Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh Lớp 3

doc 21 trang Chăm Nguyễn 29/01/2026 240
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh Lớp 3", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_giup_hoc_sinh_thuc_hi.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh Lớp 3

  1. 3/20 Dựa trên thực trạng dạy và học môn toán ở lớp 3 nói chung, dạy học sinh kỹ năng thực hiện phép tính chia số tự nhiên nói riêng, tôi muốn đưa ra một số ý kiến đổi mới để: - Tìm ra những điểm yếu của học sinh khi làm các bài tập liên quan đến các phép tính chia số tự nhiên. - Đưa ra được những phương pháp kỹ năng về thực hiện phép tính. - Hệ thống được kiến thức cơ bản để học sinh vận dụng vào thực hiện các phép tính qua các bài tập. - Phát hiện học sinh có năng khiếu về thực hiện nhanh các phép tính. Đề tài này biểu hiện kết quả tự học, tự rèn luyện nâng cao tay nghề của bản thân, tôi rất mong nhận được sự góp ý của các bạn đồng nghiệp, nâng cao hiệu quả dạy học giúp học sinh thực hiện tốt phép tính phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3. 3. ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU: Tiến hành nghiên cứu về nội dung và phương pháp dạy học phép tính phép chia số tự nhiên ở lớp 3 từ đó có biện pháp giúp đỡ học sinh yếu kém khắc phục khó khăn. 4. ĐỐI TƯỢNG KHẢO SÁT- THỰC NGHIỆM. - Học sinh lớp 3 – Trường Tiểu học Khánh Thượng. 5. PHẠM VI VÀ KẾ HOẠCH NGHIÊN CỨU: - Thời gian từ tháng 9 năm 2021 đến tháng 5 năm 2022 6. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU : Khi tiến hành nghiên cứu, tôi thường sử dụng các phương pháp sau: - Phương pháp khảo sát, điều tra - Phương pháp giảng giải - Phương pháp gợi mở - Phương pháp luyện tập thực hành - Phương pháp kiểm tra, đánh giá - Tổng kết kinh nghiệm trong quá trình tìm hiểu và vân dụng phương pháp dạy toán về tính chia các số tự nhiên theo chương trình sách giáo khoa toán 3, đánh giá và khái quát kinh nghiệm qua trao đổi cùng đồng nghiệp trên nhiều đối tượng học sinh ở các lớp khác nhau. - Kiểm tra qua hoạt động học tập của học sinh và việc sử dụng biện pháp rèn kĩ năng thực hiện phép tính nhân các số tự nhiên. Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  2. 4/20 B. NỘI DUNG . 1. CƠ SỞ LÍ LUẬN : 1.1. Căn cứ khoa học của đề tài Trong các môn học ở Tiểu học, môn Toán là một môn học khó và mang nặng tính tư duy, trừu tượng. Việc dạy môn Toán ở Tiểu học nhằm giúp cho học sinh biết có nhiều chữ số vận dụng những kiến thức về Toán, được rèn luyện kĩ năng thực hành với những yêu cầu cần được thể hiện một cách phong phú. Nhờ vào việc học Toán mà học sinh có điều kiện phát triển năng lực tư duy, tính tích cực, rèn luyện phương pháp luận và hình thành những phẩm chất cần thiết của người lao động. Học tốt môn Toán, học sinh sẽ có một nền tảng vững chắc để học các môn khác và học lên các bậc học trên. Ngoài ra, học sinh biết vận dụng những kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống, các vấn đề trong cuộc sống. Dựa trên cơ sở nghiên cứu các tài liệu về các phương pháp dạy học toán ở tiểu học. Chuẩn kiến thức kỹ năng mà học sinh cần đạt được sau giờ học toán, những kiến thức có trong bài học, tham khảo sách hướng dẫn và một số tài liệu bồi dưỡng trong chương trình toán ở tiểu học. Bên cạnh đó còn có sự đúc kết kinh nghiệm của bản thân qua thực tế giảng dạy trong thời gian qua. 1.2. Căn cứ vào chương trình sách giáo khoa môn Toán – lớp 3 Như chúng ta đã biết, bậc Tiểu học có vai trò quan trọng, là bậc học nền tảng. Đặc biệt, môn toán 3 có vai trò đặc biệt vì nó vừa củng cố, vừa bổ sung, vừa hoàn thiện các kỹ năng cơ bản của môn toán ở giai đoạn đầu cấp, chuẩn bị cho việc học toán ở giai đoạn cuối cấp Tiểu học (lớp 4 – 5). Để giáo viên tiểu học hiểu rõ cơ bản việc thực hiện các bài toán có liên quan đến chia các số tự nhiên cho học sinh lớp 3. Nhìn chung các bài toán về phép tính chia các số tự nhiên ở rất nhiều các tiết học được trình bày trong chương trình sách giáo khoa là hợp lý, khoa học. Mỗi một phép tính đều có phần kiến thức riêng, có phần luyện tập củng cố khắc sâu kiến thức thực hiện phép tính cho học sinh. 1.3. Căn cứ đặc điểm tâm sinh lý của học sinh tiểu học Ở lứa tuổi học sinh lớp 3, khả năng tư duy của các em còn dừng lại ở mức tư duy đơn giản, trực quan. Chủ yếu các em nhận thức bằng cảm tính. Chính vì vậy, các kiến thức được học ở lớp 3 cũng là các kiến thức, kĩ năng ở thời điểm kết thúc của giai đoạn 1, chuẩn bị học tiếp giai đoạn sau, cho nên yêu cầu các em phải nắm được chắc tất cả các cơ sở ban đầu về thực hiện phép tính nói riêng, tất cả các kĩ năng khác nói chung. Đặc biệt, ở lớp 3 sang học kì II, các em bắt đầu được làm quen với các dạng phép tính nhân các số tự nhiên khó hơn và có nhớ nhiều lần hơn. Khi thực hiện các phép tính nhân này sẽ giúp các e vận Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  3. 5/20 dụng vào thực tế cuộc sống, nó đòi hỏi các em phải có kĩ năng tính toán tốt,tính nhanh, kĩ năng ứng dụng thực tế trong cuộc sống. 2. CƠ SỞ THỰC TIỄN. Quá trình dạy học Toán 3 phải góp phần thiết thực vào việc hình thành phương pháp suy nghĩ, phương pháp học tập và làm việc tích cực, chủ động, khoa học, sáng tạo cho học sinh. - Tuy nhiên, để tổ chức được các hoạt động học tập, giáo viên cần xác định được: Nội dung bài học cần cho học sinh lĩnh hội là gì? Tổ chức các hoạt động dạy - học như thế nào? Mặt khác, nội dung dạy thực hiện các phép tính nhân các số tự nhiên ở lớp 3 được sắp xếp sao cho hợp lí, đan xen và tương hợp với các mạch kiến thức, phù hợp với sự phát triển nhận thức của học sinh lớp 3. Dạy rèn kĩ năng thực hiện các phép tính chia các số tự nhiên chính là con đường hình thành và phát triển trình độ tư duy ghi nhớ và cách nhẩm các bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5, 6, 7, 8, 9 mà các em đã được học. - Trong quá trình dạy học, giáo viên cần chủ động tổ chức, hướng dẫn học sinh hoạt động theo mục đích nhất định để mỗi cá nhân học sinh tự khám phá, tự phát hiện và tự giải quyết các phép tính thông qua việc biết thiết lập mối quan hệ giữa kiến thức mới với các kiến thức liên quan đã học cùng với kinh nghiệm sẵn có của bản thân. Đó là các cơ sở tốt để các em làm tốt các dạng toán về thực hiện phép tính chia các số tự nhiên nói riêng và các dạng toán liên quan đến phép chia nói chung. 