Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Tin học Lớp 7

docx 14 trang Chăm Nguyễn 03/01/2026 210
Bạn đang xem tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Tin học Lớp 7", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_giup_hoc_sinh_hoc_tot.docx

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp giúp học sinh học tốt môn Tin học Lớp 7

  1. PHẦN NÔI DUNG 1. THỰC TRẠNG Trước khi thực hiện giải pháp, tôi đã khảo sát khối lớp 7 trường THCS Bồ Đề – Long Biên – Hà Nôi thông qua giờ dạy lý thuyết, dạy thực hành, thông qua kiểm tra bài cũ. Khi tổng hợp kết quả thu được: Phần lý thuyết Trước khi thực hiện chuyên đề Mức độ thông hiểu các nội dung Số HS Tỷ lệ Hiểu đúng 148 88,09 Hiểu sai 20 11,91 Phần thực hành Trước khi thực hiện chuyên đề Mức độ thao tác Số Hs Tỷ lệ Thao tác nhanh, đúng 75 44,38 Thao tác đúng 148 87,57 Thao tác chậm 84 49,7 Chưa biết thao tác 10 5,92 - Về phần lý thuyết: Nguyên nhân chủ yếu là lượng kiến thức trong chương trình tin học lớp 7 tương đối nhiều. Vì vậy nếu không có phương pháp thích hợp thì học sinh rất khó tiếp thu và rất khó hiểu phần lý thuyết mới có hơi trừu tượng của môn tin học từ đó dẫn đến học sinh không hứng thú trong học tập. - Về phần thực hành: do các em mới tiếp xúc với máy tính nên các em rất dễ nhầm lẫn các phần mềm, cũng như các thao tác khi sử dụng máy tính vì thế nếu không có phương pháp hướng dẫn phù hợp thì rất khó để giúp học sinh học tốt phần thực hành. 2. BIỆN PHÁP GIẢI QUYẾT 2.1. Kĩ năng nghiên cứu bài ở nhà Giao nhiệm vụ về nhà cuối mỗi tiết học chuẩn bị cho tiết học sau: Tăng cường khả năng tự học sáng tạo, tự tìm tòi kiến thức mới thông qua SGK, sách báo tin học có tại thư viện trường, tài liệu tin học trên mạng, VD1: Để chuẩn bị cho Bài 4. “Mạng xã hội và một số kênh trao đổi thông tin” thì cuối tiết học của Bài 3. “Quản lý dữ liệu trong máy tính”, GV giao về nhà HS hoàn thành phiếu bài tập: Phiếu bài tập gồm 2 cột để HS liệt kê ví dụ tích cực và tiêu cực của mạng xã hội. 3/14
  2. PHIẾU HỌC TẬP 1 Một số hoạt động trên mạng xã hội Tích cực Tiêu cực VD2: Đê chuẩn bị cho bài học “Tạo bài trình chiếu”, ở cuối tiết học trước GV giao nhiệm vụ: - Nội dung: trả lời các câu hỏi Câu 1: Phần mềm trình chiếu là gì? Câu 2: Các chức năng cơ bản của phần mềm trình chiếu. Câu 3: Phần mềm trình chiếu có điểm gì đặc biệt để làm cho nội dung trình bày thêm sinh động và hấp dẫn? Câu 4: Ứng dụng của phần mềm trình chiếu. Câu 5: Kể tên một số phần mềm trình chiếu mà em biết. - Hình thức: Lớp chia thành 4 nhóm. Nhóm 1, 2 trả lời câu 1-2-3. Nhóm 3, 4 trả lời câu 1-4-5 2.2. Khuyến khích hoạt động cộng tác: trong các tiết học đều có hoạt động nhóm, tùy nội dung có thể lựa chọn - Hoạt động nhóm đôi - Hoạt động nhóm từ 4 HS trở lên. VD: khi dạy bài “Thiết bị vào – ra”, ở mục 1. Thiết bị vào – ra, tôi đã thực hiện như sau Hoạt động 1: Thiết bị vào – ra a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS biết được: - Các loại thiết bị vào – ra. - Chức năng của từng loại thiết bị vào và thiết bị ra. b. Nội dung: GV trình bày vấn đề; HS đọc thông tin SGK.6, 7 và trả lời câu hỏi. c. Sản phẩm học tập: HS nêu và ghi được vào vở: các loại thiết bị vào – ra, dạng thông tin và chức năng của từng loại thiết bị; d. Tổ chức hoạt động: 4/14
