Sáng kiến kinh nghiệm Rèn kỹ năng làm phần đọc hiểu trong đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn trường THCS Hoàng Hoa Thám
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Rèn kỹ năng làm phần đọc hiểu trong đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn trường THCS Hoàng Hoa Thám", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_ren_ky_nang_lam_phan_doc_hieu_trong_de.docx
Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Rèn kỹ năng làm phần đọc hiểu trong đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn trường THCS Hoàng Hoa Thám
- Ở thời điểm khi Sở GD&ĐT thông báo và hướng dẫn, các trường THCS thực hiện đổi mới phương pháp kiểm tra đánh giá trong kì thi học sinh giỏi, thi khảo sát chất lượng cuối học kì, kì thi vào lớp 10 THPT. Ban giám hiệu trường THCS Hoàng Hoa Thám đã xây dựng kế hoạch về chương trình, phạm vi kiến thức, xây dựng ngân hàng đề, phân công giáo viên có kinh nghiệm giảng dạy nhằm phục vụ cho việc rèn kĩ năng nâng cao chất lượng bài thi của học sinh. Bên cạnh đó, việc Sở GD&ĐT ban hành tài liệu ôn thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn cũng là những định hướng về mặt nội dung kiến thức để các thầy cô giáo hướng dẫn các em ôn tập hiệu quả. 2. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế. 2.1. Giáo viên * Hạn chế - Khi nhận phân công giảng dạy Ngữ Văn lớp 9A2, 9A3, năm học 2021 - 2022, bản thân tôi vô cùng băn khoăn, lo lắng, lúng túng và hoang mang vì nhiệm vụ dạy lớp 9 và ôn thi vào lớp 10 THPT là nhiệm vụ cao cả nhưng gắn với trách nhiệm nặng nề. Trong khi bản thân tôi không giảng dạy các em từ lớp 6. Vì vậy việc đánh giá đúng năng lực, kĩ năng của học sinh nhằm đưa ra giải pháp ôn luyện cụ thể sẽ không chính xác. - Từ trước đến nay khi giảng dạy tôi chủ yếu là luyện đề theo tài liệu ôn thi vào THPT của sở, sưu tầm đề trên mạng. * Nguyên nhân của những hạn chế trên - Do kinh nghiệm giảng dạy và ôn luyện lớp 9 thi vào THPT của bản thân chưa có nhiều. - Bản thân tôi còn tham kiến thức với suy nghĩ chữa được nhiều bài, nhiều đề học sinh sẽ làm tốt bài mà không chú ý đến việc, xác định kiến thức trọng tâm, đưa ra phương pháp, yêu cầu về kiến thức để rèn kĩ năng làm bài cho học sinh. 2.2 . Học sinh *Hạn chế 3
- - Ý thức tự giác, chủ động trong học tập không cao, học sinh tiếp thu một cách thụ động chưa phát huy được khả năng tư duy, sáng tạo. - Nhiều học sinh lúng túng, bài làm không đạt yêu cầu về cả kiến thức và kĩ năng, áp lực khi làm bài kiểm tra bài thi. - Khi luyện đề học sinh chưa có kĩ năng thành thạo, giáo viên chữa đề nào các em biết đề đó, không hình thành được kĩ năng dẫn đến kết quả chung toàn bài thấp. * Nguyên nhân của những hạn chế trên - Trong các năm học trước các em phải học trực tiếp kết hợp với trực tuyến do dịch Covid -19 xảy ra. Khi học trực tuyến nhiều em học sinh không tự giác học bài. Học sinh chưa được cung cấp kiến thức, rèn kĩ năng một cách có hệ thống, bài bản, liền mạch. - Việc chấm, chữa, trả bài cho học sinh khi phải học trực tuyến phần nào hạn chế so với trực tiếp. - Chưa được hướng dẫn bằng các giải pháp cụ thể, tuần tự, theo hệ thống. Các em chưa được rèn làm bài đọc hiểu theo các mức độ khác nhau như cấu trúc đề thi của sở. Từ những nhược điểm, hạn chế của phương pháp ôn luyện cũ dẫn đến kĩ năng cũng như kết quả của học sinh khi làm bài kiểm tra, bài thi không cao đặc biệt là với những học sinh trung bình, yếu, kém. Trong khi nhiều thầy cô, học sinh vẫn đang lúng túng khi ôn luyện phần đọc hiểu thì giải pháp này có thể là một giải pháp hữu ích tháo gỡ những khó khăn trên. Giải pháp của bản thân tôi sẽ cung cấp phương pháp ôn luyện với một hệ thống kiến thức lý thuyết, bài tập minh họa dễ hiểu, thiết thực sẽ giúp các em học sinh lớp 9 tự tin và đạt kết quả cao khi làm bài thi. II. Biện pháp rèn kỹ năng làm phần đọc hiểu trong đề thi vào lớp 10 THPT môn Ngữ văn trường THCS Hoàng Hoa Thám 1. Biện pháp 1: Xác định những yêu cầu chính trong cấu trúc của phần đọc hiểu - Theo ma trận đề thi, phần đọc hiểu sẽ cho 1 ngữ liệu ngoài chương trình và các câu hỏi theo các mức độ như sau: nhận biết, thông hiểu, vận dụng và vận dụng cao. Thang điểm tương ứng thường là: 0.5 - 0.5 - 1 - 1 điểm. 4
- - Câu hỏi nhận biết, đề thường ra câu hỏi có mệnh lệnh: Tìm/chỉ ra/xác định/ các nội dung yêu cầu về các nội dung kiến thức về phương thức biểu đạt; phép liên kết; biện pháp tu từ; thể thơ. - Ở câu hỏi thông hiểu, đề bài thường đưa ra yêu cầu có mệnh lệnh: Theo tác giả “ ” là gì; chỉ ra từ ngữ, hình ảnh “ ” trong đoạn ngữ liệu đã cho; Chỉ ra và phân tích tác dụng của biện pháp tu từ; xác định nội dung chính của văn bản - Ở câu hỏi vận dụng, đề thường yêu cầu như sau: Em hiểu thế nào về câu/từ ngữ/hình ảnh/ trong văn bản; theo em vì sao tác giả cho rằng - Ở câu vận dụng cao có các cách hỏi như: Yêu cầu rút ra ý nghĩa/bài học từ văn bản; bày tỏ suy nghĩ/cảm nhận về câu văn/câu thơ trích từ ngữ liệu đã cho; anh/chị có đồng ý hay không, vì sao? 2. Biện pháp 2. Nghiên cứu tài liệu xác định các kiến thức trọng tâm trong phạm vi kiến thức kiểm tra của phần đọc hiểu. Giáo viên nghiên cứu tài liệu và hướng dẫn cho học sinh nắm bắt được những dạng kiến thức lý thuyết liên quan đến câu hỏi đọc hiểu trong đề thi. Bao gồm các đơn vị kiến thức như sau: a. Kiến thức từ vựng: Phân loại từ gồm: - Phân loại theo cấu tạo của từ: Từ đơn, từ phức, từ láy. - Phân loại theo nguồn gốc của từ: Từ thuần việt, từ mượn. - Phân loại theo nghĩa của từ: Từ nhiều nghĩa, từ đồng âm, từ đồng nghĩa, từ trái nghĩa, từ tượng hình, từ tượng thanh. - Phân loại theo phạm vi sử dụng: từ ngữ toàn dân, từ ngữ địa phương, biệt ngữ xã hội, thuật ngữ. - Phân loại theo theo khả năng kết hợp và chức vụ ngữ pháp: danh từ, động từ, tính từ, đại từ, số từ, lượng từ, chỉ từ, phó từ, quan hệ từ, trợ từ, thán từ, tình thái từ. b. Kiến thức ngữ pháp gồm: Các thành phần câu, các kiểu câu, dấu câu. * Các thành phần câu. 5
- - Thành phần chính: Chủ ngữ và vị ngữ. - Thành phần phụ: Trạng ngữ và khởi ngữ. * Các kiểu câu. - Xét theo cấu tạo ngữ pháp: Câu đơn, câu ghép, câu rút gọn, câu đặc biệt. - Xét theo ý nghĩa: Câu khẳng định và câu phủ định, câu chủ động và câu bị động. - Xét theo mục đích nói: Câu nghi vấn, câu cầu khiến, câu cảm thán, câu trần thuật. * Dấu câu gồm: Dấu chấm, dấu chấm hỏi, dấu chấm than, dấu chấm lửng, dấu phẩy, dấu chấm phẩy, dấu gạch ngang, dấu ngoặc đơn, dấu ngoặc kép, dấu hai chấm. c. Kiến thức về hoạt động giao tiếp: Liên kết câu, đoạn trong văn bản; các biện pháp tu từ thường gặp; các phương châm hội thoại; Vai xã hội, lượt lời trong hội thoại và hành động nói; Nghĩa tường minh và hàm ý; cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp; kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. * Liên kết câu, đoạn trong văn bản. - Liên kết nội dung: Liên kết chủ đề, liên kết logic. - Liên kết hình thức: Phép lặp từ ngữ, phép thế, phép liên tưởng, phép nối. * Các biện pháp tu từ thường gặp. - Các biện pháp tu từ thường gặp là: So sánh, ẩn dụ, hoán dụ, nhân hoá, nói quá, nói giảm nói tránh, điệp ngữ, chơi chữ, liệt kê, đảo ngữ, câu hỏi tu từ, tương phản (đối lập). * Các phương châm hội thoại. - Các phương châm hội thoại gồm: Phương châm về lượng, phương châm về chất, phương châm quan hệ, phương châm cách thức, phương châm lịch sự. * Vai xã hội, lượt lời trong hội thoại và hành động nói. - Vai xã hội được xác định bởi các quan hệ xã hội. - Lượt lời trong hội thoại: mỗi lần nói được xác định là một lượt lời, đôi khi im lặng khi đến lượt lời của mình cũng là cách biểu thị thái độ. 6
- - Hành động nói: Một số kiểu hành động nói thường gặp: hỏi, trình bày, điều khiển, hứa hẹn, đe doạ, bộc lộ cảm xúc. * Nghĩa tường minh và hàm ý * Cách dẫn trực tiếp và cách dẫn gián tiếp. * Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt. - Các phương thức biểu đạt gồm: Tự sự, Miêu tả, Biểu cảm, nghị luận, thuyết minh, hành chính công vụ. d. Kiến thức về trình bày đoạn văn, kết cấu của đoạn văn. - Các cách thức trình bày đoạn văn: Diễn dịch, quy nạp, tổng phân hợp, móc xích, song hành. e. Kiến thức về các thể thơ thường gặp. - Các thể thơ dân tộc: Thơ lục bát, song thất lục bát. - Các thể thơ đường luật: Ngũ ngôn tứ thuyệt, ngũ ngôn bát cú, thất ngôn bát cú, thất ngôn tứ tuyệt. - Thể thơ hiện đại: thể thơ tự do, thơ bốn tiếng, năm tiếng, thơ bảy tiếng 3. Biện pháp 3. Phân chia các dạng câu hỏi và cách trình bày các câu hỏi phần đọc hiểu theo các mức độ. a. Mức độ nhận biết có các dạng câu hỏi sau đây: a.1 Dạng 1: Ở mức độ nhận biết câu hỏi nhận biết ở các nội dung xác định phương thức biểu đạt, thể thơ của đoạn trích. GV hướng dẫn học sinh cách nhận biết phương thức biểu đạt như sau: Các phương STT Khái niệm Cách nhận biết thức biểu đạt 7