3. KHẢO SÁT THỰC TRẠNG . 3.1. Thuận lợi: - Cơ sở vật chất của nhà trường khang trang, trang thiết bị dạy học đầy đủ, hiện đại, hiệu quả đáp ứng cho hoạt động dạy và học của giáo viên và học sinh. - Ở lứa tuổi học sinh lớp 3 các em rất ham tìm tòi, học hỏi. Nội dung chương trình dạy phép chia số tự nhiên theo sách giáo khoa nói chung rất phong phú, vừa sức phù hợp tâm sinh lí lứa tuổi các em. Học sinh nắm vững kiến thức, biết cách lập và thuộc bảng nhân, chia. Có kĩ năng vận dụng làm tính, giải toán có lời văn. Đây là cơ sở giúp các em học tốt phép chia các số tự nhiên lớp 3. Các em ý thức được tầm quan trọng của việc học phép chia các số tự nhiên. - Lớp học luôn nhận được nhận được sự quan tâm của lãnh đạo nhà trường; giáo viên nhiệt tình trong công tác; học sinh chăm ngoan, ham thích học môn toán. - Kiến thức, kỹ năng cơ bản, thiết thực phù hợp với trình độ và điều kiện học tập cho học sinh, quán triệt được quan điểm phổ cập giáo dục tiểu học. Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  4. 6/20 - Đội ngũ giáo viên của trường đều được đào tạo chính quy, giáo viên có phẩm chất đạo đức tốt, có lòng nhiệt tình và say mê với công việc. 3.2. Khó khăn: - Việc nắm bắt phương pháp dạy học mới của giáo viên còn khó khăn, còn phụ thuộc vào tài liệu hướng dẫn. - Trong phép chia, nhất là chia số tự nhiên có nhớ ở các lần chia rất khó và dễ mắc sai lầm với học sinh lớp 3 khi các em bắt đầu làm quen với chia ngoài bảng có nhớ. Vì vậy việc học ở phân môn này có những hạn chế nhất định. - Trong việc rèn kĩ năng chia cho học sinh, giáo viên có đầu tư nghiên cứu mục tiêu các tiết dạy để lựa chọn các phương pháp và hình thức tổ chức dạy học sao cho phù hợp từng đối tượng học sinh, nhưng sự đầu tư chưa sâu nên hiệu quả dạy học đôi khi chưa cao. Có lúc nói suông nên học sinh không hiểu, không nắm bắt được thông tin kĩ năng vận dụng thực hành làm toán.Trong dạy học một số giáo viên chưa chú ý, tập trung vào rèn kỹ năng cho học sinh. - Một số học sinh chưa ý thức việc học thuộc bảng nhân, chia nên hiệu quả để vận dụng vào thực hiện phép tính chia chưa cao. - Học sinh tiếp thu bài còn chậm, hiệu quả chưa cao. Đa số học sinh là con em nông dân nên việc nhắc nhở các em tự học còn nhiều hạn chế. 3.3. Thực trạng của việc dạy học giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3. Trong chương trình toán tiểu học, việc thực hiện bốn phép tính cộng, trừ, nhân, chia là trọng tâm của chương trình. Một trong những yêu cầu đối với học sinh học xong lớp 3 là làm thành thạo phép chia các số tự nhiên có đến năm chữ số cho số có một chữ số. Trong việc thực hiện bốn phép tính số học, phép chia là một phép tính mà học sinh khó tiếp thu và dễ sai phạm. Việc chưa thông thạo phép chia đã ảnh hưởng nhiều đến việc dạy học toán ở giai đoạn cuối bậc tiểu học. Ở lớp 3, phép chia được hình thành đồng thời với phép nhân. Sau khi hình thành khái niệm phép chia, các bảng chia, phép chia được mở rộng từng bước: + Chia số tròn chục cho số có một chữ số. + Chia một tổng cho một số. + Thương tìm được có chữ số 0. Qua thực tế tìm hiểu tình hình dạy học phép chia cho học sinh lớp 3 tôi rút ra một số nhận xét như sau: - Có nhận thức được tầm quan trọng của việc dạy học nội dung phép chia các số tự nhiên; nắm được chương trình, định hướng đúng về phương pháp dạy Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  5. 