  3. Hoạt động của GV và HS Dự kiến sản phẩm Nhiệm vụ 1. Tìm hiểu thiết bị vào - ra 1. Thiết bị vào – ra Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập a. Thiết bị vào – ra - GV dẫn dắt: Như trong phần Khởi động, các Trả lời HĐ1: thiết bị vào – ra đóng vai trò quan trọng, giúp - Micro và loa trong Hình 1.1 là máy tính trao đổi dữ liệu với thế giới bên những thiết bị làm việc với thông tin ngoài. Vậy cụ thể từng loại thiết bị sẽ có chức dạng âm thanh: năng như thế nào và làm việc với máy tính ra + Micro: thiết bị vào: thu nhận âm sao? thanh và chuyển vào máy tính để mã - GV yêu cầu HS quan sát Hình 1.1, thảo luận hóa thành dữ liệu số. theo nhóm đôi và trả lời câu hỏi: + Loa: thiết bị ra: nhận dữ liệu từ 1. Các thiết bị trong hình làm việc với dạng máy tính và thể hiện ra bên ngoài thông tin nào? dưới dạng âm thanh. 2. Thiết bị nào tiếp nhận thông tin và chuyển * Lưu ý: vào máy tính? - Việc chuyển âm thanh thành dãy 3. Thiết bị nào nhận thông tin từ máy tính đưa bit được thực hiện thông qua vỉ âm ra ngoài? thanh. Vỉ âm thanh cũng là một bộ phận của thiết bị vào – ra mà micro với loa chỉ là biểu hiện bên ngoài của loại thiết bị này. - GV đưa ra câu hỏi thêm: Việc chuyển âm thanh thành dãy bit được thực hiện ở bộ phận nào? Bộ phận đó có phải một phần của thiết bị vào – ra không? - GV chốt kiến thức: + Thiết bị vào được dùng để nhập thông tin vào máy tính, gồm có bàn phím, chuột, micro, 5/14
  4. + Thiết bị ra xuất thông tin từ máy tính ra để con người nhận biết được, gồm có màn hình, máy in, loa, Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: Chức năng của các thiết bị vào – ra. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm b. Sự đa dạng của thiết bị vào – ra vụ học tập Trả lời HĐ2: - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và 1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình kết luận 1.2 làm việc với một dạng dữ liệu cụ - GV chuyển sang nội dung mới. thể như âm thanh, hình ảnh, văn bản, Nhiệm vụ 2. Tìm hiểu sự đa dạng của thiết bị vào - ra - GV chia lớp thành các nhóm (3 - 4 HS), yêu cầu HS thảo luận theo nhóm và trả lời câu hỏi vào giấy: 1. Mỗi thiết bị vào – ra trong Hình 1.2 làm việc - Màn hình cảm ứng có cả hai chức với dạng thông tin nào? Thiết bị nào có cả hai năng vào và ra. chức năng vào và ra? 2. Máy chiếu là thiết bị ra. Máy chiều làm việc với dạng thông tin âm thanh, văn bản và hình ảnh. 3. Bộ điều khiển game là thiết bị vào. 4. Màn hình cảm ứng là thiết bị có 2. Máy chiếu là thiết bị vào hay thiết bị ra? cả hai chức năng vào và ra. Máy chiếu làm việc với dạng thông tin nào? 6/14
  5. 3. Bộ điều khiển game (Hình 1.3a) là thiết bị * Câu trả lời: vào hay thiết bị ra? + Chức năng của các thiết bị: 4. Màn hình cảm ứng (Hình 1.3b) là thiết bị  Màn hình cảm ứng: thiết bị vào + vào, thiết bị ra hay có cả hai chức năng vào và ra: phát hiện cảm ứng phát hiện vị ra? trí và sự di chuyển của ngón tay trên bề mặt, giúp em chọn đối tượng hoặc thực hiện một lệnh.  Tấm cảm ứng: thiết bị vào: nhận biết vị trí và sự di chuyển của ngón - GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK tay trên bề mặt và thể hiện trên màn tr.6,7, thảo luận cặp đôi và trả lời câu hỏi: Em hình. hãy nêu chức năng của các thiết bị vào ra sau  Loa thông minh: thiết bị ra: có thể đây: màn hình cảm ứng, tấm cảm ứng, loa kết với với máy tính, điện thoại, để thông minh và máy ảnh (máy ghi hình kĩ thuật trao đổi dữ liệu. số). Màn hình cảm ứng và tấm cảm ứng có thể  Máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật số: thay thế cho thiết bị nào trên máy tính? thiết bị vào: thực hiện một số chức - GV đưa ra kết luận để HS ghi bài vào vở: năng xử lí ảnh, xử lí video đơn giản. + Thiết bị vào – ra được thiết kế rất đa dạng đáp ứng được những nhu cầu khác nhau của người sử dụng. + Thiết bị vào – ra là kết nối giữa người với máy tính. Thiết bị vào thực hiện chức năng thu nhận và mã hóa. Thiết bị ra thực hiện chức năng giải mã và trình bày. + Thiết bị vào – ra đa dạng về chủng loại nhằm đáp ứng nhu cầu xử lí các dạng thông tin khác nhau như: chuột, màn hình, loa, micro, máy in, máy chiếu, * Câu hỏi: + Thiết bị vào – ra đa dạng về công nghệ mà Câu 1: Đáp án C. thiết bị trỏ như màn hình cảm ứng, vùng cảm Câu 2. Đáp án D ứng chuột, bộ điều khiển game, là một ví dụ. + Một số thiết bị vào – ra còn thực hiện cả chức năng lưu trữ và xử lí dữ liệu như loa thông minh, máy ảnh, máy ghi hình kĩ thuật số, 7/14
  6. + Tóm lại, các thiết bị vào – ra có nhiều loại, có những công dụng và hình dạng khác nhau. - GV chiếu phần Câu hỏi – SGK tr.7, yêu cầu HS thảo luận trả lời: Câu 1. Em hãy cho biết máy ảnh nhập thông tin dạng nào vào máy tính? A. Con số B. Văn bản C. Hình ảnh D. Âm thanh. Câu 2. Thiết bị nào xuất dữ liệu âm thanh từ máy tính ra ngoài? A. Máy ảnh B. Micro C. Màn hình D. Loa Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS đọc thông tin SGK.5-7 và trả lời câu hỏi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - GV mời đại diện HS trình bày về: + Chức năng của các thiết bị vào – ra. + Tính đa dạng của các thiết bị vào – ra. + Công dụng khác của các thiết bị vào – ra. - GV mời đại diện HS khác nhận xét, bổ sung. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức và kết luận - GV chuyển sang nội dung mới. 2.3. Sử dụng trò chơi tạo hứng thú cho học sinh Mỗi tiết học đều có phần trò chơi: Ai là triệu phú, Đuổi hình bắt chữ, Bức tranh bí ẩn, Dọn rác ở biển, vừa tạo hứng thú cho HS, vừa củng cố kiến thức Để thắng trò chơi thì HS phải trả lời đúng các câu hỏi chương trình đưa ra. VD: khi dạy bài “Thiết bị vào – ra” Ở hoạt động LUYỆN TẬP, thực hiện như sau 8/14
