Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp chỉ đạo nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong Trường Mầm non

docx 29 trang Chăm Nguyễn 07/02/2026 100
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp chỉ đạo nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong Trường Mầm non", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxsang_kien_kinh_nghiem_mot_so_bien_phap_chi_dao_nham_dam_bao.docx

Nội dung tài liệu: Sáng kiến kinh nghiệm Một số biện pháp chỉ đạo nhằm đảm bảo chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong Trường Mầm non

  1. Đề tài được thực hiện tại trường Mầm Non Khánh Thượng A.Từ tháng 09 năm 2022 đến tháng 4 năm 2023.Củng cố và thực hiện cho các năm tiếp theo. PHẦN THỨ II. NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ: 1. Cơ sở lý luận: “ Sức khỏe trẻ em hôm nay là sự phồn vinh của đất nước ngày mai” Đúng vậy, sức khỏe ảnh hưởng đến sự phát triển thể lực, trí tuệ, là yếu tố quyết định đến sự phát triển của trẻ sau này. Sức khỏe là một yếu tố không thể thiếu của con người. Để thế hệ trẻ được khỏe mạnh,thông minh, sáng tạo, có thể đáp ứng được yêu cầu đổi mới của đất nước trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa thì việc nuôi dạy trẻ là yêu cầu rất lớn. Trường mầm non là nơi phụ huynh đặt trọn niềm tin khi gửi gắm con em mình đến trường. Ở đây các con được chăm sóc và giáo dục một cách khoa học, hợp lý, đặc biệt là chế độ chăm sóc, nuôi dưỡng.Vì vậy để nâng cao chất lượng dinh dưỡng và đảm bảo tuyệt đối vệ sinh an toàn thực phẩm, đáp ứng nhu cầu và sự tin tưởng của các bậc cha mẹ học sinh phù hợp với điều kiện của nhà trường. Trong công tác chỉ đạo tổ chức chăm sóc nuôi dưỡng bán trú cần phải được thực hiện theo đúng quy định một cách nghiêm túc, chặt chẽ và sát sao. Quan tâm thường xuyên từ khâu lựa chọn các nhà cung ứng đảm bảo, có uy tín để ký cam kết thực phẩm sạch đến khâu vệ sinh, sơ chế, chế biến, tổ chức ăn Trong những năm qua nhà nước ta đã rất chú trọng và quan tâm đến vấn đề an toàn thực phẩm, đã ban hành rất nhiều văn bản về lĩnh vực an toàn thực phẩm như: Nghị định: 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 02 năm 2018 của chính phủ về quy định chi tiết thi hành một số điều của luật an toàn thực phẩm. Nghị định: 115/2018/ NĐ-CP ngày 04 tháng 9 năm 2018 của chính phủ về quy định sử phạt vi phạm hành chính về an toàn thực phẩm. Chỉ thị 17/CT-TTg ngày 21/10/2022 của thủ tướng chính phủ về tăng cường bảo đảm an ninh an toàn thực phẩm quản lý nhà nước về ATTP.
  2. Chỉ thị 20/CT-UBND ngày 22/12/2014 của UBND TP Hà Nội về tiếp tục đẩy mạnh công tác đảm bảo án toàn thực phẩm trong tình hình mới. Quyết định 1246/QĐ-BYT ngày 31/3/2017 của Bộ y tế về việc ban hành “Hướng dẫn thực hiện chế độ kiểm thực ba bước và lưu mẫu thức ăn đối với cơ sở kinh doanh,dịch vụ ăn uống. Hàng năm Bộ y tế đều triển khai “Tháng hành động vì an toàn thực phẩm’’ để nâng cao tinh thần trách nhiệm và kiến thức cho người dân. Vì vậy để thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non cần phải có sự nỗ lực không ngừng của đội ngũ Cán bộ quản lý, giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Phải thật sự quan tâm, nhiệt huyết với công tác này,nhằm nuôi dưỡng một thế hệ tương lai của đất nước có sức khỏe tốt, có đủ đức,đủ tài. Từ những cơ sở lý luận trên cũng như thực tế quá trình công tác, quản lý của mình,đó là những vốn tư liệu quan trọng của tôi khi nghiên cứu đề tài này. 2. Khảo sát thực trạng: * Đặc điểm tình hình nhà trường: Trường Mầm Non Khánh Thượng A nơi tôi công tác nằm trên địa bàn xã miền núi, dân cư tập trung thưa thớt, trường có 2 điểm trường với 12 nhóm, lớp tổng số học sinh là 248 trẻ. Tổng số cán bộ, giáo viên, nhân viên: 40 đồng chí; Trong đó Cán bộ quản lý: 03; Giaó viên: 25; Nhân viên:12. Về cơ sở vật chất: Nhà trường có cơ sở vật chất kiên cố, có đầy đủ các phòng học, bếp ăn đảm bảo các hoạt động chăm sóc, giáo dục cho trẻ. * Thuận lợi:
  3. Nhà trường luôn nhận được sự quan tâm của cấp ủy Đảng, chính quyền các cấp và đặc biệt là sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát về chuyên môn của Phòng giáo dục đào tạo Ba Vì trong các hoạt động của nhà trường. 100% trẻ được ăn bán trú tại trường. Đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường đều có trình độ chuyên môn đạt chuẩn trở lên, luôn có tinh thần yêu nghề, mến trẻ, nhiệt tình trong công tác. Nhà trường có bếp ăn một chiều, có lưới che chắn côn trùng, có đầy đủ đồ dùng phục cho công tác nuôi dưỡng và có giếng khoan ,vườn rau sạch * Khó khăn: Đội ngũ giáo viên, nhân viên còn trẻ trong độ tuổi sinh nở nhiều, con bé hay ốm đau nên ảnh hưởng đến môt số hoạt động của nhà trường. Địa bàn nhà trường nằm gần với khu dân cư có nhiều các hàng quán bán đồ ăn vặt. Phụ huynh chủ yếu làm nghề nông không có thời gian chăm sóc con cái nên thường hay mua đồ ăn sẵn cho con. Công tác tuyên truyền của giáo viên về an toàn thực phẩm còn chưa sâu rộng, từ đó dẫn đến nhiều phụ huynh còn chưa hiểu hết ý nghĩa, tầm quan trọng của việc vệ sinh an toàn thực phẩm, nên đôi khi chưa ủng hộ nhiệt tình. 3. Số liệu điều tra trước khi thực hiện. Từ những thuận lợi và khó khăn trên của nhà trường, ngay từ đầu năm học tôi đã tiến hành khảo sát thực trạng trên học sinh toàn trường như sau: STT Nhóm lớp Tổng Trẻ ăn Trẻ có ý thức Trẻ có ý thức VS số trẻ bán trú VS cá nhân môi trường Số Tỷ lệ Số Tỷ lệ Số lượng Tỷ lệ lượng % lượng % % 1 Nhà trẻ 70 70 100 50 71 51 73
  4. 2 MG bé 51 51 100 25 51 25 49 3 MG nhỡ 57 57 100 40 70 42 74 4 MG lớn 70 70 100 59 84 59 84 Tổng 12 248 248 100 175 177 Qua kết quả khảo sát thực trạng trên là một người phụ trách công tác chăm sóc nuôi dưỡng tôi luôn suy nghĩ, chăn trở phải làm sao để có các biện pháp tích cực để nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm của nhà trường đạt hiệu quả tốt nhất để giúp trẻ phát triển một cách toàn diện. Tôi đã suy nghĩ và tìm ra một số biện pháp thực hiện đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm cho trẻ ở trường mầm non như sau: 4. Những biện pháp thực hiện. 4.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng kiến thức An toàn thực phẩm và xây dựng kế hoạch chỉ đạo cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. 4.2. Biện pháp 2: Thực hiện tốt phòng tránh ngộ độc. Phòng nhiễm bẩn, vệ sinh nơi chế biến. 4.3. Biện ph¸p 3: Đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch; thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải. 4.4.Biện pháp 4: Nâng cao công tác tuyên truyền; Giáo dục vệ sinh an toàn thực phẩm cho học sinh một cách có hiệu quả. 4.5.Biện pháp 5: Tăng cường kiểm tra đánh giá công tác vệ sinh an toàn thực phẩm.