7/20 học nội dung này sẽ góp phần giúp học sinh thực hiện phép chia thành thạo, đạt hiệu quả cao. - Giáo viên cần sử dụng phương pháp trực quan (nhất là trong giai đoạn đầu), giảng giải – minh hoạ, gợi mở – vấn đáp khi hình thành khái niệm phép tính; khi thành lập các bảng tính; hướng dẫn học sinh làm bài tập để định hướng cho học sinh làm bài. - Thường xuyên sử dụng phương pháp thực hành luyện tập trong quá trình rèn luyện kỹ năng thực hiện phép chia các số tự nhiên cho học sinh. Điều này rất thuận lợi cho cả giáo viên và học sinh: giáo viên không phải giảng nhiều, còn học sinh có điều kiện tự rèn luyện kỹ năng cho mình. - Bám sát và theo dõi từng bước thực hiện phép tính của học sinh để có biện pháp sửa sai kịp thời. Trong quá trình giảng dạy biết lựa chọn bài tập hợp lý tùy theo đối tượng học sinh. Xuất phát từ thực tế dạy học; từ nhiệt tình học hỏi nghiên cứu của bản thân, từ sự động viên giúp đỡ của bạn bè đồng nghiệp, tôi mạnh dạn đi sâu nghiên cứu để tìm ra biện pháp khắc phục hạn chế bản thân và giúp học sinh thực hiện phép chia đạt kết quả cao hơn 2. Những hạn chế, khó khăn khi giải quyết vấn đề: Trong quá trình dạy học toán ở lớp 3, bản thân tôi cũng như hầu hết các bạn đồng nghiệp giảng dạy trong khối lớp 3 đều nhận thấy rằng : Đa số học sinh, nhất là học sinh ở dạng trung bình và yếu thường gặp nhiều khó khăn và nhầm lẫn trong việc thực hiện phép chia (chia hết và chia có dư). Sai lầm này kéo dài đến các lớp trên và tự thân các em khó khắc phục nếu không được hướng dẫn lại. Thực hiện việc đổi mới phương pháp dạy học là yêu cầu giáo viên phải thường xuyên nghiên cứu và tìm ra những biện pháp tối ưu để hướng dẫn kỹ lưỡng giúp học sinh thực hiện phép chia đạt kết quả. 3.4. Kết quả khảo sát đầu năm Ở những năm học lớp 2, học sinh đã được học và hình thành bảng nhân, chia từ 2 đến 5. Học sinh đã được học và vận dụng thực hành phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số, nắm được các bước tính. Giáo viên cũng rất nhiệt tình trong việc hướng dẫn các em thực hiện phép chia. Đến đầu năm lớp 3, các em cũng được ôn lại phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số. Nhưng thực tế cho thấy, học sinh thực hiện phép chia rất khó khăn. Nhiều em không thực hiện được phép chia hoặc chia được nhưng rất chậm chiếm rất nhiều thời gian mới chia được. Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  6. 