  7. a. Mục tiêu: Thông qua hoạt động, HS củng cố kiến thức đã học. b. Nội dung: GV nêu nhiệm vụ; HS trả lời để luyện tập các kiến thức đã học. c. Sản phẩm học tập: HS chọn được đáp án đúng cho câu hỏi trắc nghiệm. d. Tổ chức hoạt động: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ học tập - GV nêu yêu cầu: Luật chơi: HS lần lượt lựa chọn ngôi sao may mắn, bên trong mỗi ngôi sao sẽ có một câu hỏi. HS suy nghĩ và trả lời trong vòng 30 giây. Nếu trả lời đúng sẽ được nhận một phần quà. Nếu trả lời sai sẽ nhường quyền trả lời cho HS khác Câu 1. Một bộ tai nghe có gắn micro sử dụng cho máy tính là loại thiết bị gì? A. Thiết bị vào B. Thiết bị ra C. Thiết bị vừa vào vừa ra D. Không phải thiết bị vào – ra. Câu 2. Trong các thiết bị sau đây, đâu vừa là thiết bị vào vừa là thiết bị ra: A. Loa. B. Màn hình chiếu. C. Máy ảnh. D. Màn hình cảm ứng. Câu 3. Các thiết bị ra có chức năng gì? A. Xuất thông tin từ máy tính ra bên ngoài. B. Lưu trữ dữ liệu. C. Thu nhận thông tin vào máy tính. D. Cả A, B, C đều đúng. Câu 4. Cổng USB của máy tính để bàn có thể kết nối được với các thiết bị nào sau đây: A. Chuột, Tai nghe cổng 3.5mm. B. Dây nguồn và dây mạng. C. Chuột, bàn phím, webcam. D. Dây màn hình và dây nguồn. Câu 5. Đâu là việc nên làm khi sử dụng máy tính? A. Vừa ăn vừa xem phim trên máy tính. B. Đọc kĩ hướng dẫn trước khi sử dụng thiết bị. C. Rút dây nguồn để tắt máy tính. 9/14
  8. D. Dùng khăn ướt lau máy tính khi máy đang hoạt động. Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ học tập - HS vận dụng kiến thức đã học, suy nghĩ và tham gia trò chơi. - GV hướng dẫn, theo dõi, hỗ trợ HS nếu cần thiết. Bước 3: Báo cáo kết quả hoạt động và thảo luận - HS nhận xét và phát biểu ý kiến về các câu hỏi trong trò chơi. Bước 4: Đánh giá kết quả, thực hiện nhiệm vụ học tập - GV đánh giá, nhận xét, chuẩn kiến thức. 2.4. Tăng hoạt động thực hành tạo sản phẩm Việc thiết kế tốt một bài dạy và phù hợp với từng đối tượng học sinh xem như đã thành công một nửa nhưng đó chỉ là bước khởi đầu cho một tiết dạy còn khâu quyết định thành công chính là ở khâu tổ chức điều khiển các đối tượng học sinh trên lớp. Ngay từ bài học đầu tiên trong chương trình học Tin học, giáo viên phải xác định rõ cho học sinh biết được mỗi bài học đều cần có sản phẩm. Việc hoàn thành sản phẩm gắn liền với kĩ năng và kiến thức của mỗi bài học Tận dụng những phần mềm học tập để học sinh luyện tập thực hành Tận dụng những phương tiện dạy học (máy chiếu, tranh ảnh, ) áp dụng vào giờ dạy lý thuyết để học sinh dễ quan sát và nhận biết các thao tác, giúp cho buổi học thực hành hiệu quả hơn. Trong điều kiện CSVC của trường, với một giờ thực hành, việc quan trọng đầu tiên là chia nhóm thực hành. Với việc cho học sinh thực