Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy – học môn TN và XH Lớp 2
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy – học môn TN và XH Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_nang_cao_chat_luong_day_hoc_mon_tn_va.doc
Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Nâng cao chất lượng dạy – học môn TN và XH Lớp 2
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Vậy làm thế nào để gây hứng thú cho học sinh trong giờ TN-XH ? Làm thế nào để học sinh hoạt động linh hoạt trong mọi hoạt động học tập và giao tiếp? Làm thế nào để có các giải pháp giúp các em học tốt môn TN - XH? Đó chính là lý do tôi lựa chọn đề tài: “Nâng cao chất lượng dạy – học môn TN và XH lớp 2”. II. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU: - Tìm ra các giải pháp tối ưu để học sinh nhớ bài nhanh nhất. - Bồi dưỡng khả năng nắm vững và nhớ lâu các kiến thức - Hình thành các kỹ năng quan sát, phân tích và vận dụng các kiến thức vào cuộc sống. III. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: - Chủ thể: Các hình thức tổ chức hoạt động học tập cho học sinh. - Khách thể: Học sinh lớp 2A4 trường Tiểu học Tản Lĩnh. IV. PHẠM VI NGHIÊN CỨU: - Học sinh lớp 2A4 trường Tiểu học Tản Lĩnh. - Các trò chơi trong giảng dạy môn TN và XH lớp 2. - Các trò chơi trong hoạt động tập thể. - Thời gian : Năm học 2021- 2022 V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU: - Phương pháp điều tra – khảo sát: Thông qua kết quả học tập môn tự nhiên và xã hội của năm học trước, thông qua phiếu thăm dò yêu thích môn học và qua bài khảo sát đầu năm. - Phương pháp thống kê: Thống kê chương trình học, các phương pháp và giải pháp được sử dụng trong đề tài. - Phương pháp phân tích tổng hợp: Phân tích những điểm mạnh, những hạn chế của đề tài. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Qua trải nghiệm thực tế dạy và học, sử dụng các biện pháp của đề tài. - Phương pháp kiểm tra đánh giá: Tổng kết đánh giá kết quả đạt được và những bài học kinh nghiệm. PHẦN II: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: I. THỰC TRẠNG DẠY VÀ HỌC: 1.THỰC TRẠNG DẠY HỌC CỦA GIÁO VIÊN: 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Qua thăm lớp dự giờ một số tiết TNXH của đồng nghiệp, tôi thấy giáo viên rất nhiệt tình từ nghiên cứu bài soạn đến tổ chức các hoạt động cho học sinh lĩnh hội kiến thức. Các đồng chí đã cố gắng chuyền tải tới học sinh đầy đủ nội dung trong chương trình sách giáo khoa, đảm bảo yêu cầu của tiết dạy, chú ý quan tâm đến mọi đối tượng. Tuy nhiên, khi làm bài kiểm tra môn TN và XH, kết quả bài làm của các em chưa cao, vì giáo viên chưa lồng ghép được nhiều phương pháp, chưa xây dựng được các mô hình trò chơi trong bài dạy giúp học sinh tiếp thu bài một cách nhẹ nhàng hơn. 2. THỰC TRẠNG HỌC TỰ NHIÊN VÀ XÃ HỘI CỦA HỌC SINH: Nhìn chung các em có ý thức chú ý nghe giảng, thực hiện đầy đủ các yêu cầu của bài tập. Vì môn tự nhiên và xã hội là môn tổng hợp các kiến thức về lĩnh vực lý học, hóa học, sinh