8/20 Qua kiểm tra khảo sát, phân loại đầu năm, kết quả như sau: Tổng số học sinh (35) HS chia được HS chia chậm HS không chia được Khảo sát đầu năm 15 12 8 3.5. Nguyên nhân dẫn đến thực trạng trên 3.5.1.Về phía học sinh: - Phương pháp học tập chưa tốt: Một số em không thuộc được bảng nhân, bảng chia, chưa nắm được các thành phần của phép chia; không hiểu được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Nhiều em khi thực hiện phép chia mà số dư lớn hơn số chia cũng không biết. - Sự chú ý, óc quan sát, trí tưởng tượng đều phát triển chậm. - Khả năng diễn đạt bằng ngôn ngữ khó khăn, sử dụng ngôn ngữ, thuật ngữ toán học lúng túng, nhiều chỗ lẫn lộn. Học sinh chưa chăm học: Qua quá trình giảng dạy, bản thân nhận thấy rằng các em không thực hiện được phép chia là những em không chú ý chuyên tâm vào việc học, không xác định được mục đích của việc học. Khả năng tư duy của các em còn hạn chế: Một số học sinh thuộc bảng nhân nhưng các em thuộc kiểu học vẹt, các em không hiểu được mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia dẫn đến không ước lượng được thương, thực hiện phép chia khó khăn. - Học sinh chưa nắm vững các bảng chia cho nên khi thực hiện phép chia các em thường tìm thương trong phép chia bằng cách đọc nhẩm, rà dần từ bảng nhân có thừa số là số chia. - Kỹ năng cộng, trừ, nhân chưa thành thạo nên thường thực hành chậm hoặc kết quả bài tính bị sai mà các em chưa tìm ra sai sót nhầm lẫn của mình. - Khó khăn nhất cho học sinh là bước chia nhẩm để tìm từng chữ số ở thương. Các em thường lúng túng và xác định số lần ở thương không đủ hoặc thừa. 3.5.2.Về phía giáo viên: - Ảnh hưởng một phần tình trạng học sinh mất căn bản, hụt hẫng kiến thức ở giai đoạn đầu hình thành phép chia (nhất là lớp có nhiều HS yếu kém). Khi soạn giảng đến phần kiến thức này giáo viên đều bị động, xử lý tình huống từng tiết dạy không hiệu quả, làm cho giờ dạy nặng nề, học sinh khó tiếp thu và chất lượng dạy học không đạt yêu cầu Điều đáng quan tâm là giáo viên phải nắm vững cơ sở khoa học toán học để vận dụng tốt các phương pháp dạy học toán tiểu học. Nghiên cứu kỹ nội dung, chương trình và yêu cầu trọng tâm từng tiết dạy. Xác định được những nguyên nhân sai lầm cơ bản ở học sinh và tìm ra biện pháp khắc phục. Chú trọng đến các tiết luyện tập củng cố để giúp học sinh khắc phục những sai sót. Người giáo viên dạy đạt được nội dung yêu cầu phép chia sẻ Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  7. 9/20 giúp học sinh thực hành giải toán nhanh, chính xác. Tạo cơ sở cho học sinh tiếp thu tốt kiến thức chia phân số và số thập phân ở các lớp trên. 4. MỘT SỐ BIỆN PHÁP. Từ thực trạng trên, để đạt hiệu quả tốt hơn trong việc thực hiện các phép tính chia số tự nhiên, giúp các em học sinh có hứng thú trong học tập, nâng cao chất lượng giáo dục trong nhà trường, tôi đã mạnh dạn cải tiến nội dung, biện pháp trong giảng dạy như sau: 4.1. Nội dung và hình thức của giải pháp 4.1.1. Mục tiêu của giải pháp, biện pháp : Xây dựng cho học sinh những kiến thức cơ bản về kĩ năng chia, hình thành và rèn luyện kĩ năng thực hành tính như: nắm được kĩ năng đặt tính, biết thực hiện các bước tính, ước lượng thương nhanh. Giúp học sinh thực hiện phép chia một cách thành thạo, nhanh, để các em nắm kiến thức ngày càng vững vàng hơn, hăng say trong giờ học toán nâng cao chất lượng giảng dạy và làm nền tảng vững chắc cho các lớp