Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Lớp 3 ở trường Tiểu học

docx 23 trang Chăm Nguyễn 24/02/2026 110
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Lớp 3 ở trường Tiểu học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_giai_phap_nang_cao_chat_luong_d.docx

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh Lớp 3 ở trường Tiểu học

  1. biện pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 3. Từ đó, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường đáp ứng yêu cầu về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục Việt Nam của Nghị quyết 29/ NQ - TW. 3. Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3.1. Khách thể nghiên cứu Hoạt động dạy học Tiếng Việt ở trường tiểu học. 3.2. Đối tượng nghiên cứu Các giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo định hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh lớp 3 ở trường Tiểu học. 4. Nhiệm vụ nghiên cứu - Nghiên cứu một số vấn đề có tính lý luận về dạy học theo định hướng hình thành và phát triển năng lực, lý luận về dạy học Tiếng Việt. - Nghiên cứu thực trạng công tác dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 ở trường Tiểu học Tân Triều - Đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh lớp 3 ở trường Tiểu học. 5. Phạm vi nghiên cứu - Đối tượng khảo sát, thực nghiệm: giáo viên, học sinh lớp 3 trường Tiểu học - Địa bàn nghiên cứu: trường Tiểu học Tân Triều - Thời gian nghiên cứu: tháng 9/2021- 4/2022 6. Phương pháp nghiên cứu: - Nhóm phương pháp nghiên cứu lý luận: nghiên cứu chương trình, sách giáo Tiếng Việt 3; nghiên cứu các tạp chí chuyên ngành, các tài liệu tham khảo về dạy học Tiếng Việt. - Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn. + Phương pháp quan sát sư phạm. + Phương pháp điều tra bằng phiếu hỏi. + Tổng kết kinh nghiệm thực tiễn của giáo viên. - Nhóm phương pháp thực nghiệm sư phạm: Qua nghiên cứu lí luận, thực trạng và đề ra một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh lớp 3. Đề tài tiến hành thử nghiệm và đưa ra kết luận về hiệu quả của các giải pháp qua quá trình dạy học và giáo dục ở trường Tiểu học Tân Triều. 7. Cấu trúc của đề tài
  2. Ngoài phần Mở đầu, Kết luận và Tài liệu tham khảo, Mục lục, đề tài gồm có 3 chương: Chương 1. Cơ sở lý luận về dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực Chương 2. Thực trạng tổ chức dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh lớp3 ở trường Tiểu học Tân Triều Chương 3. Một số giải pháp nâng cao chất lượng dạy học Tiếng Việt theo hướng hình thành và phát triển năng lực cho học sinh lớp 3 ở trường Tiểu học
  3. NỘI DUNG CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC TIẾNG VIỆT THEO HƯỚNG HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC 1.1. Căn cứ khoa học của đề tài 1.1.1. Căn cứ vào nhiệm vụ của giáo viên Nhiệm vụ cụ thể của giáo viên tiểu học làm công tác chủ nhiệm được điều 27, chương IV của Điều lệ trường Tiểu học ban hành kèm theo Quyết định số 28/2020/QĐ-BGD&ĐT ngày 04 tháng 9 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo quy định như sau: - Thực hiện chương trình giáo dục phổ thông cấp tiểu học và kế hoạch giáo dục của nhà trường. Chủ động thực hiện và chịu trách nhiệm về kế hoạch giáo dục; tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ chuyên