Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
sang_kien_kinh_nghiem_mot_so_giai_phap_nham_han_che_tinh_tra.docx
Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học.pdf
Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học Trình độ chuyên môn của giáo viên 100% đạt chuẩn và 02 người có trình độ thạc sĩ. Số học sinh là 651 học sinh , gia đình học sinh được nằm rải rác trên khắp các xã Vĩnh Hòa, Vĩnh Xương, Tân An, Tân Thạnh thuộc Thị xã Tân Châu và một số xã thuộc huyện An Phú. Đa số học sinh là con gia đình nông dân. Vĩnh Xương là xã thuộc vùng biên giới đặc biệt khó khăn nên đời sống kinh tế ở địa phương còn nhiều khó khăn, trình độ nhận thức của một số cha mẹ học sinh về giáo dục còn hạn chế Người dân chủ yếu sống bằng nghề nông, mua bán nhỏ, nhiều phụ huynh rời địa phương đi làm thuê ở xa 1.2. Thực trạng công tác chống bỏ học của trường THPT Vĩnh Xương: Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước theo thông tư 3420/THPT- BGD – ĐT của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc thực hiện phổ cập bậc Trung học, ngày 23 tháng 4 năm 2003, một số địa phương đã đạt chuẩn Phổ cập giáo dục trung học cơ sở để triển khai công tác phổ cập bậc trung học góp phần nâng cao chất lượng của nguồn nhân lực phục vụ công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước, thực hiện hội nhập với giáo dục khu vực và thế giới. Thực hiện chỉ thị 06/2006 CT- UBND và KH 15 của UBND tỉnh An Giang, về việc tăng cường huy động học sinh đến trường hạn chế học sinh bỏ học Vì vậy, những năm học trước đây, công tác chống bỏ học của nhà trường đã được quan tâm thực hiện với nhiều giải pháp kịp thời và phù hợp. Tuy nhiên tình trạng học sinh bỏ học giảm không nhiều. Hằng năm đều lập kế hoạch chống bỏ học, có các biện pháp thực hiện, đưa ra chỉ tiêu cụ thể và phối hợp rõ ràng. Tuy nhiên trong quá trình thực hiện thiếu kiểm tra đánh giá, chưa đôn đốc kịp thời dẫn tỉ lệ học sinh bỏ học không giảm; Ý thức tự giác trong học tập của một số học sinh còn chưa cao; chưa xác định mục đích, động cơ học tập; do cha mẹ làm ăn xa không quản lý được việc học của con em; cho con em mình nghỉ học để cùng đi làm thuê. Điều này đã làm ảnh hưởng đến sự phát triển chung của nhà trường ảnh hưởng đến tiêu chí phân loại kết quả thi đua cuối năm của GVCN và tập thể nhà trường. 2. Một số giải pháp và kế hoạch thực hiện: Bác Hồ dạy: “Một dân tộc dốt là một dân tộc yếu”, khi học sinh bỏ học tăng thì sẽ tăng thêm số lượng người thất học, mù chữ gây ra nhiều hậu quả về nhiều mặt như kinh tế, chính trị, xã hội Rõ ràng “ Thanh niên là chủ nước nhà” nước nhà thịnh hay suy yếu hay mạnh một phần lớn là do các thanh niên. Để làm tốt công tác chống bỏ học trước tiên cần phải hiểu rõ cụm từ “Học sinh bỏ học”. Học sinh bỏ học là đồng nghĩa với việc các em không đi học nữa, có học sinh bỏ học khi vừa học xong chương trình một lớp nào đó, có học sinh 3