trên. 4.1.2. Nội dung và cách thức thực hiện giải pháp, biện pháp : Biện pháp 1:Tìm hiểu nguyên nhân học sinh không thực hiện được phép chia : Trước hết, giáo viên phải kiểm tra, phân loại học sinh. Giáo viên cần nắm được: - Bao nhiêu em đã thực hiện tốt phép chia cho số có một chữ số? - Bao nhiêu em đã thực hiện tốt phép chia số có hai chữ số chia cho số có một chữ số? - Bao nhiêu em chưa thực hiện được phép chia? Vì sao? - Bao nhiêu em thực hiện phép chia còn chậm? Nguyên nhân? Qua nghiên cứu nội dung, chương trình phép chia ở lớp 3 (chia hết và chia có dư) được phân phối trong 18 tiết dạy: Tiết 27: Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. Tiết 28: Luyện tập. Tiết 29: Phép chia hết và phép chia có dư. Tiết 30: Luyện tập (chia hết và chia có dư). Tiết 35: Bảng chia 7. Tiết 36: Luyện tập. Tiết 69: Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. Tiết 70: Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số. (tiếp theo) Tiết 71: Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. Tiết 72: Chia số có 3 chữ số cho số có 1 chữ số. (tiếp theo) Tiết 113: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số. Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  8. 10/20 Tiết 114: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số. (tiếp theo) Tiết 115: Chia số có 4 chữ số cho số có 1 chữ số. (tiếp theo) Tiết 116: Luyện tập. Tiết 117: Luyện tập chung. Tiết 153: Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số. Tiết 154: Chia số có 5 chữ số cho số có 1 chữ số. (tiếp theo) Tiết 155: Luyện tập. Từ việc xác định được nội dung chương trình, bản thân đã xây dựng kế hoạch dạy phép chia (phép chia hết và chia có dư), tìm ra biện pháp giúp học sinh nắm vững các yêu cầu sau: - Học sinh làm thành thạo phép chia bất kì một số nào, kể cả trường hợp phải lấy nhiều hơn một chữ số ở số bị chia để chia cho số chia. - Biết ước lượng đủ, đúng, số lần ở thương. - Thành thạo các phép tính cộng, trừ, nhân; mối quan hệ giữa phép nhân và phép chia. Nắm vững thuật toán chia. Để đạt được yêu cầu trọng tâm trên cần vận dụng tốt các phương pháp dạy học toán. Trên cơ sở sách giáo viên, sách giáo khoa, cần nghiên cứu tìm biện pháp tối ưu nhất để cụ thể hoá, vật chất hoá kỹ thuật tính trong quá trình thực hành phép chia. Biện pháp 2: Kiểm tra bảng nhân, bảng chia : Đối với những học sinh không thực hiện được phép chia từ nguyên nhân không thuộc bảng nhân, bảng chia thì giáo viên phải kiểm tra. Việc học sinh thuộc được bảng nhân, bảng chia xem như giáo viên đã thành công một bước trong quá trình hướng dẫn học sinh thực hiện phép chia. Vì vậy, trong mỗi tiết học toán giáo viên phải thường xuyên kiểm tra bảng nhân, bảng chia. Ngoài ra, vào đầu giờ học giáo viên dành 15 phút để các em tự kiểm tra lẫn nhau, tạo điều kiện để các em học thuộc bảng nhân, bảng chia. Để các em ứng xử nhanh, giáo viên tổ chức cho các em chơi trò chơi “xì điện” trả lời nhanh, đúng kết quả để các em có kĩ năng nhớ lâu, nhẩm nhanh khi thực hiện tính. Biện pháp 3 : Ôn lại phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số: Bản thân đã nghiên cứu kỹ nội dung chương trình, tìm ra những giải pháp thích hợp, tối ưu nhất để khắc phục những thiếu sót, nhược điểm của học sinh trong quá trình thực hành phép chia. Khi thực hiện phép chia cần hướng dẫn học sinh cách chia: * Phép chia hết: Ví dụ: 18: 3 Hướng dẫn học sinh nhẩm xem số nào nhân với 3 để được 18: Có học sinh chia được 5 thì phải hướng dẫn 5 x 3 = 15, mà số bị chia là 18, vậy Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  9. 