  5. 5. Biện pháp thực hiện (Biện pháp từng phần) 5.1. Biện pháp 1: Bồi dưỡng kiến thức về an toàn thực phẩm và xây dựng kế hoạch chỉ đạo cho cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Mục đích: Giúp cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường có kiến thức, hiểu biết về An toàn thực phẩm và thực hành tốt trong công tác thực hiện nhiệm vụ chuyên môn.Tăng cường công tác quản lý và thực hiện nghiêm túc chuyên đề nâng cao chất lượng vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non. Phương pháp thực hiện: * Bồi dưỡng kiến thức về chăm sóc nuôi đưỡng và vệ sinh An toàn thực phẩm, phòng tránh nghộ độc trong trường mầm non cho đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên là nhiệm vụ không thể thiếu của một người cán bộ quản lý.Vào đầu tháng 9 tôi đã chủ động tham mưu với đồng chí trưởng trạm y tế và các đồng chí trong Ban giám Hiệu nhà trường tổ chức hội nghị bồi dưỡng một số kiến thức về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ và vệ sinh An toàn thực phẩm, phòng tránh ngộ độc cho đội ngũ giáo viên, nhân viên trong nhà trường. Cung cấp các tài liệu bồi dưỡng về chăm sóc nuôi dưỡng trẻ, tọa đàm, trao đổi về quy trình tổ chức bữa ăn, qui trình giao nhận, chế biến thực phẩm theo đúng qui định Cung cấp, triển khai các văn bản, tài liệu, có hiệu lực của chính phủ, của UBND thành phố,Bộ y tế, sở y tế,trung tâm y tế về lĩnh vực An toàn thực phẩm. Triển khai kế hoạch chăm sóc nuôi dưỡng, kế hoạch vệ sinh ATTP của nhà trường đến 100% cán bộ giáo viên, nhân viên. Giúp giáo viên, nhân viên nắm được vai trò, trách nhiệm của mỗi cá nhân và tập thể trong thực hiện nhiệm vụ chăm sóc, nuôi dưỡng trẻ. Hiểu được tầm quan trọng của vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non. Nguy cơ về mất vệ sinh an toàn thực phẩm có thể xảy ra bất cứ lúc nào, không chỉ trong các bữa ăn được chế biến tại trường mà còn cả các loại thực phẩm,quà bánh do phụ huynh cho các con ăn khi đến lớp....Từ đó giúp giáo viên, nhân viên đưa ra các phương án xử lý, ứng phó khi không may có tình huống ngộ độc thực phẩm xảy ra tại nhà trường, tại nhóm lớp của mình thì phải xử lý như thế nào, các bước, quy trình ra sao là một kiến thức vô cùng quan trọng mà tất cả cán bộ, giáo viên, nhân viên đều phải nắm rõ được
  6. các bước và vai trò nhiệm vụ của mỗi người để bình tĩnh xử lý các tình huống đó. Ngoài bồi dưỡng kiến thức vào đầu năm học ra tôi còn thường xuyên bồi dưỡng cho nhân viên qua các buổi sinh hoat chuyên môn hàng tháng và qua hội thi nhân viên nuôi dưỡng giỏi cấp trường cũng giúp cho đội ngũ nhân viên được giao lưu học hỏi kiến thức chuyên môn của bạn bè, đồng nghiệp. * Song song với nhiệm vụ bồi dưỡng kiến thức chuyên môn cho đội ngũ giáo viên, nhân viên thì việc xây dựng kế hoạch thực hiện cụ thể cũng vô cùng quan trọng. Ngay từ đầu năm học căn cứ vào Kế hoạch thực hiện nhiệm vụ năm học của nhà trường tôi đã chủ động xây dựng kế hoạch chỉ đạo chăm sóc nuôi dưỡng và vệ sinh an toàn thực phẩm phù hợp với đặc điểm thực tế của nhà trường, cụ thể, rõ ràng theo từng tháng, các nội dung của kế hoạch phải liên kết chặt chẽ với nhau và xây dựng nội dung trọng tâm của từng tháng để thực hiện có hiệu quả. VD: Kế hoạch thực hiện vệ sinh an toàn thực phẩm từng tháng năm học 2022 - 2023: STT Tháng Nội dung trọng tâm Người thực hiện 1 Tháng -Họp lựa chọn các nhà cung - BGH,Kế toán, y tế, các tổ 8+9/2022 ứng sạch, có uy tín để ký kết trưởng -Tuyên truyền về công tác vệ - Ban giám hiệu, giáo viên các sinh ATTP tới 100% phụ huynh. lớp. - Tập huấn, bồi dưỡng kiến thức về VSATTP phòng tránh - Toàn thể cán bộ, giáo viên, ngộ độc cho cán bộ, giáo viên, nhân viên trong nhà trường nhân viên. - Kiểm tra an toàn thực phẩm tại bếp ăn. BGH, Thanh tra ND, PHSS -Thực hiện tốt qui trình 3 bước, VSATTP tại bếp ăn.