học, nên tài liệu hỗ trợ cho giáo viên còn ít. Giáo viên phải tìm kiếm và cập nhật thông tin từ nhiều nguồn khác nhau để đảm bảo chuyển tải tri thức một cách chính xác và có thể mở rộng khi học sinh có nhu cầu. - Đa số các em là con nông dân ở các thôn sát núi, nên phương tiện đi lại khó khăn. Lớp có 2 hộ nghèo có bố mẹ đi làm ăn xa, việc đồng hành cùng con trong quá trình học tập và rèn luyện thường phó mặc cho thầy cô và nhà trường. - Một số học sinh có trình độ nhận thức chậm nên cũng ảnh hưởng chất lượng học tập của các em. 3. SỐ LIỆU ĐIỀU TRA: Để biết được thực trạng học tập về phân môn Tự nhiên và xã hội lớp 2, ngay đầu năm học, tôi đã tiến hành khảo sát ở học sinh lớp 2A5 như sau: a) Điều tra qua làm bài kiểm tra. Đánh dấu x vào ô trống trước những đáp án đúng: Câu 1: Em nên làm gì để cột sống không bị cong vẹo? Luôn ngồi học ngay ngắn. Mang sách vật nặng. Đeo cặp trên hai vai khi đi học. Ngồi học bàn ghế vừa đủ tầm vóc. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Câu 2: Bạn nên làm gì để cơ được săn chắc? Ăn uống đầy đủ. Ít vận động . Tập thể dục đều đặn. Kết quả bài làm của học sinh đạt được: Năm Số Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành học lượng Số lượng % Số lượng % Số lượng % Sĩ số 35 17 48,6% 18 51,4% 3 6,6% 2021-2022 b,Điều tra bằng phiếu thăm dò: 1, Em thích học môn Tự nhiên và xã hội ? 2, Em rất sợ môn Tự nhiên và xã hội? 3, Em không biết. Kết quả phiếu thăm dò như sau: Sĩ số Thích học môn Tự Sợ học môn Tự Không biết nhiên và xã hội nhiên và xã hội 35 10em = 28,6% 18 em= 51,4% 7 em= 20,0% II. BIỆN PHÁP THỰC HIỆN: Từ thực trạng và số liệu trên, tôi nghiên cứu và đưa vào giảng dạy một số biện pháp sau: 1. Tăng cường sử dụng phương pháp luyện tập thực hành. 2. Tổ chức trò chơi đóng vai trong phân môn Tự nhiên và xã hội. 3. Rèn tác phong nhanh nhẹn, hiểu biết về kiến thức tự nhiên thông qua các trò chơi. 4. Nâng cao chất lượng bài soạn và bài dạy của giáo viên. 5. Kiểm tra đánh giá chất lượng học tập mônTự nhiên và xã hội. III. BIỆN PHÁP TỪNG PHẦN: 1. Biện pháp 1: Tăng cường sử dụng phương pháp luyện tập thực hành. 1. Nhiệm vụ: Nhằm giúp học sinh nhận biết được vai trò của các cơ quan vận động, cơ quan tiêu hóa. Mối liên hệ giữa sức khỏe và con người trong chương “ Con người và sức khỏe”. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 2. Khó khăn: Qua quá trình thực nghiệm, tôi thấy các em còn nhỏ nên nhận biết về vai trò của các cơ quan vận động, cơ quan tiêu hóa con người và sức khỏe còn rất hạn chế. 3. Khắc phục: Để khắc phục những khó khăn trên, tôi tổ chức cho học sinh luyện tập thực hành. Hình thức 1: Thực hành vận động. - Cho học sinh đứng lên thực hành xoay các khớp tay, chân, vai cổ của mình. Qua đó học sinh biết được các cơ quan vận động của cơ thể là cơ và xương. Các em hiểu được tầm quan trọng cũng như vai trò của cơ và xương là giúp cho chúng ta vận động. Từ đó các em biết bảo vệ cơ và xương để cơ và xương phát triển tốt. Hình thức 2: Thực hành làm bài tập. - Để khắc sâu kiến thức, tôi dùng các câu hỏi luyện tập: 1) Nêu vai trò của các cơ quan trong cơ thể người? 