- - Trình bày theo diễn biến sự - Đặc trưng của văn bản tự 1 Tự sự vật, sự việc hay một chuỗi sự: Có cốt truyện, có nhân các sự việc có quan hệ nhân vật, sự việc, có ngôi kể, có quả dẫn đến kết quả. tư tưởng, chủ đề. - Tái hiện các tính chất, - Từ ngữ gợi tả, từ tượng thuộc tính sự vật, hiện hình, tượng thanh; các từ tượng, giúp con người cảm láy, hình ảnh so sánh, câu 2 Miêu tả nhận và hiểu được chúng. văn giàu sức gợi. - Các bài văn tả cảnh, tả người, vật; đoạn văn miêu tả trong tác phẩm tự sự. - Sử dụng các yếu tố tình - Các từ ngữ biểu cảm, thái cảm, cảm xúcđể bày tỏ cách độ, bộc lộ cảm xúc, tâm nhìn nhận, đánh giá về một trạng trước những vấn đề tự 3 Biểu cảm sự vật, hiện tượng, con nhiên, xã hội, sự vật... người trong cuộc sống. - Các văn bản: thơ trữ tình, tùy bút.. - Là phương thức chủ yếu - Trình bày các khái niệm, được dùng để bàn bạc tư tưởng, chủ trương, quan nhằm bộc lộ rõ quan điểm, điểm của con người đối với 4 Nghị luận: ý kiến, thái độ của người tự nhiên, xã hội, qua các nói, người viết - nêu ý kiến luận điểm, luận cứ và lập đánh giá, bình luận. luận thuyết phục. - Giới thiệu, cung cấp, - Các văn bản giới thiệu sản những tri thức về một sự phẩm, giới thiệu di tích, 5 Thuyết vật, hiện tượng nào đó cho thắng cảnh, nhân vật; trình minh: người đọc, người nghe, bày tri thức và phương pháp giới thiệu đặc điểm tình trong khoa học . chất, cấu tạo, công dụng. 8
- Sau khi hướng dẫn cụ thể cách nhận biết các phương thức biểu đạt, giáo viên khích lệ học sinh hệ thống bằng bản đồ tư duy theo cách của mình, theo trình độ học sinh để ghi nhớ, giúp khắc sâu kiến thức. => Giáo viên đưa ra lưu ý: học sinh cần phân biệt giữa hai kiểu hỏi - Phương thức biểu đạt chính (chủ yếu): chỉ nêu lên DUY NHẤT 01 phương thức biểu đạt chính - Những phương thức biểu đạt hoặc không có từ “Những”: HS phải nêu tất cả các phương thức biểu đạt của văn bản. (Ưu tiên từ 02 phương thức biểu đạt trở lên) a.2 Dạng 2: Với dạng câu hỏi xác định thể thơ của đoạn trích. - HS qua việc học tập trên lớp nhận diện các thể thơ bốn chữ, năm chữ, bảy chữ, lục bát, song thất lục bát, thơ tự do, để xác định cho chính xác qua các đặc điểm về số chữ, số câu trong khổ thơ và số câu thơ trong cả bài. * Ví dụ minh hoạ: Đề 4 tài liệu ôn thi vào lớp 10 – môn Ngữ Văn, tr 74. Câu 1. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Quê hương tôi có con sông xanh biếc Nước gương trong soi tóc những hàng tre Tâm hồn tôi là một buổi trưa hè Toả nắng xuống lòng sông lấp loáng Chẳng biết nước có giữ ngày, giữ tháng Giữ bao nhiêu kỷ niệm giữa dòng trôi? Hỡi con sông đã tắm cả đời tôi! Tôi giữ mãi mối tình mới mẻ Sông của quê hương, sông của tuổi trẻ Sông của miền Nam nước Việt thân yêu. (Tế Hanh, Nhớ con sông quê hương, thơ Tế Hanh, NXB Văn học, 2008, tr58) 9
- * Câu hỏi: Xác định thể thơ, phương thức biểu đạt chính được sử dụng trong đoạn thơ. * Gợi ý: - Thể thơ: Tự do. - Phương thức biểu đạt chính: Phương thức biểu cảm. a.3 Dạng 3. Dạng câu hỏi xác định từ ngữ hoặc hình ảnh biểu đạt nội dung cụ thể trong văn bản. - Phần này trong đề thi thường hỏi em hãy chỉ ra các từ ngữ, hình ảnh, một câu văn, câu thơ nào đó có sẵn trong văn bản. Vì thế học sinh đọc kĩ ngữ liệu, đọc kĩ yêu cầu của câu hỏi đề, phải bám sát vào văn bản để trả lời - Cách làm + Xác định rõ yêu cầu, nội dung của câu hỏi. + Tìm, gạch chân từ ngữ/ hình ảnh/ chi tiết. (đáp án nằm trong văn bản) + Các từ ngữ thể hiện ..trong văn bản là: . (chỉ ra chính xác từ ngữ, hình ảnh, chi tiết - liệt kê ra cho bằng hết.) * Ví dụ minh hoạ: Tự trọng nghĩa là biết coi trọng mình, nhưng không phải theo nghĩa vị kỷ (chỉ biết đến danh lợi của bản thân mình) mà là coi trọng phẩm giá/đạo đức của mình. Một người có tự trọng hay không cũng thường được thể hiện qua câu trả lời hay qua hành xử của anh ta cho những câu trả lời như: “Điều gì khiến tôi sợ hãi/ xấu hổ?” “Điều gì khiến tôi tự hào /hạnh phúc?”... (Trích: Đúng việc - Giản Tư Trung, NXB Tri thức, 2016, tr.27) * Câu hỏi: Theo tác giả, tự trọng là gì? * Gợi ý: - Theo tác giả, tự trọng là biết coi trọng mình, nhưng không phải theo nghĩa vị kỷ (chỉ biết đến danh lợi của bản thân mình) mà là coi trọng phẩm giá/đạo đức của mình. 10
- b. Mức độ thông hiểu có các dạng câu hỏi sau đây: b.1.Dạng 1: Xác định/ chỉ ra và phân tích tác dụng của các biện pháp tu từ. Đề thi vào lớp 10 thường xuyên có dạng câu hỏi này đó, nên các em sử dụng sơ đồ tư duy để hệ thống các biện pháp tu từ đã học trong chương trình từ lớp 6 - 9. Sau đó làm theo 3 bước xác định biện pháp tu từ như sau Bước 1: Gọi tên biện pháp tu từ được sử dụng trong văn bản: , dấu hiệu nhận biết của biện pháp tu từ đó thể hiện ở từ ngữ, hình ảnh . Bước 2: BPTT này làm cho lời thơ/văn/ lời diễn đạt trở nên sinh động, gợi hình gợi cảm, hấp dẫn, ấn tượng, thú vị, dễ hiểu, có hồn, tăng nhạc tính - tạo âm hưởng nhịp nhàng, nhấn mạnh vào điều tác giả muốn thể hiện .. Bước 3. Qua BPTT đó đã thể hiện cảm xúc của tác giả. * Ví dụ minh hoạ. “Người có tính khiêm tốn thường hay cho mình là kém, còn phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, cần được trao đổi, học hỏi nhiều thêm nữa. Người có tính khiêm tốn không bao giờ chịu chấp nhận sự thành công của cá nhân mình trong hoàn cảnh hiện tại, lúc nào cũng cho sự thành công của mình là tầm thường, không đáng kể, luôn luôn tìm cách để học hỏi thêm nữa. Tại sao con người lại phải khiêm tốn như thế? Đó là vì cuộc đời là một cuộc đấu tranh bất tận, mà tài nghệ của mỗi cá nhân tuy là quan trọng, nhưng thật ra chỉ là những giọt nước bé nhỏ giữa đại dương bao la. Sự hiểu biết của mỗi cá nhân không thể đem so sánh với mọi người cùng chung sống với mình. Vì thế, dù tài năng đến đâu cũng luôn luôn phải học thêm, học mãi mãi. Tóm lại, con người khiêm tốn là con người hoàn toàn biết mình, hiểu người, không tự đề cao vai trò, ca tụng chiến công của cá nhân mình cũng như không bao giờ chấp nhận một ý thức chịu thua mang nhiều mặc cảm tự ti đối với mọi người. Khiêm tốn là một điều không thể thiếu cho những ai muốn thành công trên đường đời”. (Trích Tinh hoa xử thế, Lâm Ngữ Đường, Ngữ văn 7, tập 2, NXB Giáo dục, 2015) 11