  7. - Kiểm tra giờ ăn của trẻ - Cán bộ phụ trách y tế, tổ nuôi dưỡng, - Giáo viên các lớp 2 10/2022 -Sưu tầm tuyên truyền hình Nhân viên y tế, giáo viên, tổ ảnh tác hại từ ngộ độc thực nuôi phẩm trên bảng tin nhà trường , website -Thực hiện tốt VSATTP, vệ sinh - Tổ nuôi dưỡng, bếp ăn. - Kiểm tra qui trình ba bước tại bếp ăn - BGH, Ban thanh tra ND, cán bộ y tế, Đại diện PHHS - Kiểm tra giờ ăn của trẻ - BGH, Kế toán, trưởng bếp. 3 11/2022 -Thi viết bài tuyên truyền - Toàn thể cán bộ giáo viên, truyền về vệ sinh an toàn thực nhân viên trong nhà trường phẩm, - Tổ chức hội thi nhân viên nuôi - BGH, Nhân viên nuôi dưỡng. dưỡng giỏi cấp trường - Tổ nuôi dưỡng, -Thực hiện tốt VSATTP, vệ sinh bếp ăn . - BGH, Ban thanh tra ND - Kiểm tra qui trình 3 bước, kiểm tra công tác VS bếp ăn. Cán bộ y tế, đại diện phụ huynh Ngoài việc bồi dưỡng kiến thức cho đội ngũ giáo viên, nhân viên và lên kế hoạch cụ thể thì việc xây dựng thực đơn hợp lý đảm bảo cân đối chất dinh dưỡng cho trẻ, có thực
  8. đơn theo tuần chẵn, lẻ và phù hợp theo mùa và điều kiện thực tế của địa phương cũng hết sức quan trọng. Kết quả: Qua biện pháp trên giúp cho cán bộ , giáo viên, nhân viên hiểu rõ được tầm quan trọng của việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong trường mầm non. Có một số kiến thức, hiểu biết cơ bản về các quy định cũng như các văn bản có tính pháp lý liên quan đến lĩnh vực vệ sinh an toàn thực phẩm. Có một số kiến thức cơ bản trong cách xử lý khi có các tình huống về ngộ độc an toàn thực phẩm xảy ra Giúp cán bộ giáo viên, nhân viên nắm được kế hoạch chung của nhà trường và có kế hoạch riêng cho bản thân mình thực hiện đạt kết quả cao. 5.2. Biện pháp 2. Thực hiện tốt phòng tránh ngộ độc, Phòng nhiễm bẩn, vệ sinh nơi chế biến, vệ sinh bếp ăn. Mục đích: Hiện nay trên thị trường hiện tượng vấn nạn thuốc trừ sâu tồn dư, chất bảo vệ thực vật, nhiễm kim loại, dùng nước thải bẩn tưới bón, bón phân không cách ly đủ ngày. Động vật nuôi bằng cám vi sinh nhiều, thời gian trước khi giết mổ không được dừng cám đúng với quy định của bộ y tế. Vì vậy việc cần thiết phải làm là phòng tránh ngộ độc, vệ sinh nơi chế biến sạch sẽ để ngăn ngừa dịch bệnh bên ngoài, đảm bảo sức khỏe con người. Giúp cho bộ phận nuôi dưỡng, giáo viên nêu cao tinh thần trách nhiệm trong thực hiện nhiệm vụ, nghiêm chỉnh tuân thủ và thực hiện quy trình ba bước trong các khâu từ giao nhận đến sơ chế, chế biến thức ăn để thực hiện tốt công tác chăm sóc nuôi dưỡng, đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường. Tôi xác định đây là một nội dung vô cùng quan trọng, không thể lơ là. Phương pháp thực hiện: * Phòng tránh ngộ độc: Để làm tốt công tác phòng tránh ngộ độc và vệ sinh môi trường đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong công tác chăm sóc nuôi dưỡng ở trường mầm non có rất nhiều nội dung cần được chú trọng và quan tâm thực hiện như: Vệ sinh cá nhân, vệ sinh môi trường, vệ sinh dụng cụ chế biến (Dao, thớt, đũa, thìa, tiếp xúc với thực phẩm sống và chín ). Vệ sinh dụng cụ ăn uống (Bát, thìa, cốc) được rửa sạch. Kiểm soát quá trình chế