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học bỏ học khi năm học mới bắt đầu, vào giữa năm học hoặc năm học gần kết thúc; có học sinh bỏ học một vài ngày, một vài tiết “ bỏ học trong thời gian ngắn” để đi chơi hoặc giải quyết một vấn đề nào đó rồi trở lại lớp học. Còn một đối tượng khác mặc dù còn ngồi trong lớp nhưng không khác gì bỏ học. Vì những xem này ngồi lơ ngơ trong lớp, không chú ý nghe giảng, làm việc riêng, không tham gia các hoặc động trên lớp và chỉ mong hết giờ. Đây cũng là đối tượng học sinh bỏ học. Học sinh bỏ học có thể chia làm 2 loại là bỏ học tích cực và bỏ học tiêu cực. Bỏ học tích cực có nguyên nhân hợp lý như học nghề, theo gia đình đi xa, bệnh không thể tíêp tục học Để từ đó có những biện pháp vận động thích hợp. 2.1. Giải pháp: 2.1.1. Quán triệt các văn bản chỉ đạo: Bỏ học là một vấn đề phức tạp, cho nên việc khắc phục tình trạng bỏ học là công việc khó khăn và vất vả. Tiến hành khắc phục được tình trạng này đòi hỏi phải có sự chung tay góp sức của tất cả các lực lượng. Như tinh thần Nghị quyết Trung ương IV của Đảng đã xác định: “ Phải huy động toàn xã hội làm giáo dục, động viên các tầng lớp nhân dân góp sức xây dựng nền giáo dục quốc dân dưới sự quản lý của Nhà nước” Tiếp tục triển khai chỉ 30-CT/TU của Ban Thường vụ Tỉnh ủy và kế hoạch số 15/KH-UBND của Ủy ban nhân tỉnh về việc công tác huy động học sinh ra lớp, chống nguy cở bỏ học cho toàn thể CB-GV-CNV trường nắm và đẩy mạnh thực hiện trong suốt năm học. Hằng năm, xây dựng kế hoạch chống bỏ học và nghiêm túc thực hiện Tháng hành động vì sự nghiệp giáo dục nhằm huy động học sinh đến trường chuẩn bị cho năm học mới, trong đó đẩy mạnh công tác huy động học sinh ra lớp. 2.1.2. Căn cứ vào chủ trương của Bộ Giáo dục – Đào tạo về xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực Giáo dục các thế hệ trẻ trở thành công dân tương lai của đất nước có nhân cách, trí tuệ, có sức khỏe và kỹ năng sống, đáp ứng được nhu cầu của đất nước trong thợi kỳ công nghiệp hóa hiện đại hóa đất nước. Cụ thể tập trung giải quyết 3 vấn đề: giáo dục lý tưởng cách mạng thông qua việc nhận chăm sóc một di tích cách mạng; thường xuyên giữ vệ sinh trường lớp sạch sẻ, phân công lịch lao động vệ sinh cho từng bộ phận từng lớp, bố trí người dọn dẹp thường xuyên; Đưa các trò chơi dân gian hoặc tăng cường các hoạt động vui hơi tích cực khác. Tạo môi trường thân thiện tích cực, làm cho học sinh cảm nhận được rằng “ Mỗi ngày đến trường là một ngày vui” làm cho các em cảm thấy gần gủi thân 4
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học thiết với ngôi trường của mình, biết yêu việc học tập để đạt kết quả giáo dục và giảm tỷ lệ bỏ học vì học yếu chán học. Tạo điều kiện và động lực cho tổ chức Đoàn trường thực hiện các hoạt động phong trào, ngoài giờ lên lớp, các hoạt động xã hội Đây là những cơ hội tốt hướng tới rèn luyện các kỹ năng trong cuộc sống như kỹ năng ứng xử, kỹ năng làm việc nhóm cho học sinh. Điều này sẽ góp phần hạn chế tình trạng học sinh bỏ học. Tăng cường chăm sóc sức khỏe, kỹ năng phòng chống dịch bệnh, tai nạn giao thông, tai nạn đuối nước, Cung cấp cho học sinh những kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm, về giới tính, tình yêu, hôn nhân và gia đình, Một khi học sinh được trang bị tốt các kỹ năng, các em sẽ có trách nhiệm, có niềm tin sẽ cảm thấy gắn bó với nhà trường và sẽ không còn bỏ học. 2.2. Công tác tuyên truyền, tham mưu thực hiện các giải pháp chống bỏ học 2.2.1 - Nhà trường quán triệt yêu cầu, nội dung và các biện pháp hạn chế bỏ học trong nội bộ giáo viên và sinh hoạt đến cha mẹ học sinh Nâng cao nhận thức cho đội ngũ cán bộ quản lý và giáo viên về những tác hại do tình trạng học gây ra: ảnh hưởng đến quy mô trường lớp, dẫn đến dư dôi giáo viên, khiến không ít giáo viên sẽ mất việc. Khi học sinh bỏ học tiêu cực sẽ trở thành nạn nhân của các tệ nạn xã hội, sẽ ảnh hưởng đến an ninh trật tự và gây tâm lý bất an cho mọi người Việc học sinh bỏ học, chán học xuất phát từ không có hứng thú với việc học cũng đồng thời mất hứng thú với cuộc sống. Các em sẽ không đủ khả năng ứng phó với nhũng khó khăn thách thức của cuộc sống ngày càng phát triển. Phải tạo được sự đồng thuận trong tập thể sư phạm nhà trường cùng nhất quán quan điểm luôn luôn khắc phục tình trạng học sinh bỏ học. Để từ đó mỗi cá nhân tự điều chỉnh và nâng cao trình độ chuyên môn và tích cực với công tác chống bỏ học trong nhà trường. 2.2.2. Phối hợp các lực lượng trong, ngoài ngành để huy động học sinh đầu cấp, vận động học sinh bỏ học trở lại trường, vận động học sinh có nguy cơ bỏ học. Tổ chức nhiều hình thức như: Cổ động tuyên truyền bằng phương tiện thông tin đại chúng; Liên hệ lấy số liệu , địa chỉ học sinh bỏ học . - Nhà trường xây dựng kế hoạch thành lập ban huy động, duy trì sĩ số phối hợp với Ban đại diện cha mẹ học sinh, địa phương xuống đường huy động học sinh đến trường; gởi giấy báo nhập học đến từng học sinh. 2.2.3. Phát huy vai trò nồng cốt của giáo viên, đặc biệt là giáo viên chủ nhiệm và các tổ chức đoàn thể trong nhà trường: 5
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học Phát huy vai trò trách nhiệm của từng cá nhân trong nhà trường, tạo điều kiện cho học sinh học tập nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ. Mỗi thành viên đều có những vai trò nhất định, không thể thiếu trong các hoạt động giáo dục. Tăng cường phối hợp các biện pháp phát huy tính tích cực tự giác của học sinh, hướng cho các em tìm tòi khám phá tri thức, tăng hứng thú trong học tập. 2.3. Công tác kiểm tra, giám sát việc thực hiện: Tăng cường dạy bám sát theo năng lực của từng học sinh đặc biệt là học sinh yếu kém. Bỏ học sẽ giảm khi chất lượng học sinh yếu kém giảm. Trong nhiều năm qua nhà trường đã thực hiện khá tốt vấn đề này. Chỉ đạo giáo vên giảng dạy trực tiếp có những biện pháp kèm cập phù hợp, giảm áp lực, tạo hứng thú và niềm tin giúp các em nâng cao dần chất lượng từ yếu kém lên trung bình, giúp các em có niềm tin vào tương lai. Phân công trực lãnh đạo trực hàng ngày để điểm danh bàn giao cho GVCN liên hệ gia đình. 2.4.Tăng cường công tác xã hội hóa: Khai thác trách niệm của cộng đồng, kêu gọi các lực lượng xã hôi có sự hỗ trợ về vật chất lẫn tinh thần tạo diều kiện thuận lợi cho học sinh nghèo, có hoàn cảnh khó khăn. Phối hợp chặt chẽ với chính quyền địa phương các cấp trong công tác vận động học sinh đến trường cũng như bỏ học trở lại trường. Chỉ đạo GVCN thường xuyên liên lạc, thăm hỏi, nắm rõ hoàn cảnh gia đình học sinh, hiểu rõ tâm tư tình cảm của từng học sinh, là chỗ dựa vững chắc cho các em. Tóm lại, công tác chống bỏ học là vừa mang tính hành chính vừa mang tính thuyết phục. Chính bản thân nhà trường mà nồng cốt là đội ngũ trong việc chủ động thực hiện công tác hạn chế tình trang học sinh bỏ học đạt hiệu quả. KẾ HOẠCH HÀNH ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC CHỐNG BỎ HỌC Ở TRƯỜNG THPT VĨNH XƯƠNG Để lập kế hoạch chống bỏ học có tính khả thi cao thì cần phải thực hiện tốt từng nội dụng hành động cụ thể, cần tuân thủ một số bước cơ bản sau: Bước 1: Xác định mục tiêu Dựa vào hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ năm học hàng năm của Sở GD – ĐT An Giang, phân tích tình hình thực tế qua số liệu của nhiều năm trước đó của trường để đưa ra mục tiêu phù hợp. 6