môn (nội dung, phương pháp giáo dục, kiểm tra đánh giá học sinh) và chất lượng, hiệu quả giáo dục từng học sinh của lớp mình phụ trách, bảo đảm quy định của chương trình giáo dục, phù hợp với đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể của nhà trường. - Tham gia xây dựng kế hoạch giáo dục của tổ chuyên môn và nhà trường; thường xuyên cập nhật những chỉ đạo của ngành; chuẩn bị, tổ chức dạy học và đánh giá học sinh theo quy định; thực hiện các hoạt động chuyên môn khác. - Xây dựng mối quan hệ thân thiện, dân chủ giữa giáo viên với học sinh, với cha mẹ học sinh và cộng đồng; giúp học sinh chủ động, sáng tạo, tự tin, tự chủ trong học tập và rèn luyện. - Giữ gìn phẩm chất, danh dự, uy tín của nhà giáo; ứng xử văn hóa, đoàn kết, giúp đỡ đồng nghiệp; gương mẫu trước học sinh; thương yêu, đối xử công bằng và tôn trọng học sinh; bảo vệ các quyền và lợi ích hợp pháp của học sinh. - Thực hiện tự đánh giá theo chuẩn nghề nghiệp giáo viên; tự học, tự bồi dưỡng nâng cao năng lực nghề nghiệp; thực hiện nhiệm vụ bồi dưỡng thường xuyên giáo viên theo quy định; trao đổi chia sẻ chuyên môn cùng đồng nghiệp trong và ngoài nhà trường thông qua các đợt sinh hoạt chuyên môn, tập huấn. - Ứng dụng công nghệ thông tin trong giảng dạy, học tập và sinh hoạt chuyên môn; sáng tạo, linh hoạt trong việc tự làm đồ dùng dạy học. - Tham gia lựa chọn sách giáo khoa theo quy định; đề nghị nhà trường trang bị các xuất bản phẩm tham khảo, thiết bị dạy học theo quy định, phù hợp để sử dụng trong quá trình dạy học. - Tham gia kiểm định chất lượng giáo dục. - Tham gia thực hiện giáo dục bắt buộc, phổ cập giáo dục và xóa mù chữ ở địa phương.
  4. - Phối hợp với Đội Thiếu niên Tiền phong Hồ Chí Minh, gia đình học sinh, cộng đồng và các tổ chức xã hội liên quan để thực hiện nhiệm vụ giáo dục. - Quản lý, tổ chức thực hiện kế hoạch giáo dục tại điểm trường khi được hiệu trưởng phân công. - Thực hiện các nhiệm vụ khác theo quy định của pháp luật và theo sự phân công của hiệu trưởng. - Chủ động nắm bắt thông tin từng học sinh của lớp được phân công làm công tác chủ nhiệm; xây dựng các hoạt động giáo dục của lớp thể hiện rõ mục tiêu, nội dung, phương pháp giáo dục đảm bảo tính khả thi, phù hợp với đặc điểm học sinh, với hoàn cảnh và điều kiện thực tế nhằm thúc đẩy sự tiến bộ của cả lớp và của từng học sinh. - Thực hiện các hoạt động giáo dục theo kế hoạch đã xây dựng và được hiệu trưởng phê duyệt. - Phối hợp chặt chẽ với cha mẹ học sinh hoặc người giám hộ, giáo viên, tổng phụ trách Đội, các tổ chức xã hội có liên quan để tổ chức các hoạt động giáo dục và hỗ trợ, giám sát việc học tập, rèn luyện của học sinh lớp mình chủ nhiệm; tổng hợp nhận xét, đánh giá học sinh cuối kỳ I và cuối năm học; hướng dẫn học sinh bình bầu và đề nghị khen thưởng; lập danh sách học sinh đề nghị ở lại lớp; hoàn chỉnh việc ghi học bạ cho học sinh. - Báo cáo thường kì hoặc đột xuất về tình hình của lớp với hiệu trưởng. 1.1.2. Căn cứ vào nhiệm vụ năm học Hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ cấp Tiểu học năm học 2021- 2022, Sở Giáo dục và Đào tạo Hà Nội nhấn mạnh: “Tổ chức thực hiện nội dung dạy học theo hướng tiếp cận Chương trình giáo dục phổ thông 2018; đổi mới phương pháp, hình thức tổ chức dạy học và đánh giá học sinh tiểu học; vận dụng phù hợp những thành tố tích cực của các mô hình, phương thức giáo dục tiên tiến nhằm nâng cao chất lượng, hiệu quả giáo dục. Đẩy mạnh ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học, chuẩn bị các điều kiện đảm bảo theo quy định để triển khai dạy học trực tuyến hiệu quả, phù hợp điều kiện thực tế của cơ sở giáo dục tiểu học”. 