  9. biến, khám sức khoẻ định kỳ cho nhân viên nuôi dưỡng, và đặc biệt là luôn thực hiện tốt “10 nguyên tắc vàng” trong bếp ăn bán trú. Đối với nhân viên nuôi dưỡng người trực tiếp nhận nguồn thực phẩm tuyệt đối không nhận thực phẩm không rõ nguồn gốc, thời hạn sử dụng hoặc quá hạn sử dụng (đối với những thức ăn đóng gói) không mua những thực phẩm đã qua sơ chế, chế biến nhưng không rõ nguồn gốc, nơi sản xuất, giấy phép đăng ký, đăng ký chất lượng.. .Đặc biệt, không mua thực phẩm không đảm bảo chất lượng như rau, quả, cá thịt không tươi... nhân viên nhà bếp khi tiếp nhận thực phẩm phải có sổ ghi chép( Sổ kiểm thực 3 bước), ghi rõ thời gian nhận thực phẩm về định lượng và tình trạng thực phẩm về cảm quan. Những thực phẩm bị dập nát có dấu hiệu không tươi, nghi ngờ hỏng, không đảm bảo chất lượng, không đúng với hợp đồng thì không được tiếp nhận và chế biến dùng cho trẻ. Các phẩm màu phụ gia thực phẩm không rõ nguồn gốc, không nằm trong danh mục cho phép của của Bộ Y tế thì tuyệt đối không được dùng trong trường mầm non. Khi giao nhận thực phẩm ngoài nhân viên nhà bếp cần có đại diện của nhà trường cùng kiểm tra thực phẩm (đại diện BGH, đại diện tổ nuôi, kế toán, y tế đại diện giáo viên trên lớp, đại diện PHHS các lớp). Trước khi sơ chế nhân viên nuôi dưỡng phải rửa thực phẩm sach sẽ, rửa dưới vòi nước sạch, rau quả phải được ngâm, rửa nhiều lần và rửa từng ít một. Khi sơ chế phải đặt thực phẩn trên bàn cao không để dưới sàn nhà. Nhân viên nuôi dưỡng phải có đầy đủ trang phục bảo hộ như đeo găng tay, tạp dề, khẩu trang, mũ đầu tóc gọn gàng, ủng chấp hành đúng quy trình, quy chế chuyên môn. Đối với thực phẩm sau khi nấu chín phải đựng trong các đồ dùng đảm bảo vệ sinh như nhôm, sứ, inox tránh các đồ dùng dễ thôi, nhiễm vào thức ăn và phải được đạy nắp cẩn thận . Lưu mẫu thức ăn là một khâu không thể thiếu trong qui trình ba bước tại bếp ăn. Thức ăn được lưu trong hộp inox và hộp thủy tinh có nắp đạy được để trong ngăn mát tủ lạnh 3-5 độ, thời gian tối thiểu là 24 giờ đồng hồ và phải ghi rõ ngày giờ lưu, tên thực phẩm được lưu, định lượng, người lưu, người hủy, ngày giờ hủy và được ghi chép đầy đủ trong sổ ba bước, được ban giám hiệu,cán bộ y tế kiểm tra hàng ngày.
  10. Ngoài ra khâu lưu trữ và bảo quản tại kho của bếp ăn nhà trường cần phải đảm bảo vệ sinh, kho phải khô, thoáng, không có côn trùng vào, không để thực phẩm quá hạn, ẩm mốc kém chất lượng. Thực phẩm phải để trong tủ kính, trên giá, các hộp hoặc chai lọ đựng gia vị, thực phẩm phải có nhãn tên, không cất giữ chung với các loại hóa chất diệt côn trùng, xà phòng, xăng dầu với kho thực phẩm. Luôn thực hiện tốt các bước phòng tránh ngộ độc thực phẩm cũng như hàng ngày thực hiện tốt việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm. Kết hợp với công đoàn, đoàn thanh niên, nhân viên nuôi dưỡng trồng rau sạch cho trẻ tại vườn trường để góp phần cung cấp dinh dưỡng và cải thiện bữa ăn cho trẻ. * Phòng nhiễm bẩn,vệ sinh nơi sơ chế, vệ sinh bếp ăn: Phòng nhiễm bẩn và vệ sinh nơi sơ chế, vệ sinh bếp ăn là việc làm hết sức quan trọng muốn làm tốt phải đảm bảo các yêu cầu sau: Giữ vệ sinh người chế biến thực phẩm và phục vụ ăn uống: Nhân viên trực tiếp chế biến thực phẩm, phục vụ ăn uống phải được tập huấn kiến thức về vệ sinh an toàn thực phẩm và phải nắm rõ trách nhiệm đối với công việc