2) Chúng ta phải làm gì để bảo vệ các cơ quan đó? Còn đối với bài: Con người và sức khỏe, tôi tổ chức cho học thực hành luyện để củng cố và khắc sâu kiến thức về vệ sinh ăn uống và hoạt động hàng ngày của các cơ quan vận động và tiêu hóa. - Học sinh làm phiếu bài tập với nội dung: Đánh dấu x vào trước câu trả lời đúng: + Trước khi ăn phải rửa tay sạch sẽ. + Nên ăn nhiều rau quả trong bữa ăn. + Ăn quà vặt liên tục, nhiều lần trong ngày. + Tập thể dục buổi sáng là rất tốt cho sức khỏe. + Ăn đủ chất, đủ lượng để cơ thể khỏe mạnh và chóng lớn. + Chỉ ăn nhiều cá thịt thì cơ thể mới khỏe mạnh và chóng lớn. Sau khi kiểm tra nội dung của phiếu học tập, giáo viên đặt ra câu hỏi để học sinh nêu rõ lý do vì sao lại trả lời như vậy? Biện pháp này áp dụng cho các bài học trong chương: “Con người và sức khỏe” Câu hỏi Phần trả lời của học sinh 1. Vì sao trước khi ăn và sau khi - Phải rửa tay trước khi ăn và sau đi đại tiện, chúng ta phải rửa tay khi đi đại tiện bằng xà phòng và bằng xà phòng và nước sạch? nước sạch để phòng tránh bệnh giun sán và tránh các bệnh về đường tiêu hóa. 2. Vì sao chúng ta phải tập thể dục - Chúng ta phải thường xuyên tập thường xuyên? thể dục để cơ thể khỏe mạnh, dẻo dai và các cơ được săn chắc. 3. Chúng ta phải ăn uống như thế - Chúng ta phải ăn uống điều độ, nào để cơ thể khỏe mạnh và chóng khoa học, đủ chất, đủ lượng để cơ lớn? thể khỏe mạnh chóng lớn. Kết quả bài kiểm tra của các em đạt như sau: 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành 18 em = 51,4 % 17em = 48,6% 0 Tiểu kết 1: Qua hoạt động trên, tôi đã hình thành được thói quen cho học sinh rửa tay trước khi ăn trong các buổi bán trú ở trường cũng như ở nhà. Tham gia các hoạt động thể dục giữa giờ đều dặn và đầy đủ, các em biết tập thể dục buổi sáng khi ngủ dậy để tăng cường sức khỏe và để cơ và xương của các em được phát triển tốt. 2. Biện pháp 2: Tổ chức trò chơi đóng vai trong phân môn Tự nhiên và xã hội. 1. Nhiệm vụ: Nhằm huy động trí tuệ của tập thể, tinh thần hợp tác để giải quyết một số vấn đề trong cuộc sống: Bảo vệ môi trường nơi em học tập, làm việc và nhà ở gia đình mình. 2. Khó khăn: Quá trình thực nghiệm, tôi thấy: Ý thức bảo vệ môi trường xung quanh của các em còn hạn chế. 3. Khắc phục: Để khắc phục những khó khăn đó, tôi tổ chức cho học sinh thảo luận đóng vai để học sinh vừa được trải nghiệm, vừa hình thành thói quen có ý thức bảo vệ môi trường. Chẳng hạn ở bài 13: “ Giữ sạch môi trường xung quanh nhà ở” Bước 1: Đưa câu hỏi cho học sinh thảo luận. Câu hỏi thảo luận Học sinh trả lời 1. Giữ vệ sinh môi trường xung - Để môi trường trong sạch, không quanh nhà ở có lợi ích gì? bị ô nhiễm. 