1.1.3. Tâm lí của học sinh Tiểu học 1.1.3.1. Học sinh tiểu học không phải là người lớn thu nhỏ. Tình cảm của các em có thể rất mãnh liệt nhưng lại có thể tắt ngay chỉ vì một nguyên cớ nào đó; cái mà hôm nay các em tha thiết quyến luyến, ngày hôm sau có thể quên khuấy đi. Các em hiểu sự vật theo cách riêng của mình. Các em chưa thể làm được những điều mà người lớn coi là quá dễ vì phải qua nhiều năm tháng các em mới có thể làm được như người lớn. Sự phát triển của các em luôn làm người lớn sửng sốt và vui mừng, nó diễn ra mỗi ngày mỗi khác. Sự tiến bộ không ngừng của các em
  5. là những dấu hiệu đặc trưng của của sự phát triển của học sinh Tiểu học. Sự phát triển của mỗi em có một cách riêng song bao giờ chúng ta cũng tìm thấy những nét chung những cái thống nhất cho tất cả các em ở lứa tuổi học sinh Tiểu học. Tất cả các em đều trải qua những giai đoạn phát triển nhất định. Việc giáo dục học sinh Tiểu học phải có những biện pháp giáo dục thích hợp đối với từng học sinh bởi vì mỗi học sinh không phải là bản sao của những học sinh khác mà mỗi em đều có một thế giới tâm lí riêng. 1.1.3.2. Học sinh lớp 3 chú ý có chủ định chưa cao, khả năng kiểm soát, điều khiển chú ý còn hạn chế, chú ý không chủ định (chú ý tự do) chiếm ưu thế. Sự tập trung chú ý của trẻ còn yếu và thiếu tính bền vững, dễ bị phân tán bởi những âm thanh, sự kiện khác ngoài nội dung học tập. Trẻ thường quan tâm chú ý đến những môn học, giờ học có đồ dùng trực quan sinh động, hấp dẫn có nhiều tranh ảnh, trò chơi hoặc có cô giáo xinh đẹp, dịu dàng.Tri giác các em mang tính đại thể, ít đi vào chi tiết và mang tính không ổn định, tri giác thường gắn với hình ảnh trực quan. Tưởng tượng của học sinh lớp 3 đã phát triển phong phú.Tuy nhiên, tưởng tượng của các em vẫn còn đơn giản, chưa bền vững và dễ thay đổi. Ở độ tuổi này nhu cầu nhận thức chuyển từ hiếu kỳ, tò mò sang tính ham hiểu biết, hứng thú khám phá. Trẻ đã trải qua hai năm ở môi trường tiểu học và đã thích ứng được với môi trường mới, có định nghĩa về đi học và quy định của trường lớp. Lớp 3 sẽ là giai đoạn để hình thành sự tự tin của trẻ. 1.1.4. Vai trò của giáo viên trong đổi mới giáo dục Triết lý giáo dục “lấy việc hình thành năng lực người học làm trung tâm, làm mục tiêu đào tạo thay cho truyền thụ kiến thức”, nguyên Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo Phạm Vũ Luận xác định giáo viên là yếu tố then chốt, có tính quyết định và đổi mới giáo viên cũng là khâu đầu tiên để bắt đầu. Giáo sư - Tiến sĩ khoa học Nguyễn Mậu Bành, Phó Chủ tịch Thường trực Hội Giáo chức Việt Nam khẳng định: “Để đáp ứng yêu cầu đổi mới hiện nay, không đổi mới phương pháp giảng dạy thì chương trình hay đến mấy thì học sinh vẫn không phát triển được năng lực. Trong đó, đội ngũ thầy cô giáo trong nhà trường là nhân tố quyết định đến phương pháp giáo dục, mỗi giáo viên phải là người tiên phong trong tiến trình đổi mới”. 1.2. Một số khái niệm của đề tài 1.2.1. Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống.