của mình, phải khám sức khỏe định kì 6 tháng/1 lần. Phải giữ vệ sinh cá nhân sạch sẽ, cắt ngắn và giữ sạch móng tay, không được đeo đồ trang sức để không lây truyền các sinh vật gây ngộ độc sang thực phẩm. Vì tất cả mọi người đều có thể mang sinh vật độc hại trong cơ thể đặc biệt trong phân, miệng, mũi, tai và trong vết thương bị nhiễm trùng. Người mạnh khỏe cũng có thể mang sinh vật gây ngộ độc sang thực phẩm trong quá trình sơ chế, chế biến. Trong khu vực chế biến: Không ho hắt xì hơi vào thực phẩm, mặc quần áo sạch sẽ, gọn gàng, đeo tạp dề, khẩu trang, không ăn uống trong nhà bếp, đội mũ và buộc tóc gọn gàng để tóc không rơi vào thực phẩm, rửa tay sạch và lau khô trước, sau khi chế biến thực phẩm, Sử dụng găng tay an toàn khi tiếp xúc với thực phẩm. Thường xuyên cọ rửa các dụng cụ chế biến thực phẩm,vệ sinh bếp,dụng cụ nhà bếp, dụng cụ ăn uống nơi sơ chế thực phẩm sống, khu chế biến thực phẩm chín hằng ngày sau khi sử dụng. Chống nhiễm chéo trong bếp ăn giữa thực phẩm sống và thực phẩm chín.Thùng chứa rác thải phải có nắp đạy, nước thải luôn được chảy thoát và để rác
  11. đúng nơi quy định,các loại rác thải được phân loại chuyển ra ngoài hàng ngày đúng nơi quy định. Ngoài công tác vệ sinh hàng ngày, định kỳ chiều thứ sáu hàng tuần phải tổng vệ sinh xung quanh nhà bếp nhất là hệ thống cống rãnh . Kết quả: Công tác phòng tránh ngộ độc, phòng nhiễm bẩn,vệ sinh nơi chế biến, vệ sinh bếp ăn và nhân viên nuôi dưỡng đảm bảo sức khỏe, thực hành vệ sinh tốt là hêt sức quan trọng và cần thiết trong việc đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm trong nhà trường. Các biện pháp trên đã được áp dụng và thực hiện thường xuyên, nghiêm túc trong năm học này và kết quả đạt được là trường tôi không có bất cứ trường hợp ngộ độc thực phẩm nào xảy ra. Giáo viên, nhân viên đều có kiến thức và kỹ năng thực hành vệ sinh tốt.Trẻ đến lớp ăn ngon miệng,ăn hết suất, tăng cân đều đặn, khỏe mạnh được phụ huynh tin tưởng tuyệt đối. 5.3. Biện pháp 3 : Đảm bảo sử dụng nguồn nước sạch, nguồn rau sạch; thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, xử lý chất thải. Mục đích:Quản lý và sử dụng nguồn nước sạch, nguồn rau sạch không có thuốc sâu và các chất kích thích và thực hiện tốt công tác vệ sinh môi trường, xử lý rác thải , nhằm đảm bảo sức khỏe tốt nhất cho học sinh. Phòng tránh được những ảnh hưởng độc hại do sử dụng nguồn nước không đảm bảo và do ô nhiễm môi trường gây ra, ngăn chặn đẩy lùi các dịch bệnh. Phương pháp thực hiện: * Đảm bảo cung cấp nguồn nước sạch đảm bảo vệ sinh: Ý thức được tầm quan trọng của nước đối với sức khỏe con người nói chung và đặc biệt là trẻ mầm non. Trường chúng tôi đã vinh dự được tập đoàn Hàn Quốc tài trợ một hệ thống máy lọc nước theo đúng tiêu chuẩn quốc tế tại khu lẻ. Chính vì vậy mà nguồn nước chúng tôi đang sử dụng rất đảm bảo an toàn. Đối với khu Trung tâm thì trường chúng tôi sử dụng nguồn nước sạch từ giếng khoan có bể lọc và máy lọc đúng quy định và bể lọc , máy lọc thường xuyên được vệ sinh sạch sẽ, thay củ lọc theo định kỳ. Hàng năm nước sử dụng đều được đem đi xét nghiệm,kiểm định theo đúng thời gian quy định. Đối với nước uống cho học sinh chúng tôi chỉ đạo nhân viên nuôi dưỡng đun nước