hành theo nhóm, học sinh có thể trao đổi hỗ trợ lẫn nhau - bài học trở thành quá trình học hỏi lẫn nhau chứ không chỉ là sự tiếp nhận thụ động từ giáo viên. Với số lượng học sinh của lớp, số lượng máy hiện có, giáo viên phải có phương án chia nhóm một cách phù hợp (ở đây tôi chia nhóm đa dạng nhiều đối tượng). Tuy nhiên để việc thực hành theo nhóm có hiệu quả đòi hỏi giáo viên phải lựa chọn nội dung đưa vào thực hành phù hợp với nhiều đối tượng học sinh. Trong giờ thực hành giáo viên nên tạo sự tranh đua giữa các nhóm bằng cách phân công các nhóm làm bài thực hành, sau đó các nhóm nhận xét, chấm điểm chéo bài của nhau (dưới sự chỉ dẫn của giáo viên) để tạo được sự hào hứng học tập và sáng tạo trong quá trình thực hành. Cách chia nhóm: Chia nhóm từ 2-3 học sinh/bàn (2 máy). Các nhóm có thể tự cử nhóm trưởng của nhóm mình. Các bước tiến hành: 10/14
  9. + Giáo viên nêu vấn đề, yêu cầu và nội dung thực hành. + Giáo viên hướng dẫn cho học sinh các kĩ năng thao tác trong bài thực hành, thao tác mẫu cho học sinh quan sát. + Tổ chức hướng dẫn các nhóm thực hành, gợi mở, khuyến khích học sinh tích cực hoạt động. + Giáo viên quản lí, giám sát học sinh thực hành theo nhóm : + Trong quá trình học sinh thực hành, giáo viên theo dõi quan sát và hỗ trợ khi cần. + Chỉ rõ những kĩ năng, thao tác nào được dành cho đối tượng học sinh yếu, kém trong các nhóm, những kĩ năng, thao tác nào được dành cho đối tượng học sinh khá, giỏi trong nhóm. + Phát hiện các nhóm thực hành không có hiệu quả để uốn nắn điều chỉnh. + Luôn có ý thức trách nhiệm trợ giúp, nhưng tránh can thiệp sâu làm hạn chế khả năng độc lập sáng tạo của học sinh. + Trong quá trình thực hành, giáo viên có thể đưa ra nhiều cách để thực hiện thao tác giúp các em rèn luyện và nâng cao kĩ năng. Giáo viên có thể kiểm tra hiệu quả làm việc của các nhóm bằng cách chỉ định một học sinh trong nhóm thực hiện lại các thao tác đã thực hành. Nếu học sinh được chỉ định không hoàn thành nhiệm vụ, trách nhiệm gắn cho các thành viên trong nhóm, đặc biệt là nhóm trưởng. Hoặc cho các nhóm trưởng kiểm tra, đánh giá kết quả thực hành lẫn nhau. Làm được như vậy các em sẽ tự giác và có ý thức hơn trong học tập. Giáo viên nhận xét, bổ sung và tổng kết kiến thức. Giáo viên cũng nên có nhận xét ngắn gọn về tình hình làm việc của các nhóm để kịp thời động viên, khuyến khích các nhóm thực hành tốt và rút kinh nghiệm đối với các nhóm chưa thực hành tốt. VD: Xây dựng Tiết thực hành Bài 8. Công cụ hỗ trợ tính toán a) Mục tiêu: + Học sinh biết nhập các công thức và hàm vào ô tính. + Biết sử dụng một số hàm cơ bản Sum, Average, Max, Min. + Xác định các kĩ năng, kiến thức các đối tượng học sinh cần đạt: - Đối tượng học sinh yếu, kém: Nhập được công thức để tính điểm trung bình, sử dụng được một số hàm để tính toán ở mức đơn giản. - Đối tượng học sinh trung bình: Sử dụng công thức, hàm để tính toán trong bảng tính. 11/14