  6. 1.2.2. Năng lực chung là năng lực cơ bản, thiết yếu mà bất kỳ một người nào cũng cần có để sống, học tập và làm việc. Các hoạt động giáo dục (bao gồm các môn học và hoạt động trải nghiệm sáng tạo), với khả năng khác nhau, nhưng đều hướng tới mục tiêu hình thành và phát triển các năng lực chung của học sinh. 1.2.3.Phương pháp dạy học là những cách thức làm việc giữa thầy giáo và học sinh, nhờ đó mà học sinh nắm vững được kiến thức, kĩ năng, kĩ xảo, hình thành được thế giới quan và năng lực. 1.2.4. Năng lực đặc thù môn học (trong chương trình giáo dục của một số nước gọi là năng lực cốt lõi hay năng lực xuyên chương trình) là năng lực mà một môn học cụ thể nào đó có ưu thế hình thành và phát triển. Một năng lực có thể là năng lực đặc thù của nhiều môn học khác nhau. 1.2.5. Dạy học phân hoá là định hướng dạy học phù hợp các đối tượng học sinh khác nhau, nhằm phát triển tối đa tiềm năng vốn có của mỗi học sinh dựa vào đặc điểm tâm - sinh lý, khả năng, nhu cầu và hứng thú khác nhau của học sinh. (Tính phân hoá thể hiện ở sự phân biệt dựa theo các đối tượng khác nhau, áp dụng cách thức tổ chức, vận dụng nội dung, phương pháp và hình thức,... hoạt động khác nhau, sao cho phù hợp nhất với từng đối tượng, nhằm đạt hiệu quả cao). 1.3. Nội dung dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 1.3.1. Mục tiêu của môn Tiếng Việt Môn Tiếng Việt ở cấp Tiểu học nhằm: - Hình thành và phát triển ở học sinh các kĩ năng sử dụng tiếng Việt (đọc, viết, nghe, nói) để học tập và giao tiếp trong các môi trường hoạt động của lứa tuổi. Thông qua việc dạy học môn tiếng Việt, góp phần rèn luyện các thao tác tư duy. - Cung cấp cho học sinh những kiến thức sơ giản về tiếng Việt; về tự nhiên, xã hội và con người; về văn hóa, văn học của Việt Nam và nước ngoài. - Bồi dưỡng tình yêu và hình thành thói quen giữ gìn sự trong sáng, giàu đẹp của tiếng Việt, góp phần hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa cho học sinh. 1.3.2. Nội dung dạy học môn Tiếng Việt lớp 3 1.3.2.1. Kiến thức: + Ngữ âm và chữ viết - Nắm được một số quy tắc chính tả. + Từ vựng - Học thêm được hơn 300 từ, trong đó có một số thành ngữ, tục ngữ và một số từ Hán Việt thông dụng.
