho các bài thực hành sau. IV. Kết quả. Năm học 2023 – 2024 là năm học mà nhà trường được trang bị tương đối đầy đủ các thiết bị đồ dùng dạy học, cùng với sự cố gắng nỗ lực của bản thân, tôi đã đạt được một số kết quả trong quá trình giảng dạy của mình. Cụ thể: - Học sinh nắm chắc những kiến thức cơ bản của các bài học dựa trên cơ sở tái hiện lại được các thí nghiệm của bài học. Có mở rộng và nâng cao một số kiến thức phù hợp cho đối tượng học sinh giỏi tham gia cuộc thi thực hành thí nghiệm cấp tỉnh đạt kết quả cao như: 2 giải nhì, 1 giải ba, tỉ lệ 100% học sinh tham gia dự thi đều có giải. - Học sinh có kỹ năng quan sát các hiện tượng và quá trình vật lí để thu thập các dữ liệu thông tin cần thiết. Kỹ năng sử dụng các dụng cụ đo lường Vật lí phổ biến, lắp ráp và tiến hành các thí nghiệm Vật lí. - Học sinh có hứng thú trong việc học tập bộ môn Vật lí cũng như áp dụng các kiến thức kĩ năng vào các hoạt động trong cuộc sống gia đình và cộng đồng. Có thái độ trung thực, tỉ mỉ, cẩn thận, chính xác trong việc thu thập thông tin, trong quan sát và thực hành thí nghiệm. Có tinh thần hợp tác trong học tập, đồng thời có ý thức bảo vệ những suy nghĩ và việc làm đúng đắn. Lớp Tổng Kết quả trước khi áp dụng Tổng Kết quả sau khi áp dụng sáng số sáng kiến số kiến học Trên Tỉ lệ Khá Tỉ lệ học Trên Tỉ lệ Khá Tỉ lệ sinh trung - sinh trung - bình giỏi bình giỏi 9A1 37 35 94,59% 32 86,5% 37 37 100% 35 94,59% 9A3 35 34 97,14% 29 82,8% 35 35 100% 30 85,71% 9A6 37 36 97,3% 29 80,5% 37 37 100% 34 91,89% 9A7 37 36 97,3% 29 80,5% 37 37 100% 37 100% 9A10 36 36 100% 28 77,8% 36 36 100% 32 88,9% Tổng 182 177 97,3% 147 80,7% 182 182 100% 168 92,3% cộng Từ bảng thống kê cho thấy: Tỉ lệ học sinh đạt chất lượng bộ môn trên trung bình là 100%. Bên cạnh đó, kết quả trước khi áp dụng sáng kiến tỉ lệ học sinh đạt chất lượng bộ môn khá – giỏi là 80,7%, kết quả sau khi áp dụng sáng kiến tăng lên 92,3%. V. Khả năng nhân rộng: Sáng kiến có thể áp dụng cho chương trình học môn KHTN phân môn Vật lí cấp THCS, bồi dưỡng học sinh giỏi thí nghiệm thực hành phân môn Vật lí. C. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ:
- 5 I. Kết luận: Thực hiện sáng kiến này, bản thân tôi nhận thấy đã đạt được ở mức độ nhất định về nhiều mặt. Cụ thể: 1. Về phương pháp nghiên cứu: Tôi đã rút ra được một số kinh nghiệm cho bản thân về lí luận phương pháp giảng dạy thí nghiệm Vật lí trên cơ sở đó có thể vận dụng vào công việc giảng dạy của mình. 2. Về nội dung: Sáng kiến đã giúp tôi có kiến thức cơ bản về cách thức tổ chức và tiến hành một thí nghiệm thực hành, từ đó góp phần nâng cao chất lượng học cho học sinh. II. Kiến nghị: Trong môn Vật lý cần có thêm tiết thực hành thí nghiệm để rèn kỹ năng làm thí nghiệm cho học sinh. Trên đây là toàn bộ nội dung của sáng kiến kinh nghiệm mà bản thân thực hiện. Rất mong được sự đóng góp nhiệt tình của quí thầy, cô để sáng kiến kinh nghiệm được hoàn thiện hơn. Chân thành cảm ơn! TT Trà Ôn, ngày 01 tháng 5 năm 2024 Người viết Trần Thị Kim Thảo Duyệt của tổ chuyên môn . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . . .

