Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học

doc 24 trang Chăm Nguyễn 30/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_giup_hoc_sinh_lop_5_v.doc

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học

  1. 6. Phương pháp thống kê, tính toán: Phương pháp thống kê tính toán, qua những thông tin tài liệu thu thập được, tôi đã vận dụng phương pháp này để thống kê lại tình hình và tính toán các số liệu cần thiết để biết được chất lượng học tập của học sinh thời gian sau so với thời gian trước như thế nào? Ngoài các phương pháp trên tôi còn sử dụng một số phương pháp khác nữa trong quá trình nghiên cứu. PHẦN THỨ HAI: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP I. Cơ sở lý luận Theo Tâm lý học, tư duy của trẻ tiểu học mang tính đột biến, chuyển từ tư duy tiền thao tác sang tư duy thao tác. Giai đoạn đầu bậc Tiểu học, tư duy của các em chủ yếu diễn ra trong trường hành động: tức những hành động trên các đồ vật và hành động tri giác (phối hợp hoạt động của các giác quan). Trong giai đoạn tiếp theo, trẻ đã chuyển được các hành động phân tích, khái quát, so sánh... từ bên ngoài thành các thao tác trí óc bên trong, mặc dù tiến hành các thao tác này vẫn phải dựa vào các hành động với đối tượng thực, chưa thoát ly khỏi chúng. Đó là các thao tác cụ thể. Biểu hiện rõ nhất của bước phát triển này trong tư duy của nhi đồng là các em đã có khả năng đảo ngược các hình ảnh tri giác, khả năng bảo tồn sự vật khi có sự thay đổi các hình ảnh tri giác về chúng. Trên cơ sở đó, Sơ đồ tư duy giúp học sinh phát hiện vấn đề một cách dễ dàng và ghi nhớ một cách có hệ thống. Mỗi nhánh nhỏ sẽ tác động đến “nấc thang” nhận thức gần nhất của các em. II. Cơ sở thực tiễn Lập Sơ đồ tư duy là một cách thức cực kỳ hiệu quả để ghi chú. Các Sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy các thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một chủ đề và mức độ quan trọng của những phần riêng lẻ trong đó đối với nhau. Nó giúp liên kết các ý tưởng và tạo những kết nối với các ý khác. Trong một tiết học cụ thể, giáo viên vận dụng Sơ đồ tư duy để nêu ra vấn đề cần giải quyết, sau đó phân nhánh, chia nhỏ vấn đề thành các vấn đề nhỏ hơn và từ vấn đề nhỏ hơn đó lại chia thành nhiều nhánh nhỏ nữa . Với mỗi nhánh, giáo viên dùng tranh ảnh minh họa (giáo viên sưu tầm hoặc học sinh tự sưu tầm) phù hợp giúp các em nhận ra vấn đề một cách chủ động và tích cực.
  2. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Thuận lợi * Giáo viên: - Đội ngũ giáo viên luôn đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, cùng nhau dạy tốt. - Được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên an tâm công tác. - Ban đại diện Hội phụ huynh học sinh của lớp, trường rất nhiệt tình gắn bó với Các hoạt động của nhà trường về mọi mặt, góp phần động viên cán bộ - giáo viên - công nhân viên nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình học sinh rất chặt chẽ. * Học sinh: Lớp tôi dạy là lớp bán trú. Học 10 buổi / tuần. Hầu hết các em đi học đúng độ tuổi. Các em là con nông thôn mộc mạc, bình dị. 2. Khó khăn: - Lớp gồm nhiều thôn. Địa bàn các thôn không ở gần nhau. - Một số học sinh chưa chăm học còn phụ thuộc vào bố mẹ, thầy cô... - Một số học sinh chưa nắm được phương pháp học tập và mất căn bản kiến thức ở lớp dưới. - Điều kiện học tập như: SGK, dụng cụ học tập, góc học tập ở nhà .chưa có, hoặc còn chưa ngăn nắp, gọn gàng. - Cha mẹ chưa quan tâm đúng mức đến việc học của các em, còn khoán trắng cho nhà trường, chưa tạo điều kiện cho các em học tập. - Bên cạnh đó các trò chơi vô bổ trực tiếp tác động làm ảnh hưởng không ít đến việc học tập của các em. - Hai năm học trước do ảnh hưởng của dịch bệnh nên kết quả học tập của các em chưa tốt. 3. Sè liÖu ®iÒu tra khi chưa thùc hiÖn ®Ò tµi. Chính vì những lí do trên, tôi đã tiến hành khảo sát học sinh lớp 5 do tôi chủ nhiệm đầu năm về khả năng sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết khoa học. Kết quả thực trạng như sau: NỘI DUNG LỚP TSHS Biết sử dụng sơ đồ tư duy Không biết sử dụng sơ đồ tư học khoa học duy học khoa học 5A7 36 5 21
  3. Chất lượng giáo dục : Hoàn thành Chưa hoàn Lớp TSHS Hoàn thành Ghi chú tốt thành 5A7 36 7 18 11 Dựa vào phiếu điều tra phân loại học sinh, tôi đưa ra các biện pháp cụ thể, chi tiết sát đối tượng trong giảng dạy nói chung, trong mục đích vận dụng sơ đồ tư duy để học sinh lớp 5 học tốt môn Khoa học. CHƯƠNG III. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN I. NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG 1. Hệ thống kiến thức khoa học lớp 5. 2. Các dạng bài khoa học lớp 5. 3. Giới thiệu các phần mềm sử dụng sơ đồ tư duy dạy khoa học. 4. Hướng dẫn học sinh các bước vẽ sơ đồ tư duy. 5. Học sinh biết vận dụng sơ đồ tư duy vào học khoa học 6. Sử dụng vật dụng trong cuộc sống thành ý tưởng sơ đồ tư duy. 7. Trò chơi sơ đồ tư duy 8. Áp dụng vào các môn học khác. II. NHỮNG BIỆN PHÁP CỤ THỂ 1. Hệ thống kiến thức khoa học lớp 5 a. Sè lưîng: Chương trình khoa học lớp 5, gồm 70 bài chia làm 4 chủ đề. - Chủ đề 1: Con người và sức khỏe (21 tiết) - Chủ đề 2: Vật chất và năng lượng (29 tiết) - Chủ đề 3: Thực vật và động vật (11 tiết) - Chủ đề 4: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên (9 tiết) b. Thêi lưîng d¹y: 2 tiết /tuần vào buổi một và 1 tiết củng cố khiến thức đã học trong tuần vào tiết hướng dẫn học buổi hai. 2. Các dạng bài khoa học lớp 5 Nắm được số lượng và thời lượng dạy các tiết khoa học trong chương trình như trên, tôi chia bài dạy thành 3 dạng bài tương đương với các cấp độ sử dụng sơ đồ tư duy mức độ khác nhau phù hợp với từng đối tượng học sinh:
  4. Chủ đề/ ví - Dạng 1 : Dạng 2 : Dạng 3 : dụ sơ đồ tư duy sơ đồ tư duy ở mức độ sơ đồ tư duy ở ở mức độ đơn khó hơn một chút (Loại mức độ khó giản (loại bài bài thực hành) (Loại bài ôn cung cấp kiến tập) thức) Chủ đề 1 34 bài 25 bài 11 bài đến chủ đề 4 Ví dụ Bài 1. Sự sinh Bài 9 + 10. Thực hành : Nói Bài 20-21. Ôn sản ; bài 2. "« Không ! » đối với chất tập : Con người Nam hay nữ ; gây nghiện ; Bài 11. Dùng và sức khỏe ; bài bài 3. Cơ thể thuốc an toàn ; Các bài 33-34. Ôn tập và chúng ta được phòng các loại bệnh do kiểm tra học kì hình thành muỗi đốt ; Các bài về đặc I : bài 49-50. Ôn như thế nào ; điểm và công dụng một số tập : Vật chất và ... vật dụng thường dùng... năng lượng... 3. Giới thiệu các phần mềm sử dụng tạo ra sơ đồ tư duy dạy khoa học a. Khái niệm về ‘sơ đồ tư duy”: Sơ đồ tư duy (Mind Map) là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Kỹ thuật tạo ra loại sơ đồ này được gọi là Mind Mapping và được phát triển bởi Tony Buzan vào những năm 1960. b. Giáo viên biết tải và sử dụng các phần mềm sau: Để tạo sự tò mò, hứng thú học tập kích thích sự sáng tạo của học sinh, tôi học hỏi, tìm tòi các phần mềm có thể tạo ra sơ đồ tư duy. Vận dụng linh loạt vào bài học, khơi tò mò ở học sinh, mong muốn được tự làm, tự vẽ... có được sơ đồ tư duy của chính mình. Dưới đây là một số phần mềm, tôi đã sử dụng để tạo ra sơ đồ tư duy: + Microsoft PowerPoint : Đây là phần mền thông dụng Giáo viên và Học sinh tiểu học rất dễ sử dụng, nắm chắc các lệnh trên thanh công cụ dễ dàng tạo ra một sơ đồ tư duy đơn giản nhất liên quan đến bài học. + Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mềm mind mapping” (mind mapping software). + Phần mềm Buzan’s iMindmap™: một phần mềm thương mại, tuy nhiên có thể tải bản dùng thử 30 ngày. Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd. thực hiện. Trang chủ tại www.imindmap.com