  7. + Ngữ pháp - Nhận biết các từ chỉ sự vật, hoạt động, đặc điểm. - Nhớ được cách đặt câu theo mẫu câu: Ai là gì?; Ai làm gì?; Ai thế nào? - Đặt và trả lời câu hỏi Bằng gì?; Vì sao?; Khi nào?; . - Nắm được cách dùng dấu chấm, dấu phẩy, chấm hỏi, chấm than, hai chấm. + Văn học - Biết phân biệt văn xuôi, văn vần. - Nhận biết các nhân vật trong truyện. - Nhận biết đoạn văn, khổ thơ. 1.3.2.2.Kĩ năng: * Kĩ năng đọc: - Thao tác đọc ( tư thế; cách đặt sách, vở; cách đưa mắt đọc). - Đọc đúng và trôi chảy 1 đoạn văn, đoạn hội thoại hoặc 1 bài văn ngắn, biết đọc thầm. - Biết phân biệt giọng đọc của các nhân vật. - Thuộc lòng 1 số bài thơ trong sách giáo khoa. * Kĩ năng viết: - Thao tác viết (tư thế, cách cầm bút, đặt vở,...) - Viết chữ thường cỡ nhỏ; - Viết chính tả từ 2 – 3 khổ thơ, đoạn văn ngắn (khoảng 60 chữ) theo hình thức nhìn - viết, nghe – viết, nhớ - viết. -Viết đươc 1 bức thư. - Viết được 1 đoạn văn ngắn giới thiệu về tổ em, người hàng xóm em yêu quý, * Kĩ năng nghe - Nghe – hiểu, trả lời câu hỏi của người đối thoại và kể lại những mẩu chuyện có nội dung đơn giản. - Nghe - viết khổ thơ, đoạn văn ngắn. *Kĩ năng nói: - Nói thành câu rõ ràng dễ hiểu, mạch lạc. - Trả lời câu hỏi; đặt câu hỏi theo mẫu. - Kể lại được 1 đoạn truyện đã nghe hoặc đã đọc. - Kể lại một buổi biểu diễn nghệ thuật, buổi thi đấu thể thao,... Để học sinh đạt được các kỹ năng cơ bản, thiết yếu về tiếng Việt phù hợp với lứa tuổi và các yêu cầu cần đạt về phẩm chất và năng lực của học sinh thì mỗi thầy cô giáo trong quá trình dạy học phải hướng đến mục tiêu phát triển những
  8. năng lực chung và những năng lực chuyên biệt của môn Tiếng Việt để học sinh trở thành con người có tiềm lực phát triển, thích nghi với hoàn cảnh sống, học tập, làm việc luôn biến đổi trong cả cuộc đời. CHƯƠNG 2
  9. THỰC TRẠNG TỔ CHỨC DẠY HỌC TIẾNG VIỆT CHO HỌC SINH LỚP 3 Ở TRƯỜNG TIỂU HỌC TIỂU HỌC TÂN TRIỀU 2.1. Khái quát về trường Tiểu học Tân Triều - Trường tiểu học Tân Triều được thành lập từ năm 1996, trường nằm trên địa bàn thôn Triều Khúc - xã Tân Triều - huyện Thanh Trì - thành phố Hà Nội. - Trường có diện tích 4108 m2 được xây dựng từ năm 1996 vừa được cải tạo, sửa chữa lại tháng 3/2021. Cơ sở vật chất nhà trường khang trang, đáp ứng được nhiệm vụ học 2 buổi/ngày và tổ chức các hoạt động nâng cao chất lượng giáo dục và đổi mới quản lý trong giai đoạn hiện nay. Trường Tiểu học Tân Triều được UBND Thành phố Hà Nội công nhận lại trường Tiểu học đạt chuẩn quốc gia mức độ I năm 2019. Hai năm liền trường nhận được bằng khen Tập thể Lao động xuất sắc. Năm 2021 nhà trường được nhận bằng của Chủ tịch UBND Thành phố. 2.2. Thực trạng tổ chức dạy học Tiếng Việt cho học sinh lớp 3 ở trường Tiểu học Tân Triều 2.2.1. Tình hình chung của khối 3 2.2.2.1 Thuận lợi Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm đến chất lượng dạy và học, chỉ đạo giáo viên khối 3 sử dụng hiệu quả đồ dùng dạy học môn Tiếng