  10. - Đối tượng học sinh khá-giỏi: Sử dụng thành thạo công thức, hàm để tính toán. b) Nội dung: GV hướng dẫn HS thực hành theo đúng các bước đã mô tả trong SGK. c) Sản phẩm: Hoàn thiện Trang tính 4.Dự kiến kết quả d) Tổ chức thực hiện: Chuyển giao nhiệm vụ: + GV hướng dẫn chi tiết cho hs nhập trang tính 4 – hình 8.6 theo yêu cầu ? Lập công thức tính như thế nào. ? Các thành phần trong công thức có thể là những đối tượng nào, + Giáo viên thao tác cho các nhóm quan sát, đặc biệt là đối tượng học sinh yếu, kém. + Tổ chức hướng dẫn cho các nhóm thực hành: - Chú ý đối tượng học sinh yếu, kém cho học sinh lập từng công thức một để ghi nhớ. - Đối tượng học sinh khá -giỏi: Yêu cầu học sinh phải biết sử dụng địa chỉ của khối trong công thức tính toán. Với đối tượng này giáo viên có thể rút ngắn danh sách học sinh trong trang tính để tránh việc các em mất nhiều thời gian vào việc nhập và chỉnh sửa số liệu trong công thức. Hướng dẫn cho học sinh ghi lại một số kết quả tính bằng công thức để so sánh với việc sử dụng hàm. Giáo viên kiểm tra đánh giá kết quả thực hiện hoạt động. Chú ý điều chỉnh một số lỗi học sinh hay mắc phải trong quá trình thực hành. + Trang tính 4 – Dự kiến kết quả + Tiêu đề của bảng dữ liệu: Bảng 4 Dự kiến phân bổ cây cho các lớp - Thực hiện nhiệm vụ: HS thực hành trên máy tính. - Báo cáo, thảo luận: HS trình bày trang tính 4 sau khi hoàn thiện theo yêu cầu. Nếu HS chưa hoàn thiện thì có thể cho HS về nhà hoàn thiện. - Kết luận, nhận định: GV đánh giá kết quả của HS và đưa ra kết luận 3. KẾT QUẢ ĐẠT ĐƯỢC Khi áp dụng những biện pháp đã nêu ở trên kết quả học tập của HS tiến bộ hẳn, các em học tập hăng hái, tích cực hơn. Cụ thể tôi đã thực hiện khảo sát và thống kê thông qua các câu hỏi lý thuyết sau giờ học lý thuyết, các bài tập thực hành sau giờ thực hành, các bài kiểm tra 15 phút, các bài kiểm tra giữa kì I, cuối học kì 1 của 169 học sinh khối 7 năm học 2022 – 2023 ở trường THCS Bồ Đề kết quả thu được là: 12/14
  11. Phần lý thuyết: Sau khi thực hiện chuyên đề Mức độ thông hiểu các nội dung Số HS Tỷ lệ Hiểu đúng 164 97,04 Hiểu sai 4 2,96 Phần thực hành Sau khi thực hiện chuyên đề Mức độ thao tác Số HS Tỷ lệ Thao tác nhanh, đúng 105 62,5 Thao tác đúng 164 97,04 Thao tác chậm 24 14,29 Chưa biết thao tác 0 0 Từ bảng kết quả trên cho thấy các biện pháp áp dụng vào việc dạy học Tin học lớp 7 ở HK1 đã trình bày ở trên giúp các em không những nắm vững các kiến thức mới cũng như các thao tác mới, mà còn giúp các em học tập phấn khởi hơn, tiếp thu bài nhanh hơn, có chất lượng hơn, So với khảo sát ở đầu năm học tỷ lệ học sinh hiểu đúng các khái niệm mới tăng lên rõ rệt, tỷ lệ học sinh còn hiểu sai kiến thức giảm xuống rất nhiều, tỷ lệ học sinh thực hiện thao tác đúng và nhanh tăng lên, tỷ lệ học sinh thực hiện đúng thao tác tăng lên, tỷ lệ học sinh thực hiện thao tác chậm giảm và không còn học sinh không thực hiện được thao tác. 13/14