2. Các em phải làm gì để giữ sạch - Để rác đúng nơi quy định. môi trường xung quanh nhà ở? - Đi đại, tiểu tiện đúng nơi quy định. - Phát quang bụi rậm, khơi thông cống rãnh để diệt ruồi, muỗi, bọ gậy... Bước 2: Cho học sinh đóng vai Sau khi học sinh thảo luận tìm ra kiến thức, tôi tiến hành cho học sinh đóng vai theo tình huống. Tình huống 1: “ Bạn Hoàng ở đầu ngõ rủ em đi chơi đá bóng trong khi em đang quét sân, em sẽ ứng xử như thế nào?” Tình huống 2: Một nhóm học sinh ăn quà vặt rồi vứt rác ra sân trường, em là bác lao công quét rác ở sân trường. Em sẽ xử lý tình huống trên. Sau khi các nhóm thảo luận các em tiến hành thể hiện tình huống như sau: Xử lý tình huống 1: Gồm các em Tuấn Minh vai Hoàng và Đức Mạnh thể hiện vai Mạnh - Hoàng: Mạnh ơi, đi đá bóng cùng mình đi! Các bạn đi cả rồi. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 - Mạnh: Tớ còn phải quét sân cho xong đã. - Đi đá bóng xong về quét cũng được. - Không được, cô dạy bọn mình, làm việc gì cũng phải làm cho xong mới được đi chơi. Và nhất là quét sân hè, nhà cửa vừa sạch môi trường, lại vừa giúp đỡ bố mẹ những công việc nhỏ. - Hoàng: Kiếm cho tớ cái chổi tớ quét cùng cho nhanh để chúng mình cùng đi đá bóng. Xử lý tình huống 2: Gồm các em Đức Hiếu, Thảo Anh, Ngân Đức Hiếu vừa đi vừa ăn quà và vứt rác ra cổng trường. Thảo Anh, Ngân đi sau đã nhắc nhở: - Thảo Anh: Hiếu ơi, sao cậu vứt rác ra cổng trường vậy? - Hiếu: Tớ vứt rác thì có sao? Bà Dinh quét trường sẽ dọn mà. - Ngân: Bạn vứt rác ra cổng trường vừa làm bẩn cổng trường, vừa làm cho bà Dinh phải mất công quét rác. Như vậy là không đúng với lời cô giáo dạy đâu. Cậu nhặt lên bỏ vào thùng rác đi. - Hiếu : Ừ, tớ quên mất, tớ sẽ nhặt rác ngay đây! Kết thúc bài học các em đã trả lời được: Để môi trường của chúng ta có môi trường không khí trong lành thì bản thân chúng ta: - Phải có ý thức bảo vệ môi trường không vứt rác bừa bãi, để rác đúng nơi qui định, phân loại rác thải. - Nhắc nhở các bạn cùng làm để bảo vệ môi trường. - Tuyên truyền vận động mọi người cùng bảo vệ môi trường. Tiểu kết 2: Qua hình thức hoạt động lồng ghép trong mỗi tiết học tự nhiên và xã hội, tôi thấy các em học tập hào hứng, sôi nổi và hăng say hơn. Những em có trí nhớ tốt, trả lời đúng các câu hỏi và trả lời nhanh hơn. Còn những em chưa nhanh, chưa trả lời được nhờ câu trả lời của bạn mà giúp em nhớ lại được nội dung của bài học. Đây là cơ hội để các em mở rộng thêm kiến thức về con người và sức khỏe. Qua đó, các em còn biết giữ gìn trường lớp và nhà ở của mình luôn sạch sẽ. 3. Biện pháp 3: Rèn tác phong nhanh nhẹn, hiểu biết về kiến thức tự nhiên thông qua các trò chơi. 1. Nhiệm vụ: Nhằm giúp học sinh nhận biết được nhanh các kiến thức chung quanh chúng ta như tên sự vật, môi trường sống và tác dụng của các loài sinh vật đó. 2. Khó khăn: Qua quá trình thực nghiệm, tôi thấy trình độ các em nhận biết về cây không đồng đều. Nhiều em không nhận ra tên gọi, đặc điểm môi trường sống và vai trò của cây, tác dụng của các loài cây, loài vât. 3. Khắc phục: Để khắc phục những khó khăn trên, tôi tổ chức cho học sinh chơi trò chơi như sau: * Hình thức 1: Trò chơi Tìm “Nhà thông thái” Khi dạy bài ôn tập chương “ Tự nhiên”, tôi tổ chức trò chơi mang tên: Tìm “Nhà thông thái.” * Bước 1: Chuẩn bị. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Cho học sinh sưu tầm các loài cây ở xung quanh mình. Mỗi tổ mang nhiều loài cây khác nhau. * Bước 2: Tiến hành chơi theo các bước sau: + Dự kiến số lượng học sinh tham gia chơi: Nhiều típ. Mỗi típ 3 em + Nêu tên trò chơi: “Nhà thông thái .” + Hướng dẫn cách chơi - phổ biến luật chơi. + Học sinh tham gia chơi. - Lần lượt các tổ mang các cây mà mình chuẩn bị yêu cầu các bạn khác quan sát kỹ và lắng nghe các câu hỏi của bạn. - Nhiệm vụ của các nhóm khác là nêu được tên cây mà bạn cầm, nói được tác dụng của cây, môi trường sống của từng cây. Chẳng hạn như: STT Tên cây Môi trường sống Công dụng của cây 1 Cây mít Trên cạn - Cho gỗ làm nhà, làm tủ, làm bàn ghế. - Cho quả để ăn, làm mứt, làm thức ăn. - Cho củi để đun. - Cho bóng mát... - Củ làm gia vị cho các món sào thịt bò, rang thịt gà. 2 Cây sả sống trên cạn - Lá dùng gội đầu, làm thuốc xông cảm cúm... - Bắp ngô làm thức ăn cho người và 3 Cây ngô sống trên cạn gia xúc. - Lá và thân ngô cho bò , trâu ăn, làm củi đun... - thóc gạo làm thức ăn cho người và 4 Cây lúa Sống vừa trên gia xúc. cạn vừa ở nước - Rơm làm nấm, làm thức ăn cho trâu bò, làm chất đốt để đun nấu. - Hoa sen cho vẻ đẹp, để thờ cúng, Sống ở dưới dùng đướp trà. 5 Cây sen nước - Hạt sen để nấu chè, món ăn bổ dưỡng cho cơ thể. - Ngó sen làm nộm rất ngon... * Bước 3: Học sinh tham gia chơi + Học sinh chơi thử. + Cho học sinh chơi đồng loạt. * Bước 4: Kết quả. Qua trò chơi, các em đã nhận ra được tên các loài cây, môi trường sống và công dụng của mỗi loài cây. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Nhóm tổ Tên cây Tác dụng- nơi sống số hoa được tặng 1 10 10 20 2 7 5 12 3 15 14 29 Kết luận như sau: Tổ 3 xứng đáng mang danh hiệu “ Nhà thông thái” * Hình thức 2: “ Trò chơi bingo” Để khắc sâu kiến thức đã ôn, tôi cho học sinh chơi trò chơi “ Bingo” “ Tớ là ai?” - Cách chơi: Giáo viên ghi tên cây lên bảng. Cả lớp được biết còn người chơi quay lưng về bảng không được biết. + Học sinh tham gia chơi phải tự đặt các câu hỏi về đặc điểm, tên gọi, công dụng của cây. + Cả lớp chỉ trả lời đúng hoặc sai. + Người chơi dựa vào phần trả lời của lớp mà nói tên mình là ai? “Là cây gì?” Ví dụ: Cô giáo ghi lên bảng “ Cây mít” + Học sinh chơi đứng trên bục giảng quay lưng vào bảng không nhìn thấy tên cây. - Học sinh tham gia chơi đặt câu hỏi: Câu hỏi của người chơi Câu trả lời của lớp 1.Tớ là loài cây sống trên cạn phải không? + Đúng. 2. Tớ cung cấp thức ăn cho người và gia xúc + Sai. đúng không? 3.Tớ cung cấp gỗ, cho người ăn quả và bóng + Đúng. mát đúng không? 4. À tớ là cây mít. + Đúng rồi. Người chơi lúc này được quay mặt lại nhìn đáp án ở bảng. Đáp án đúng sẽ được cộng điểm. Cứ tiếp tục với các cây còn lại, học sinh chơi nhiều lượt để khắc sâu kiến thức. * Hình thức 3: “ Rung chuông vàng” Để giúp học sinh nắm bắt và ghi nhớ dễ dàng các kiến thức về Tự nhiên đã học tôi tổ chức trò chơi “Rung chuông vàng” *Bước 1: Hệ thống câu đố. Chủ đề Câu đố Đáp án 1. Con gì ăn no Bụng to mắt híp. Nằm thở phì phò? Con lợn. 2.Con gì to lớn Đầu có hai sừng Lỗ mũi buộc thừng Cày bừa rất khỏe? Con trâu. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 3. Con gì mào đỏ. Lông mượt như tơ Sáng sớm tinh mơ Gọi người thức dậy? Con gà trống. 4.Con gì có cánh Mà lại biết bơi Động vật Ngày xuống ao chơi Đêm về đẻ trứng? Con vịt, ngan, ngỗng. 5. Con gì thách thức mũi nào dài hơn? Con voi. 6.Ta là chúa tể sơn lâm? Con hổ. 7. Con gì ăn cỏ cổ dài Chạy nhanh sống ở trong rừng xa xa? Con hươu. 8. Con gì bơi giỏi lượn nhanh? Con cá. 9. Cá gì có vú nuôi con? Cá voi. 10. Cá gì mà mãi béo tròn? Cá mập. 11. Cá gì làm xiếc rất hiền yêu ca? Cá heo. 12. Con gì có tài búng càng. Sống ở trong nước chuyên bơi giật lùi? Tôm càng. 1. Cây gì nho nhỏ. Hạt nó nuôi người Tháng năm tháng mười Cả làng đi gặt? Cây lúa. 2. Mẹ nằm dưới đất Ấp ổ trứng tròn. chẳng nở ra con Cây khoai tây. Mà toàn bằng củ? Cây khoai lang. 3. Trong trắng, ngoài xanh Thực vật Đóng đanh từng khúc. Cây tre. 4. Cây bung xung, lá bung xoè Cây cau. Mùa đông ấp trứng, mùa hè nở con? Cây dừa. 5. Hoa gì nở vào mùa hè Từng chùm đỏ thắm, gọi ve hát mừng. Cây phượng. 6. Cây gì thẳng tắp trước nhà Trái ngon dành tặng riêng bà bà ơi! Cây cau. 7. Cây gì hoa đỏ chất đầy kho lương? Cây gạo. 8. Tên em chẳng thiếu, chẳng thừa. Cây và quả đu Chín vàng ngon ngọt rất vừa lòng anh đủ. 1. Không sơn mà đỏ? Mặt trời. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 Bầu trời trái 2. Không gõ mà kêu? Sấm, sét. đất 3. Không khều mà rụng? Mưa. 4. Một mẹ sinh được vạn con. Mặt trời, mặt Rạng ngày trốn hết chỉ còn mình cha. trăng , sao. Mặt mẹ như hương như hoa Trăng. Mặt cha nhăn nhó chẳng ma nào nhìn. Mặt trời. *Bước 2: Hướng dẫn học sinh chơi : + Dự kiến số lượng học sinh tham gia chơi : Ba đội chơi, mỗi đội 5 em. + Phổ biến luật chơi, cách chơi. Trò chơi rung chuông vàng gồm ba lĩnh vực: Động vật - Thực vật - Tự nhiên. - Mỗi phần gồm một số câu hỏi. Sau khi cô giáo nêu câu hỏi và ra hiệu lệnh 15 giây, các em mới có quyền rung chuông. Đội nào rung chuông trước giành được quyền trả lời. Mỗi câu trả lời đúng được ghi 10 điểm. Đội nào cao điểm nhất sẽ giành chiến thắng. * Bước 3: Học sinh tiến hành chơi. * Bước 4: Đánh giá Kết quả: Đội 2 do em Dương Bảo Ngọc làm nhóm trưởng đã giành điểm cao nhất. Vậy đội hai đã rung được chuông vàng và đã giành được chiến thắng. Với trò chơi này học sinh lớp tôi tham gia rất hào hứng giờ học nào các em cũng thích chơi nhất là những phần củng cố. Qua chơi trò chơi các em đã thấy được phần kiến thức về tự nhiên nào của mình chưa chắc thì mình sẽ bổ sung cho mình luôn. Từ đó, giúp các em còn biết cách chăm sóc cây cối và con vật nuôi trong gia đình mình. * Tiểu kết 3: Thông qua các trò chơi, Các em được hệ thống hóa kiến thức, nhớ lại được kiến thức và vận dụng kiến thức vào cuộc sống. Chẳng hạn sau khi học xong các bài 24, 25, 26, 27, 28, 29, 30. Học sinh nắm được đặc điểm của các loài cây, con vật, nắm được môi trường sống và tác dụng của chúng, các em biết yêu thiên nhiên, biết chăm sóc cây trồng, chăm sóc và yêu thương các con vật nuôi ở gia đình. 4. Biện pháp 4: Nâng cao chất lượng bài soạn và bài dạy của giáo viên. a. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: - Để có một tiết học đạt hiệu quả cần có sự chuẩn bị tốt các điều kiện và phương tiện của cả thầy lẫn trò. Thầy có sự chuẩn bị tốt sẽ làm chủ bài giảng đưa trò vào việc lĩnh hội tri thức một cách chủ động. Trò có sự chuẩn bị tốt cũng tự tin, hứng thú tiếp thu bài một cách hiệu quả nhất. * Về phía giáo viên: - Đọc và tìm hiểu kỹ nội dung bài dạy. - Xác định khối lượng kiến thức cần cung cấp cho học sinh, cần giáo dục ứng dụng vào đời sống về vấn đề nào. 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00
- Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn TNXH lớp 2 - Chuẩn bị đầy đủ vật thật, tranh ảnh bài giảng điện tử liên quan đến bài học. - Tạo tâm thế cho học sinh hứng thú ngay từ lúc vào bài. Có hệ thống câu hỏi kỹ càng và dự kiến những tình huống có thể xảy ra để chuẩn bị giải pháp xử lý các tình huống. * Về học sinh: - Ngoài việc ôn lại bài cũ, cần đọc và soạn trước bài mới. - Chuẩn bị các tranh ảnh hoặc vật thật liên quan đến bài học mà cô đã giao từ trước. b. Xác định được mục tiêu của giờ dạy: - Kiến thức cần giúp học sinh lĩnh hội được là vấn đề gì? - Ứng dụng vào cuộc sống ra sao? - Để giải quyết vấn đề đó cần sử dụng phương pháp nào? - Từ đó lựa chọn các hình thức tổ chức dạy học phù hợp. c. Xây dựng hệ thống tranh ảnh, mô hình minh họa trên máy tính, máy chiếu. - Tranh ảnh trong sách giáo khoa là tranh tĩnh và chứa đầy đủ thông tin về đối tượng học tập nhưng kích cỡ nhỏ. Cần đưa lên máy chiếu để phóng to, giúp những em thiếu sách giáo khoa có thẻ quan sát trên máy dễ dàng. - Lựa chọn tranh ảnh minh họa trên máy chiếu sao cho phù hợp, thiết kế màu sắc hợp lý. - Sắp xếp tranh ảnh theo nội dung bài dạy để đảm bảo khi dạy giáo viên sử dụng đúng lúc đúng chỗ, đúng cường độ. - Đảm bảo an toàn thị giác, thính giác cũng như an toàn sức khỏe cho các em. Đầu tư thời gian nghiên cứu bài giảng, thiết kế giáo án, giao nhiệm vụ trước cho học sinh để có một giờ dạy hiệu quả. GIÁO ÁN TỰ NHIÊN XÃ HỘI TIẾT 8: ĂN UỐNG SẠCH SẼ A. MỤC TIÊU: - Học sinh nêu được một số việc cần làm để giữ vệ sinh ăn uống như: ăn chậm, nhai kỹ, không uống nước lã, không ăn quả xanh, sửa tay trước khi ăn và sau khi đại, tiểu tiện. - Rèn kỹ năng sống cho học sinh trong vấn đề ăn uống để đảm bảo an toàn sức khỏe. - Giáo dục học sinh có thói quen rửa tay trước khi ăn, sau khi đi vệ sinh bằng xà phòng và nước sạch. Ăn đủ no, ăn uống đảm bảo vệ sinh. B. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Chuẩn bị của giáo viên Chuẩn bị của học sinh - Vẽ tranh trong sách giáo khoa - Học sinh chuẩn bị đồ dùng sách phóng to. vở. - Dự kiến các phương pháp dạy - Mỗi tổ một chậu nước. học. - Các dụng cụ để học sinh thực 1/20 Nguyễn Thị Nguyệt 00