- * Câu hỏi: Chỉ ra và nêu tác dụng của biện pháp nghệ thuật được sử dụng trong đoạn văn thứ nhất? * Gợi ý. - Biện pháp liệt kê: Liệt kê các biểu hiện của khiêm tốn: tự cho mình là kém, phải phấn đấu thêm, trau dồi thêm, học hỏi thêm - Tác dụng của biện pháp liệt kê: diễn tả được đầy đủ hơn, sâu sắc hơn những biểu hiện của lòng khiêm tốn. Qua đó nhấn mạnh sự đồng tình của tác giả với sự cần thiết phải rèn cho mình đức tính khiêm tốn. b.2. Dạng 2. Câu hỏi xác định nội dung chính của văn bản - Muốn xác định được nội dung của văn bản học sinh cần căn cứ vào tiêu đề của văn bản. Căn cứ vào những hình ảnh đặc sắc, câu văn câu thơ được nhắc đến nhiều lần. Đây có thể là những từ khóa chứa đựng nội dung chính của văn bản. Xác định được kiểu trình bày đoạn văn học sinh sẽ xác định được câu chủ đề nằm ở vị trí nào. Thường câu chủ đề sẽ là câu nắm giữ nội dung chính của cả đoạn. - Đọc nhan đề + đọc văn bản để tóm tắt thành một câu khái quát nội dung bề mặt (căn cứ vào nhan đề/cụm từ khóa, hình ảnh được lặp lại, câu chủ đề ) Qua đó tác giả bộc lộ/gửi gắm thông điệp .(nội dung ngầm mà em rút ra được) * Ví dụ minh hoạ. Đọc văn bản sau và thực hiện các yêu cầu: “Xin dạy cho cháu biết đến thế giới kì diệu của sách, nhưng cũng để cho cháu đủ thời gian để lặng lẽ suy tư về sự bí ẩn muôn thuở của cuộc sống: đàn chim tung cánh trên bầu trời, đàn ong bay lượn trong nắng, và những bông hoa nở ngát trên đồi xanh Ở trường, xin thầy hãy dạy cho cháu biết chấp nhận thi rớt còn vinh dự hơn gian lận khi thi. Xin hãy tạo cho cháu có niềm tin vào ý kiến của bản thân, cho dù tất cả mọi người xung quanh đều cho rằng ý kiến ấy là không đúng Xin hãy dạy cho cháu biết cách đối xử dịu dàng với những người hòa nhã và cứng rắn đối với kẻ thô bạo. Xin tạo cho cháu sức mạnh để không chạy theo đám đông khi tất cả mọi người chạy theo thời thế”. 12
- (Trích thư của Tổng Thống Mĩ Lincon gửi thầy hiệu trưởng của con trai mình, trong Những câu chuyện về người thầy) * Câu hỏi: Nêu nội dung chính của văn bản? * Gợi ý. Nội dung: Người cha mong thầy giáo hãy dạy cho con biết sự quý giá của sách, biết yêu quý cuộc sống, biết ứng nhân xử thế, có lòng trung thực, có sức mạnh, có niềm tin vào bản thân. c. Mức độ vận dụng có các dạng câu hỏi sau đây: - Dạng câu hỏi giải thích ý kiến của tác giả hoặc đưa ra cách hiểu/ suy nghĩa của bản thân về ý kiến của tác giả được trích dẫn trong ngữ liệu đã cho. - Ở mức độ này câu hỏi thường có các mệnh lệnh: Tại sao tác giả lại nói “ ..”? em có suy nghĩ thế nào về /Em hiểu thế nào về Câu trả lời của dạng bài tập này cần kết hợp quan niệm của tác giả trong văn bản và trình bày ý hiểu của bản thân (kiến thức hiểu biết ngoài văn bản), có lý giải vì sao ? - Cách làm: + Học sinh hãy xem kĩ lại văn bản rồi giải thích: nếu câu có nhiều vế thì giải thích từng vế, nếu câu có một vế thì chọn những từ khóa để giải thích rồi rút ra ý nghĩa cả câu nói. + Trả lời: Theo em tác giả cho rằng “ .” + Vì . (trình bày ý trong văn bản trước) + Cả câu muốn khuyên/nhắn nhủ/khẳng định/ phê phán điều gì Giúp em hiểu được điều gì ? + Vì .(lật ngược lại vấn đề - nếu không như thế thì sao). * Ví dụ. Đọc đoạn thơ sau và thực hiện các yêu cầu: Không có gì tự đến đâu con Quả muốn ngọt phải tháng ngày tích nhựa Hoa sẽ thơm khi trải qua nắng lửa 13