  5. + Phần mềm Inspiration: sản phẩm thương mại của công ty Inspiration Software, Inc. Sản phẩm có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp 5) rất dễ dùng và nhiều màu sắc. Có thể dùng thử 30 ngày. Trang chủ tại www.inspiration.com + Phần mềm Visual Mind: sản phẩm thương mại của công ty Mind Technologies. Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút chứa từ khóa. Có thể dùng thử 30 ngày. Trang chủ tại www.visual-mind.com + Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình trên Java. Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng để thực hiện mind mapping. Trang chủ tại: + Ngoài ra, chúng ta còn có thể tham khảo một danh sách các phần mềm loại mind mapping tại địa chỉ sau: 4. Hướng dẫn học sinh các bước vẽ sơ đồ tư duy Để thiết kế một sơ đồ tư duy dùng trong phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy, áp dụng với học sinh tiểu học, tránh rối và gây phức tạp với học sinh tôi chia 4 bước cơ bản hướng dẫn học sinh thực hiện như sau: + Bước 1. Xác định từ trung tâm: Từ trung tâm thường là từ chính nhất tên bài học. - VD bài 1 Sự sinh sản thì từ trung tâm là Sự sinh sản. + Bước 2: Xác định các ý chính của bài. - VD bài 1 Sự sinh sản có 2 ý chính * Ý 1. Giới thiệu về gia đình mình * Ý 2. Ý nghĩa của sự sinh sản + Bước 3: Xác định ý nhỏ của mỗi ý chính - VD bài 1 Sự sinh sản có 2 ý chính * Ý 1. Giới thiệu về gia đình mình ý nhỏ: có mấy người, đó là những ai? * Ý 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ý nhỏ: trẻ em có đặc điểm gì? Vai trò của sinh sản? + Bước 4: Dùng hình ảnh và biểu tượng để minh họa cho các ý, tạo tác động trực quan, dễ nhớ. - VD bài 1 Sự sinh sản * Ý 1. Giới thiệu về gia đình mình dùng hình ảnh người * Ý 2. Ý nghĩa của sự sinh sản tranh về gia đình mình: ông, bà; bố, mẹ; con...
  6. Học xong bài, sự sinh sản học sinh có một sơ đồ tư duy mức độ đơn giản nhất. Nhìn vào sơ đồ tư duy này, các em có thể nói, có thể trình bày toàn bộ bài cụ thể, rõ ràng. Từ sơ đồ đơn giản này tôi dẫn dắt các em sáng tạo, tạo ra những sơ đồ tư duy đúng, đẹp và thẩm mĩ. Tùy vào mức độ tạo của học sinh, không gò ép, dập khuôn máy móc. Ông, bà Giới thiệu về gia đình mình Bố, mẹ Sự sinh sản con Con có đặc điểm Ý nghĩa của giống bố, mẹ sự sinh sản Các thế hệ được duy trì 5. Học sinh biết vận dụng sơ đồ tư duy vào học khoa học Mỗi phương pháp dạy học đều có những mặt mạnh của nó, có bài vận dụng phương pháp “ Bàn tay nặn bột”, có bài vận dụng phương pháp trực quan, quan sát Tùy vào các nội dung, người giáo viên phải chuyển tải như thế nào để các em tiếp thu một cách hứng thú, phát huy được sự sáng tạo của các em là đạt thành công. Chính vì thế, tôi hàng ngày qua giảng dạy đã đúc kết các bài học có thể vận dụng phương pháp “ Sơ đồ tư duy’ trong môn khoa học 5 như sau: a, Dạng 1: Sơ đồ tư duy ở mức độ đơn giản (loại bài cung cấp kiến thức) Dựa vào các bước giáo viên hướng dẫn trên, kết hợp chú ý nghe giảng, sự dụng các vật dụng đơn giản như chì, màu, thước, các loại bút... tạo nên sơ đồ tư duy ngay vào vở của mình. Về nhà, các em có thể sáng tạo thành một bức tranh sơ đồ tư duy. Tùy vào nhận thức của học sinh, các em có thể ghi chép vào vở kiến thức theo ý hiểu của mình. Em nhận thức nhanh, học xong bài có thể hoàn thành sơ đồ tư duy của mình. Còn các em khác cuối giờ hoặc về nhà.