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học Bước 2: Phân tích những cơ hội và thách thức, những điểm mạnh và điểm yếu. Hiệu trưởng phải phân tích được các yếu tố của môi trường xung quanh của trường để đánh giá được đúng các cơ hội và thách thức có thể gặp trong năm học sắp tới. Từ đó xây dựng kế hoạch chông bỏ học cho phù hợp và đạt hiệu quả. Bước 3: Xác định các tiền đề cho kế hoạch Hiệu trưởng đưa ra các dự báo, các giả thiết về môi trường, các chính sách cơ bản, nguồn nhân lực, có thể áp dụng được, các kế hoạch trường đã thực hiện các năm trước đây, Đồng thời cần bàn bạc kỹ lưỡng và lấy ý kiến trong tập thể để xây dựng các tiêu chí cụ thể. Bước 4: Xây dựng các phương án chiến lược trong kế hoạch Sau khi phân tích, đánh giá nhà trường, tham khảo ý kiến các bộ phận trong trường, lấy ý kiến giáo viên, . một cách toàn diện thì hiệu trưởng phân công thành viên tham gia thực hiện kế hoạch từng phần mang tính dự thảo theo nghiệp vụ chuyên môn của họ. Bước 5: Đánh giá các phương án Hiệu trưởng tổng hợp, nghiên cứu đánh giá tính khả thi các kế hoạch từng phần đối chiếu lại thực tế của trường đưa ra dự thảo kế hoạch năm học. Bước 6: Chọn phương án tối ưu Đưa bản kế hoạch dự thảo cho các bộ phận, giáo viên trong trường tham khảo thông qua mail, lấy ý kiến phản hồi và các đề xuất khác. Hiệu trưởng nghiên cứu lại chọn phương án tối ưu để xây dựng kế hoạch chính thức. Bước 7: Xây dựng kế hoạch chống bỏ học một cách chi tiết cụ thể Người xây dựng kế hoạch phải biết được ý nghĩa, tầm quan trọng của việc lập kế hoạch là một trong các hoạt động quản lý và giáo dục của trường hết sức cần thiết mà hiệu trưởng phải đầu tư nhiều công sức vào đó. Sau đây là kế hoạch hành động để hoàn thành kế hoạch chống bỏ học năm học 2017-2018 và các năm tiếp theo: Người/đơn Dự Mục Điều kiện, Biện Dự kiến Tên vị thực kiến tiêu/ kết phương tiện pháp hướng công hiện/phối khó quả cần thực hiện thực khắc việc hợp thực khăn, đạt hiện Thời gian hiện rủi ro phục 7
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học 1. Lập Kế Phó hiệu - Thông tư 30 Dự thảo, - Kế - Thu thập kế hoạch trưởng của UBND tỉnh soạn thảo hoạch ý kiến từ hoạch dự thảo ngoài giờ An Giang về bằng máy chưa cấp dưới dự hạn chê tình tính đưa ra thảo Toàn thể trạng học sinh các biện - Bàn bạc, CB – GV – bỏ học Các phap cụ thảo luận CNV thành thể thống nhât - Dựa vào kế viên tự chỉ tiêu hoạch năm học nghiên - Đặt ra của nhà trường, cứu trước quá 3 ngày thấp tỷ - Hướng dẫn lệ bỏ thực hiện nhiệm học vụ GDTrH của (3%) Sở GD- ĐT An Giang 2. Quyết Phó hiệu Dựa trên về Tham Giáo Khắc Thành định trưởng cán bộ chủ khảo ý viên từ phuc: lập thành ngoài giờ, chốt và nhiệm kiến của chối phân tích ban chỉ lập Ban Chi bộ, vụ vủa từng hiệu không cho họ đạo chỉ đạo Đoàn TN, thành viên trưởng tham thấy sự giáo viên gia. thay đổi chủ nhiệm này là cần thiết Người/đơn Dự Mục Điều kiện, Biện Dự kiến Tên vị thực kiến tiêu/ kết phương tiện pháp hướng công hiện/phối khó quả cần thực hiện thực khắc việc hợp thực khăn, đạt hiện phục hiện Thời gian rủi ro 3. kế Phó hiệu Đủ thành phần Họp thảo Gặp Khắc Hoàn hoạch trưởng luận, phải sự phục; thiện chống ngoài giờ, thống phản phân tích kế bỏ học văn thư, nhất, kháng thực trạng, hoạch năm học Chi bộ, từ giáo và mục chống Công đoàn, Máy tính viên tiêu của sự bỏ học Đoàn thanh thay đổi năm niên, giáo - Thảo này học viên chủ luận nhiệm, các không Hiệu tổ trưởng thống trưởng giải thích 8