11/20 cần hướng dẫn học sinh “thêm” bằng cách gợi ý: “lớn hơn 5 một đơn vị là mấy?” Các em sẽ biết là 6, vậy 6 x 3 bằng bao nhiêu? (6 x 3 = 18). Vậy 18 – 18 bằng 0, và ta thực hiện được phép chia 18 : 3 = 6 là phép chia hết; thử lại bằng cách lấy thương nhân với số chia được tích bằng số bị chia. Ta đã thực hiện thành công phép chia hết. Cách khác: ví dụ ta có phép chia 32 : 4, trong trường hợp học sinh không thực hiện được phép chia đúng, có học sinh làm ra kết quả 32 : 4 = 9, cần hướng dẫn cho học sinh cách tìm kết quả đúng. Đặt câu hỏi học sinh: “9 nhân 4 bằng bao nhiêu?” (học sinh trả lời: 9 nhân 4 bằng 36). Vậy 32 : 4 có bằng 9 không? Vậy số nhỏ hơn 9 một đơn vị là số mấy? (học sinh biết ngay được là 8). Hỏi tiếp: 8 x 4 bằng mấy? (bằng 32). Vậy 32 : 4 = 8 là phép chia hết. * Phép chia có dư: Ví dụ: 23 : 3. Cần hướng dẫn học sinh cách chia. Yêu cầu học sinh nêu tên gọi các số trong phép chia (23 gọi là số bị chia, 3 là số chia) ta thực hiện phép chia bằng cách tìm số nào khi nhân với 3 được 23. Hướng dẫn học sinh ước lượng: số 8 nhân với 3 được bao nhiêu? (24). Vậy 23 có trừ hết cho 24 không? Học sinh trả lời: Không. Vậy số nhỏ hơn 8 một đơn vị là số mấy? 7 nhân 3 bằng bao nhiêu? (21). Vậy 23 trừ 21 còn bao nhiêu? (2). Số dư 2 lớn hay nhỏ hơn số chia 3? (nhỏ hơn). Nhắc cho học sinh cần nhớ: khi thực hiện phép chia có dư, số dư bao giờ cũng phải nhỏ hơn số chia. Học sinh thường ước lượng thương sai trong phép chia có dư nên dẫn đến việc tìm được số dư lớn hơn số chia và lại thực hiện chia số dư đó cho số chia. Cuối cùng, tìm được thương lớn hơn số chia. Nguyên nhân của lỗi sai này là: - Do học sinh chưa nắm được quy tắc “số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia” - Học sinh không thuộc bảng nhân, bảng chia, kỹ năng trừ nhẩm để tìm số dư còn chưa tốt. Để khắc phục sai lầm này: - Khi dạy học sinh cách ước lượng thương trong phép chia, cần lưu ý cho học sinh quy tắc trong phép chia có dư: “số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia” - Khi dạy về nhân, chia trong bảng, giáo viên cần yêu cầu học sinh phải học thật thuộc các bảng nhân, bảng chia trước khi dạy chia viết. - Dạy cho học sinh làm tính chia phải được tiến hành từ dễ đến khó, theo từng bước một. Một sai lầm nữa thường thấy ở học sinh khi học chia viết là: Các em thường quên chữ số “0” trong phép chia có chữ số “0” ở thương. Nguyên nhân và cách khắc phục: Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  10. 12/20 Do học sinh không nắm được quy tắc thực hiện chia viết “có bao nhiêu lần chia thì có bấy nhiêu chữ số được viết ở thương”. Cần lưu ý học sinh: Chỉ duy nhất trong lần chia đầu tiên là được lấy nhiều hơn một chữ số ở số bị chia để chia, còn các lần chia tiếp theo lấy từng chữ số để chia và khi lấy một chữ số để chia thì phải viết được một chữ số ở thương. Bên cạnh đó, giáo viên cũng lưu ý học sinh nên viết đủ phép trừ ở các lượt chia. Hướng dẫn học sinh cách nhân khi thực hiện phép chia có dư trong mỗi lượt chia như sau: Ví dụ: 43 : 5 = ? Cách 1: Đếm ngược từ 43 cho đến khi gặp một tích (hoặc số bị chia) trong bảng nhân 5 (chia 5) : 43; 42; 41; 40. 40 : 5 = 8. Vậy 43 : 5 = 8 (dư 3) Cách 2: Tìm số lớn nhất (không vượt quá 43) trong các tích (số bị chia) của bảng nhân (chia 5) ta được 40; 40: 5 = 8. Vậy 43 : 5 = 8 (dư 3) Nhìn chung, khi học nội dung về phép chia các số tự nhiên ở lớp 3, hầu hết học sinh đều nắm được kiến thức, có kỹ năng nhân, chia. Những sai lầm trên đây chỉ xảy ra với số ít học sinh ở giai đoạn đầu học về nội dung này. Giáo viên cần lưu ý để có biện pháp giúp đỡ học sinh kịp thời. Bất kỳ một dạng toán nào học sinh cũng được đi từ bài dễ đến bài khó. Để thực hiện được phép chia cho số có một chữ số, việc đầu tiên học sinh phải nắm được các kiến thức cơ bản sau: - Đặt tính - Thực hiện tính từ trái sang phải. - Mỗi lần chia đều tính theo ba bước: Chia, nhân, trừ nhẩm. - Số dư bao giờ cũng nhỏ hơn số chia. *Ví dụ: 87 : 6 = ? Lần 1: 8 chia 6 được 1, viết 1 87 6 1 nhân 6 bằng 6 2 1 8 trừ 6 bằng 2, viết 2. Lần 2: Hạ 7; được 27; 27 chia 6 được 4, viết 4 87 6 4 nhân 6 bằng 24 27 14 27 trừ 24 bằng 3, viết 3. 3 Ngoài ra, trong thực tế giảng dạy, khi giáo viên hỏi về phép chia trong bảng thì học sinh nêu kết quả rất nhanh. *Ví dụ: 15 : 3 = 5 27 : 9 = 3 56 : 7 = 8 64 : 8 = 8 . Nhưng khi giáo viên hỏi về phép chia có dư thì có em lúng túng không biết kết Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.
  11. 13/20 quả bằng bao nhiêu. *Ví dụ: 17 : 4 37: 5 41 : 7 Giáo viên lưu ý với các trường hợp: * 15 chia 5 bằng 3. Vậy các số từ 16 đến 19 chia 5 cũng được 3 nhưng sẽ có dư( số dư bằng 1;2;3;4), 20 chia cho 5 mới được 4. 16 : 5 = 3 ( dư 1) 17 : 5 = 3 ( dư 2) 18 : 5 = 3 ( dư 3) 19: 5 = 3 ( dư 4) * 42 chia 7 bằng 6; 35 chia 7 bằng 5. Vậy các số từ 36 đến 41 chia cho 7 đều bằng 5 và có dư. 40 : 7 = 5 ( dư 5) 39 : 7 = 5 ( dư 4) 36 : 7 = 5 ( dư 1) Khi học sinh đã làm thành thạo các bài tập dạng trên, nắm vững các thao tác thực hiện phép chia. Giáo viên cho học sinh vận dụng với các bài tập có số bị chia lớn hơn. Gợi ý: Phép tính này có mấy lượt chia? Mỗi lượt chia thực hiện mấy bước tính?( 3 bước: Chia- nhân- trừ). Bắt đầu chia từ số nào? Cho học sinh vận dụng các bài cùng dạng: 55 5 57 5 968 2 8845 4 05 11 07 11(dư 2) 16 434 08 2211(dư 1) 0 2 08 04 0 05 Với dạng bài tập thương có chữ 0, giáo viên cũng đi từ phép chia đơn giản, từ số bị chia có 2 chữ số đến số bị chia có 3, 4, 5 chữ số. Cho học sinh nhắc lại: 0 chia cho số nào cũng bằng 0. 0 nhân số nào cũng bằng 0 *Ví dụ: 0 : 9 = 0 1 : 9 = 0 ( dư 1). 4 : 9 = 0 ( dư 4). 7 : 9 = 0 ( dư 7). 8 : 9 = 0 ( dư 8). 5 : 7 = 0 ( dư 5). Một số biện pháp giúp học sinh thực hiện tốt phép chia số tự nhiên cho học sinh lớp 3.