  7. VD. Bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì ( tr 14) Bài 12: Phòng bệnh sốt rét( tr 26)
  8. Bài 18: Phòng tránh bị xâm hại ( tr 38) Bài 29: Thủy tinh ( tr60) b, Dạng 2 : sơ đồ tư duy ở mức độ khó hơn một chút (loại bài thực hành) Tạo sơ đồ tư duy ở mức độ này giúp học sinh thể hiện tính kiên trì, vận dụng các giác quan, tư duy logic... để có thể tạo ra sơ đồ tư duy. Qua dạy học, tôi thấy khi các em nắm được các bước vẽ sơ đồ tư duy, vẽ được sơ đồ tư duy ở dạng 1 thì ở dạng này tôi thấy các em cũng vẽ thành công và trình bày lưu loát nội dung bài mà không dập khuôn máy móc.
  9. Bài 9-10: Thực hành : Nói “Không “ với các chất gây nghiện ( tr 20) Bài 51: Cơ quan sinh sản của thực vật có hoa( tr104)
  10. Bài 64: Vai trò của Môi trường tự nhiên đối với đời sống con người (tr 132) c, Dạng 3 : Sơ đồ tư duy ở mức độ khó (Loại bài ôn tập) Như chúng ta đã biết kiểu bài này là kiểu bài đặc thù trong chương trình dạy học, kiểu bài nhằm tổng hợp lại kiến thức đã học ở từng chương, từng phần, từng học kì nên phần kiến thức không mới nhưng dài. Trọng tâm chủ yếu yêu cầu học sinh nhắc lại kiến thức cũ cả chương, cả học kì,... Vì vậy, phương pháp sử dụng sơ đồ tư duy sẽ giúp học sinh những ưu thế: - Tâm lý bớt lo lắng vì kiến thức dài. - Dễ dàng hơn khi nắm bắt kiến thức tổng hợp, khắc kĩ, nhớ sâu. - Tạo sự hào hứng, phấn khởi trong dạy học. - Giáo viên đỡ mất thời gian công sức, chỉ cần có những câu hỏi hợp lí cho học sinh tìm hiểu. Các bước thực hiện: Bước 1: Chia ra cụm bài ngắn để ôn tập. Bước 2: Giao từ khóa, câu hỏi cho tổ, nhóm. Bước 3: Hướng dẫn các em hoàn thành. Bước 4: Trong nhóm và nhóm khác bổ sung Bước 5: Các nhóm báo cáo kết quả Bài 33-34: Ôn tập và Kiểm tra Học Kì I ( tr 68)
  11. Bài 49-50: Ôn tập: Vật chất và năng lượng (tr 100) 6. Sử dụng vật dụng trong cuộc sống thành ý tưởng sơ đồ tư duy trong học khoa học Đây là sự sáng tạo, linh hoạt của học sinh, các em biết vận dụng kiến thức đã học vào thực tế. Để có được sản phẩm này, tôi khéo léo tạo thành các nhóm thiết kế có chung ý tưởng, sở thích, muốn khám phá, muốn sáng tạo. Tôi tổ chức hoạt động nhóm qua 4 hoạt động sau: - Hoạt động 1: Tạo nhóm, khơi gợi ý tưởng. - Hoạt động 2: Thành viên trong nhóm đưa ra ý tưởng - Hoạt động 3: Thống nhất và thực hiện ý tưởng chung.