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học tổ chuyên nhất cho các môn. thành viên rõ 4. Ban chỉ Phó hiệu Giáo viên nắm - Triển Giáo Khắc Triển đạo nắm trưởng được chủ khai viên bất phục: đề khai được ngoài giờ trương phổ cập trong mãn vì xuất sửa cách cách Chi bộ, giáo dục, nắm cuộc họp cơ sở chữa mua thực thức Đoàn thanh được những hội đồng vật chất sắm . hiện thực niên, và nhiệm vụ mới sư phạm thiếu hiện và giáo viên để phối hợp đạt đầu năm, thốn và nắm rõ chủ nhiệm kết quả - Gửi xuống nhiệm mail cho cấp vụ từng cá không nhân và thu hút niêm yết học để toàn sinh thể Hội đồng sư phạm nắm, nghiên cứu thêm Người/đơn Dự Mục Điều kiện, Biện Dự kiến Tên vị thực kiến tiêu/ kết phương tiện pháp hướng công hiện/phối khó quả cần thực hiện thực khắc việc hợp thực khăn, đạt hiện phục hiện Thời gian rủi ro 5. Chỉ Huy Phó hiệu GVCN hiểu Giám sát, Có học Nhắc nhở đạo động trưởng được tầm quan và điều sinh bỏ GVCN thực học sinh ngoài giờ trọng của việc chỉnh kịp học của năm hiện đến và giáo huy động học thời trong hè học trước trường viên chủ sinh liên hệ gia đầy đủ nhiệm Thời gian đình học - Lập biểu mẫu thực hiện sinh để đẻ GVCN thực trong nắm tình tháng 8/ 9
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học hiện 2017 (3 hình ngày) 6. Tổ Vận Phó hiệu - Kinh phí in Thu thập GV Liên hệ chức động trưởng ấn biên bản. thông tin không với Ban tự vận học sinh ngoài giờ học sinh liên lạc quản ấp động trở lại và giáo - kinh phí: xã bỏ học từ được tại trường viên chủ hội hóa GVCN với gia trường nhiệm đình Hướng học dẫn sinh và GVCN học chủ động sinh giải quyết các trường hợp Kinh phí: phí thông tin liên lạc 7. Vận Phó hiệu - In ấn biên bản - Lập Học Trao đổi Tham động trưởng ghi chép danh sinh với đoàn gia vận học sinh ngoài giờ, sách học không vận động động trở lại Chính - Kinh phí: bồi sinh chưa đến tìm giải tại địa trường quyền địa dưỡng cho 2 đến trường pháp giúp bàn cư phương đ/c đảng viên trường do hoàn đỡ trú của tham gia cùng cảnh học đoàn vận động - Ghi nhận khó sinh cụ thể khăn Người/đơn Dự Mục Điều kiện, Biện Dự kiến Tên vị thực kiến tiêu/ kết phương tiện pháp hướng công hiện/phối khó quả cần thực hiện thực khắc việc hợp thực khăn, đạt hiện phục hiện Thời gian rủi ro 8. Sơ Số liệu Phó hiệu - Báo cáo số - Hỗ trợ - Học - Báo cáo kết đợt huy trưởng liệu lên bảng học sinh sinh tình hình 1 trước động ngoài giờ, theo dõi hằng về tập không với khai được Ban đại buổi trong sách, trở vào UBND xã giảng sau khi diện cha quần đi vận 10
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học năm vận mẹ học vòng 3 ngày áo, học động học động sinh và giáo viên - Các biên bản - Kiểm tra chủ nhiệm vận động các biên bản vận - Trước ngày động, tìm - 05/9 hàng năm ra các GVCN nguyên - Tổ chức e ngại nhân học cuộc họp vì cha sinh chưa rút kinh mẹ học đến nghiệm sinh trường không hợp tác - Động viên GVCN tích cực, trong công tác này 9. Phó hiệu Từ 05/9 đến - Các lớp - - Động Thực trưởng cuối học kỳ I báo cáo GVCN viên hiện ngoài giờ sĩ số từng e ngại, GVCN thường và giáo buổi học không tích cực, xuyên viên chủ tích cực trong công và sơ nhiệm - GVCN vì mất tác này kết đợt nắm để nhiều 2 kịp thời thời - Thường vận động gian xuyên kiểm tra, đánh giá một cách nghiêm túc Người/đơn Dự Mục Điều kiện, Biện Dự kiến Tên vị thực kiến tiêu/ kết phương tiện pháp hướng công hiện/phối khó quả cần thực hiện thực khắc việc hợp thực khăn, đạt hiện phục hiện Thời gian rủi ro 10. Vận Phó hiệu - In ấn biên bản - Lập - Học -Trao đổi Tham động trưởng danh sinh với đoàn 11
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học gia vận học sinh ngoài giờ, ghi chép sách học không vận động động sau tết Chính sinh chưa đến tìm giải tại địa Nguyên quyền địa - Kinh phí: bồi đến trường pháp giúp bàn cư đán phương dưỡng cho đ/c trường do đi đỡ trú của 2 đảng viên theo gia HọC tham gia vận - Ghi đình SINH động lần 2 nhận cụ làm ăn thể từng trường hợp vận động 11. Phó hiệu Trong học kỳ - Các lớp - - Động Thực trưởng II báo cáo GVCN viên hiện ngoài giờ sĩ số từng e ngại, GVCN thường và giáo buổi học không tích cực xuyên viên chủ tích cực trong công và sơ nhiệm vì mất tác kết đợt nhiều - GVCN 3 thời - Thường nắm để gian xuyên kịp thời kiểm tra, vận động đánh giá nghiêm túc 12. Đạt Hiệu Cùng thời điểm Theo dõi, - Kết quả - vận Kiểm được số trưởng, phó kết thúc năm đánh giá không động, tra liệu theo hiệu học kết quả đạt chỉ nhắc nhở , đánh tiêu chí trưởng, thực hiện tiêu đề ra chấn giá kết thi đua công đoàn kế hoạch, chỉnh quả của Sở rút ra bài - Chế độ thực Giáo học kinh bồi - Đề xuất hiện kế dục Đào nghiệm dưỡng hỗ trợ hoach tạo không kinh phí chống tương từ ban dại bỏ học xứng diện cha với công mẹ học việc sinh chi cho mỗi lần đi vận động Tên Mục Người/đơn Điều kiện, Biện Dự Dự kiến 12
- SKKN : Một số giải pháp nhằm hạn chế tình trạng học sinh bỏ học công tiêu/ kết vị thực phương tiện pháp kiến hướng việc quả cần hiện/phối thực hiện thực khó khắc đạt hợp thực hiện khăn, phục hiện Thời gian rủi ro 13. Khen Hiệu Kinh phí của Phân Đánh - Phải tiến Khen thưởng trưởng, phó công đoàn tích, giá hành thưởng biểu hiệu đánh giá chưa thường , động dương trưởng, dựa trên đầy đủ xuyên, viên những Công đoàn số liệu chưa niêm yết cá nhân và GVCN học sinh nêu rõ và gửi tích cực bỏ học tên cá mail hằng trong của từng nhân sai tháng cho công tác lớp phạm toàn duy trì trường để sĩ số của kịp thời nhà nhắc nhở. trường - Thuyết phục, khách quan, công bằng 3. Kết quả thực hiện: - Xây dựng được kế hoạch duy trì sĩ số học sinh và chống bỏ học và thực hiện công tác này một cách chủ động, xem đây là một trong những nhiệm vụ quan trọng của Đảng và Nhà nước cũng là của ngành giáo dục đề ra. - Chỉ đạo GVCN, GVBM quan tâm đến hoàn cảnh và thành tích học tập của học sinh. Từ đó, xét cấp học bổng để động viện khen thưởng kịp thời những em học sinh khá, giỏi và những em có hoàn cảnh khó khăn vượt khó, - Chi bộ nhà trường phân công các đảng viên tham gia cùng với UBND xã Vĩnh Xương vận động học sinh bỏ học hoặc có nguy cơ bỏ học theo địa bàn vì nhà trường đã xác định đây là một trong các nhiệm vụ chính trị quan trọng và thường xuyên, - Nhanh chóng chủ động liên hệ với Ban nhân dân ấp về tình trạng học sinh bỏ hoc. Tuyên truyền cho mọi người hiểu rõ tầm quan trọng của vấn đề duy trì sĩ số hiện nay, không chỉ là trách nhiệm của các thầy cô giáo trong nhà trường mà còn là trách nhiệm của mọi người, các cấp, các ngành và của toàn xã hội. Để từ đó mọi người, mọi ban ngành Đoàn thể cần có sự hỗ trợ, giúp đỡ trong việc 13