Việt. Đa số cha mẹ học sinh rất quan tâm, chăm lo cho con cái, nhiệt tình phối hợp với cô giáo và nhà trường trong công tác giáo dục học sinh. Tất cả 4 lớp 3 đều được nhà trường và PHHS trang bị máy tính, máy chiếu, loa phục vụ việc dạy và học. Giáo viên tích cực ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy học. 100% các tiết Tiếng Việt đều có giáo án điện tử. Các em từ lớp 2 lên đã được các cô rèn luyện cho rất nhiều, đa số các em ngoan, mạnh dạn, tự tin. 100% học sinh có đủ sách giáo khoa. 2.2.1.2. Khó khăn: Ảnh hưởng của dich covid nên năm học 2021- 2022 hầu như là các em học trực tuyến( online). Trong khi đó học sinh lớp 3 còn nhỏ chưa sử dung thành thạo các thiết bị thông minh phục vụ cho việc học trực tuyến. Ngoài ra các em cũng vừa trải qua kì nghỉ hè các em đang quen với việc nghỉ học, chủ yếu là các hoạt động vui chơi cùng gia đình quay lại việc học các em phần lớn đều chưa quen được ngay. Bên cạnh việc học trực tuyến cũng làm cho giáo viên khó bao quát lớp cũng như nhắc nhở các em. Một số phụ huynh học sinh quá chiều con dẫn đến con rất tự do, luôn làm theo ý thích của bản thân. Đầu năm học có tình trạng ba mẹ ngồi cạnh con tuy nhiên lại nhắc bài khiến con bị thụ động trong việc học. Bên cạnh đó, một số
  10. phụ huynh học sinh mải làm ăn nên không quan tâm đến việc học hành của con em để mặc con học đến đâu thì học; một số phụ huynh khác đặt quá nhiều kì vọng vào con nên gây áp lực cho con,.... 2.2.2. Thực trạng lớp 3A2 Năm học 2021- 2022 lớp tôi có 38 học sinh. Kết quả điều tra như sau: Bảng 1.1. BẢNG TỔNG HỢP SỨC KHOẺ HỌC SINH Học sinh Học sinh Học sinh Học sinh Học sinh nam nữ sức khoẻ loại A sức khoẻ loại B sức khoẻ loại C 19 19 26 12 0 Bảng 1.2. BẢNG TỔNG HỢP HOÀN CẢNH GIA ĐÌNH HỌC SINH HS có từ 2 Học sinh Học sinh Học sinh HS anh chị em thuộc gia đình thuộc gia đình thuộc gia đình là con một trở lên khá giả trung bình hộ nghèo 3 36 10 28 0 Bảng 1.3. BẢNG TỔNG HỢP THIẾT BỊ HỌC ONLINE CỦA HỌC SINH Tên Thiết bị Máy tính Điện thoại Số lượng 18 20 Bảng 1.4. BẢNG TỔNG HỢP KHẢ NĂNG NHẬN THỨC CỦA HỌC SINH HS thông minh HS có nhận thức khá HS có nhận trung bình 7 20 12 Từ kết quả điều tra cho thấy: Học sinh lớp 3 còn nhỏ nên khả năng tự quản còn yếu, nhiều bạn còn sử dụng điện thoại để học. Học bằng điện thoại màn hình nhỏ rất khó để theo dõi bài học. Nhiều gia đình đông con không đủ thiết bị để tham gia học. Bên cạnh đó, lớp còn có một số học sinh có hoàn cảnh khó khăn, cờ bạc, bố mẹ bỏ nhau hoặc ba mẹ là các y bác sĩ tham gia chống dịch không thể ở cạnh
  11. để kèm cặp nhắc nhở các con. Một số phụ huynh học sinh là lao động tự do nghề nghiệp không ổn định nên không có thời gian quan tâm dạy dỗ con. Một vài cha mẹ học sinh rất chiều con nên ý thức tổ chức kỉ luật không tốt. Dạy học Tiếng Việt còn chưa sôi nổi, tiết học chưa vui, học sinh chưa mạnh dạn tự tin bày tỏ ý kiến. CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG