Đơn công nhận Sáng kiến Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy chủ đề Ancol - Hóa học 11
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đơn công nhận Sáng kiến Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy chủ đề Ancol - Hóa học 11", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
don_cong_nhan_sang_kien_mot_so_giai_phap_nang_cao_hieu_qua_g.docx
Nội dung tài liệu: Đơn công nhận Sáng kiến Một số giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy chủ đề Ancol - Hóa học 11
- công nghệ thông tin chưa thật sự đạt hiệu quả cao. Chưa phát huy hết các năng lực sẵn có của học sinh. Chưa hướng tới các mục tiêu như rèn luyện kỹ năng sống và làm việc cũng như định hướng nghề nghiệp cho học sinh. 2. Giải pháp mới cải tiến 2.1. Mô tả giải pháp mới Cơ sở lí luận: nội dung chương trình dạy học và kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực học sinh; dạy học theo mô hình STEM; dạy học gắn với sản xuất kinh doanh; dạy học tích hợp, liên môn; phương pháp dạy học theo dự án; Phân tích nội dung bài Ancol trong chương trình Hóa học 11, tìm hiểu các kiến thức thực tiễn liên quan để lựa chọn các giải pháp nâng cao hiệu quả giảng dạy. Đối với chủ đề Ancol - Hóa học 11: đã xây dựng và thực hiện thành công hai giải pháp cụ thể, đó là giải pháp "Dạy học gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương" và giải pháp "Dạy học theo mô hình STEM" . Với mỗi giải pháp đều có kế hoạch chi tiết về tổ chức thực hiện cũng như kiểm tra đánh giá. Thực nghiệm sư phạm để kiểm tra tính đúng đắn và tính khả thi của đề tài. 2.1.1. Giải pháp thứ nhất: Dạy học gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương a. Nội dung kiến thức Học sinh tự tìm hiểu, nghiên cứu và lĩnh hội các kiến thức, kỹ năng bài ancol một cách sâu sắc, toàn diện. Tích hợp, liên môn với các môn học khác như Sinh học, Công nghệ, Vật lí để thực hiện các dự án: Dự án 1: Tìm hiểu quy trình sản xuất rượu tại một số cơ sở sản xuất rượu thủ công trên địa bàn thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư. Kể tên một số rượu nổi tiếng của Ninh Bình. Xây dựng, bảo vệ và quảng bá một thương hiệu rượu của Ninh Bình đến người tiêu dùng; Dự án 2: Tìm hiểu các ứng dụng tích cực và tiêu cực của bia rượu, ảnh hưởng của bia rượu đến sức khỏe và các vấn đề xã hội; Dự án 3: Tìm hiểu ứng dụng của ancol trong một số mặt hàng thiết yếu – định hướng sử dụng và kinh doanh tại địa phương. b. Tổ chức thực hiện * Địa điểm, thời gian Địa điểm: Trong và ngoài lớp học. Thời gian: 05 tiết trên lớp và 01 tuần tại nhà, một số cơ sở sản xuất rượu thủ công trên địa bàn thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư, một số cơ sở kinh doanh xăng dầu, mỹ phẩm, dược phẩm. * Quy trình xây dựng Xây dưng giải pháp mới gồm 5 bước. Tuy nhiên các bước trong quy trình không được thực hiện một cách tuyến tính (hết bước nọ mới sang bước kia) mà có thể được thực hiện song hành, tương hỗ lẫn nhau. Trang 3
- Bước 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương Với chủ đề ancol, có thể chọn tìm hiểu một số cơ sở sản xuất rượu thủ công trên địa bàn thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư, một số cơ sở kinh doanh xăng dầu (xăng sinh học), cửa hàng thuốc, mỹ phẩm, nước giải khát (tìm hiểu trực tiếp và qua mạng internet) Bước 2: Lựa chọn nội dung dạy học gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương Chọn nội dung kiến thức để học sinh tìm hiểu thực tế là điều chế và ứng dụng của ancol. Bước 3 : Khảo sát các cơ sở sản xuất kinh doanh Ở bước này, giáo viên cần khảo sát các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương để lựa chọn các đơn vị phù hợp với nội dung học tập, điều kiện của học sinh và liên hệ nhờ hỗ trợ . Bước 4: Thiết kế tiến trình dạy học Gồm 5 hoạt động với các nội dung cụ thể, chi tiết khi thực hiện tại nhà, trên lớp và tại các cơ sở sản xuất kinh doanh. Bước 5: Tổ chức hoạt động dạy học theo tiến trình đã thiết kế * Tiến trình tổ chức dạy học Dạy học gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương chủ đề ancol gồm 5 hoạt động, áp dụng phương pháp dạy học theo dự án, có kế hoạch chi tiết (Phụ lục I). Hoạt động 1: Tìm hiểu về hoạt động sản xuất kinh doanh: Tiến hành trong 1 tiết. Thông qua video về về nhà máy rượu Vodka Men Halico, giáo viên dẫn dắt để cùng với học sinh lựa chọn 3 dự án gắn với hoạt động sản xuất kinh doanh tại địa phương (như trong phần 2.1.2.a). Hướng dẫn các nhóm xác định mục đích, yêu cầu; xây dựng tiêu chí của sản phẩm, phân công nhiệm vụ Các nhóm nhận nhiệm vụ nghiên cứu kiến thức mới. Cung cấp bộ câu hỏi định hướng cho các nhóm để thực hiện nhiệm vụ. Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức mới: Tiến hành trong 2 tiết. Các nhóm học sinh đọc sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đầy đủ các nội dung cần báo cáo tại nhà. Giáo viên tổ chức cho các nhóm thảo luận, sau đó nhận xét và kết luận. Hoạt động 3: Trải nghiệm thực tiễn: Tiến hành trong 1 tuần. (Phụ lục I – trang 17) Tìm hiểu thực tế tại một số cơ sở sản xuất, kinh doanh ở địa phương cụ thể: + Một số cơ sở sản xuất rượu thủ công trên địa bàn thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư. + Cửa hàng xăng dầu PVOil đường Nguyễn Huệ - Ninh Bình. + Công ty TNHH Dược phẩm Vũ Duyên - đường Hải Thượng Lãn Ông, Ninh Bình. + Siêu thị BigC. + Một số hộ kinh doanh các mặt hàng nước giải khát, mỹ phẩm, dược phẩm. Giáo viên chủ động tìm hiểu các gia đình (ưu tiên chọn gia đình học sinh) có nấu rượu, kinh doanh các mặt hàng giải khát, mỹ phẩm, dược phẩm, các cha mẹ học sinh làm trong ngành y tế, công an, cảnh sát, công ty xăng dầu sau đó liên lạc với cha mẹ học sinh nhờ hỗ trợ. Trang 4
- Mỗi nhóm thực hiện 1 dự án, trước khi đi thực tế cần có kế hoạch cụ thể được giáo viên đồng ý, có biên bản làm việc nhóm. Tập hợp các thông tin thu được, trao đổi, đánh giá, tìm hiểu thêm các kiến thức liên quan trên mạng internet, sách giáo khoa sau đó lựa chọn phương án thích hợp để hoàn thành báo cáo. Hoạt động 4: Báo cáo sản phẩm dự án: Tiến hành trong 1 tiết. (Phụ lục I – trang 18) Phần 1: Các nhóm báo cáo kết quả thực hiện dự án. Mỗi nhóm chủ động lựa chọn hình thức báo cáo sản phẩm một cách sinh động, hấp dẫn nhất và thể hiện được toàn bộ yêu cầu của dự án. Phần 2: Thảo luận: Tất cả học sinh (theo nhóm hoặc cá nhân) cần được tạo điều kiện để trình bày kết quả, tham gia thảo luận, phản biện nhằm phát triển tối đa các năng lực cần thiết đến từng học sinh. Hoạt động 5: Luyện tập, vận dụng và tìm tòi mở rộng: Tiến hành trong 1 tiết. Hoạt động này thực hiện sau khi học sinh đã báo cáo sản phẩm dự án nhằm củng cố toàn bộ các kiến thức và kỹ năng cho học sinh một cách toàn diện. Nội dung luyện tập tổng hợp, bao trùm các nội dung trọng tâm trong chủ đề ancol cũng như các nội dung gắn với các dự án mà học sinh đã thực hiện. Phần vận dụng, tìm tòi mở rộng giao cho học sinh thực hiện cá nhân hoặc nhóm nhỏ để mỗi học sinh có cơ hội thể hiện năng lực bản thân cũng như đánh giá được kết quả học tập của từng học sinh. * Kiểm tra đánh giá Giáo viên đánh giá qua quan sát, hỏi đáp, qua bài kiểm (trong đó có các câu hỏi/bài tập về kiến thức cơ bản và cả câu hỏi/bài tập thực tiễn); đánh giá qua chất lượng các bài báo cáo; đánh giá qua chất lượng của các câu hỏi và câu trả lời phản biện; đánh giá qua các phiếu điều tra, các phiếu đánh giá, phiếu khảo sát, biên bản làm việc nhóm (Phụ lục II). Học sinh tự đánh giá, đánh giá chéo qua các phiếu đánh giá (Phụ lục II). Kết quả của các phiếu trên đều được tổng hợp, so sánh qua các dạng biểu đồ để thấy rõ hiệu quả, chất lượng học tập của học sinh (Phụ lục II). c. Sản phẩm học tập Kiến thức cơ bản học sinh lĩnh hội được, đánh giá qua bài kiểm tra viết. Số lượng, chất lượng câu hỏi, tình huống đặt ra cho nhóm bạn, chất lượng trả lời của các nhóm trong tiết báo cáo sản phẩm. 6 bản trình chiếu power point báo cáo kiến thức mới và 2 bản trình chiếu power point báo cáo sản phẩm dự án (Phụ lục III). Một tiểu phẩm mô tả rõ ứng dụng tích cực và tiêu cực của bia rượu, ảnh hưởng của bia rượu đến sức khỏe và các vấn đề xã hội (Phụ lục III). Kết quả khảo sát về nhu cầu, hứng thú học tập của học sinh; khảo sát về năng lực định hướng nghề nghiệp (Phụ lục II). 2.1.2. Giải pháp thứ hai: Dạy học theo mô hình STEM a. Nội dung kiến thức Học sinh tự tìm hiểu và nghiên cứu sâu hơn toàn bộ kiến thức cơ bản về ancol một cách đầy đủ, khoa học và hệ thống. Trang 5
- Áp dụng dạy học theo mô hình STEM: Học sinh sử dụng kiến thức liên môn gồm các môn khoa học (Hóa học, Sinh học, Vật lý), Công nghệ, Kỹ thuật, Toán học để thực hiện ba dự án: làm cơm rượu; điều chế nước trái cây lên men từ đó pha chế Cocktail và một số loại nước giải khát khác; sản xuất nước rửa tay khô từ các nguồn nguyên liệu sẵn có, dễ kiếm, thân thiện với môi trường và các nguồn nông sản sạch an toàn với người sử dụng. Học sinh làm quen với việc giải quyết các vấn đề thực tiễn mang tính thời sự, đó là vấn đề dịch bệnh Covid – 19, vấn đề nông sản Việt Nam. b. Tổ chức thực hiện * Địa điểm, thời gian Địa điểm: Trong và ngoài lớp học. Thời gian: 05 tiết trên lớp và 01 tuần tại nhà, phòng thí nghiệm. * Quy trình xây dựng Bước 1: Lựa chọn chủ đề Rà soát nội dung kiến thức trong bài ancol lựa chọn các nội dung gắn với thực tiễn, căn cứ vào tình hình thực tế hiện nay là dịch bệnh Covid-19 và vấn đề nông sản Việt Nam, định hướng học sinh vào 3 chủ đề (ứng với 3 dự án): làm cơm rượu; điều chế nước trái cây lên men từ đó pha chế Cocktail và một số loại nước giải khát khác; sản xuất nước rửa tay khô. Bước 2: Xác định vấn đề cần giải quyết Sau khi chọn chủ đề của bài học, xác định vấn đề cần giải quyết để giao cho học sinh thực hiện sao cho khi giải quyết vấn đề đó, học sinh phải học được những kiến thức, kĩ năng cần dạy trong bài, vận dụng những kiến thức, kỹ năng đã biết để xây dựng bài học. Bước 3: Xây dựng tiêu chí của sản phẩm, giải pháp giải quyết vấn đề Sau khi đã xác định sản phẩm điều chế, cần xây dựng rõ tiêu chí của sản phẩm. Các tiêu chí ngoài việc đánh giá sản phẩm vật chất còn phải hướng tới việc định hướng quá trình học tập và vận dụng kiến thức nền của học sinh. Bước 4: Thiết kế tiến trình dạy học Tiến trình tổ chức hoạt động dạy học được thiết kế theo phương pháp dạy học theo dự án với 5 hoạt động học. Bước 5: Tổ chức hoạt động dạy học theo tiến trình đã thiết kế * Tiến trình tổ chức dạy học Dựa vào quy trình đã xây dựng, từ đó tiến hành tổ chức dạy học qua 5 hoạt động, có kế hoạch chi tiết (Phụ lục I). Hoạt động 1: Xác định vấn đề: Tiến hành trong 1 tiết. Giáo viên hướng dẫn học sinh xác định vấn đề, liên hệ tình hình dịch bệnh, việc cần chăm sóc sức khỏe, tăng sức đề kháng, đến vấn đề nông sản, từ đó lựa chọn 3 chủ đề thực tiễn như trong phần nội dung; chia phần kiến thức nền thành các chủ đề nhỏ, phù hợp với các sản phẩm trong chủ đề thực tiễn. Các nhóm học sinh phân công công việc, xây dựng tiêu chí đánh giá sản phẩm, nhận nhiệm vụ nghiên cứu kiến thức nền. Trang 6
- Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền: Tiến hành trong 2 tiết. Các nhóm học sinh đọc sách giáo khoa, nghiên cứu tài liệu, chuẩn bị đầy đủ các nội dung cần báo cáo. Mỗi tiết báo cáo 3 nội dung, có thông báo trước các nội dung sẽ báo cáo trong tiết, các nhóm chuẩn bị đủ 3 nội dung và bốc thăm để báo cáo 1 nội dung. Cuối mỗi tiết báo cáo đều có phần luyện tập nhằm củng cố kiến thức kỹ năng, được thiết kế tổ chức sinh động, hấp dẫn và lôi cuốn học sinh tham gia. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp: Tiến hành trong 1 tiết. Nhóm học sinh báo cáo phương án đã lựa chọn, học sinh vận dụng các kiến thức và kĩ năng liên quan để bảo vệ quy trình điều chế. Giáo viên và nhóm học sinh khác phản biện. Nhóm học sinh báo cáo ghi lại nhận xét, điều chỉnh và đề xuất phương án tối ưu để tiến hành làm sản phẩm. Hoạt động 4: Sản xuất, pha chế, thử nghiệm và đánh giá sản phẩm: Tiến hành trong 1 tuần. Học sinh làm tại nhà hoặc trên phòng thí nghiệm, giáo viên đôn đốc, hỗ trợ khi cần thiết. Các nhóm tiến hành làm sản phẩm theo quy trình đã lựa chọn, ghi lại và đối chiếu kết quả theo các tiêu chí xây dựng ban đầu, tìm ra nguyên nhân của những tiêu chí chưa đạt. Sau đó, thực hiện điều chỉnh sản phẩm đến phiên bản tốt nhất trong điều kiện thời gian và nguồn lực cho phép. Hoạt động 5: Trình bày sản phẩm, chia sẻ và điều chỉnh: Tiến hành trong 1 tiết. Bố trí tiết học theo hình thức sân khấu hóa, với mô hình của chương trình “Shark tank-Thương vụ bạc tỉ”, có tên gọi “Shark tank DinhTienHoang”. Các nhóm học sinh chủ động lựa chọn cách thức báo cáo một cách sinh động, hấp dẫn nhất và kêu gọi đầu tư vào sản phẩm của nhóm mình; cùng thảo luận, góp ý để hoàn thiện sản phẩm của các nhóm. * Kiểm tra đánh giá Tương tự như giải pháp thứ nhất, ngoài đánh giá qua quan sát, hỏi đáp, qua bài kiểm tra thì dạy học theo mô hình STEM giáo viên còn đánh giá hoạt động học tập của học sinh qua chất lượng sản phẩm các dự án, qua chất lượng câu hỏi và câu trả lời phản biện trong các hoạt động học; qua các phiếu điều tra, các phiếu đánh giá, phiếu khảo sát, biên bản làm việc nhóm. Ngoài ra, học sinh cũng được tự đánh giá, đánh giá chéo nhau qua các phiếu đánh giá. Kết quả của các phiếu này đều được tổng hợp, so sánh qua các dạng biểu đồ để thấy rõ hiệu quả, chất lượng học tập của học sinh (Phụ lục II). c. Sản phẩm học tập Kiến thức cơ bản học sinh lĩnh hội được, đánh giá qua bài kiểm tra viết. Số lượng, chất lượng câu hỏi, tình huống đặt ra cho nhóm bạn, chất lượng trả lời của các nhóm trong hoạt động 5. 6 bản trình chiếu power point báo cáo kiến thức nền và 3 bản trình chiếu power point báo cáo quá trình tạo ra các sản phẩm STEM tại nhà (Phụ lục III). Trang 7
- 4 loại nước rửa tay khô; 3 loại nước trái cây lên men, cock tail; 2 loại cơm rượu đều được sản xuất từ các nguồn nguyên liệu an toàn, gần gũi trong đời sống. Học sinh biểu diễn quá trình pha chế hai loại nước rửa tay khô, pha chế cock tail từ ba loại nước trái cây lên men, thực hiện quá trình làm cơm rượu. Kết quả khảo sát về nhu cầu, hứng thú học tập của học sinh; khảo sát về năng lực định hướng nghề nghiệp (Phụ lục II). 2.2. Tính mới, tính sáng tạo Từ các mô tả về hai giải pháp mới ở trên cho thấy cả hai giải pháp đều có những tính mới, tính sáng tạo tương đồng. Ngoài ra, với mỗi giải pháp còn có những tính mới, tính sáng tạo riêng. Cụ thể: * Đối với cả hai giải pháp mới Giáo viên đóng vai trò định hướng, giám sát các hoạt động học. Học sinh được tự nghiên cứu, đề xuất giải pháp và thực hiện. Các hoạt động của học sinh được diễn ra trong không gian và thời gian mở. Các hoạt động báo cáo sản phẩm được tổ chức một cách sinh động, hấp dẫn; học sinh chủ động, tự tin trong việc trình bày sản phẩm và phản biện. Phát triển phẩm chất, năng lực cho học sinh một cách tối đa và toàn diện, đặc biệt là các năng lực: giao tiếp hợp tác, tích hợp kiến thức liên môn, giải quyết vấn đề thực tiễn mang tính tích hợp, linh hoạt sáng tạo, nghiên cứu khoa học, tự điều chỉnh, tự đánh giá...; các phẩm chất: trung thực, trách nhiệm, chăm chỉ, nhân ái Học sinh lĩnh hội kiến thức một cách chủ động, có chiều sâu, được trải nghiệm, được tương tác với xã hội, từ đó kích thích sự hứng thú, tự tin, chủ động, kích thích niềm đam mê tìm tòi nghiên cứu cho học sinh. Giúp học sinh có khả năng định hướng nghề nghiệp trong tương lai. * Đối với dạy học gắn với sản xuất kinh doanh tại địa phương Liên môn với các môn Sinh học, Vật lý, Công nghệ, Toán học, giúp học sinh thấy được tính logic, tính thống nhất của các môn học, nâng cao năng lực nghiên cứu, tìm hiểu kiến thức của bài học một cách sâu rộng và gắn với thực tế hơn Học sinh được trải nghiệm thực tế, được đóng vai trò như một nhà sản xuất, kinh doanh, qua đó thấy được sự gần gũi giữa kiến thức lý thuyết với thực tiễn cũng như được rèn luyện kỹ năng sống và khả năng định hướng nghề nghiệp. * Đối với dạy học theo mô hình STEM Tiếp cận liên môn, giúp học sinh áp dụng các kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào giải quyết các vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Thích ứng với cách mạng công nghiệp 4.0, có thể tạo ra những con người đáp ứng nhu cầu công việc của thế kỷ mới. Học sinh được trực tiếp làm ra các sản phẩm có tính ứng dụng trong thực tiễn và có định hướng giải quyết các vấn đề thực tiễn mang tính thời sự. III. HIỆU QUẢ DỰ KIẾN ĐẠT ĐƯỢC 1. Kết quả đạt được Sau khi áp dụng sáng kiến, chúng tôi đã thu được một số kết quả nhất định: Trang 8
- Thứ nhất: Sáng kiến góp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ môn Hóa học, từ đó nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện của Nhà trường. Mở rộng hai giải pháp trên với một số bài học khác trong chương trình Hóa học phổ thông, kết quả giảng dạy, đặc biệt là kết quả thi TN THPT bộ môn Hóa học trường THPT Đinh Tiên Hoàng trong ba năm gần đây có sự tiến bộ vượt bậc, cụ thể: Năm học Điểm bình quân Xếp thứ trong tỉnh 2018 - 2019 5,69 21 2019 - 2020 6,83 15 2020 - 2021 7,02 11 Thứ hai: Thực hiện khảo sát nhu cầu, hứng thú học tập, định hướng nghề nghiệp của học sinh qua các phiếu thu hoạch và phiếu khảo sát. Kết quả: Đa số học sinh đều hứng thú hơn với giải pháp học tập mới, nắm bắt kiến thức sâu và toàn diện, biết giải quyết các vấn đề và yêu thích môn học; số học sinh có khả năng định hướng nghề nghiệp tốt và rất tốt tăng lên so với trước khi thực hiện dự án. (Phụ lục II) Thứ ba: Được sự nhất trí của Sở GD&ĐT, với giải pháp dạy học theo mô hình STEM, chúng tôi đã tổ chức thành công chuyên đề Hóa học cấp THPT vào tháng 3/2021 và được lãnh đạo Sở GD&ĐT cũng như giáo viên cốt cán của các trường THPT trong tỉnh đánh giá rất cao (Phụ lục IV). 2. Đánh giá hiệu quả Đáp ứng mục tiêu giáo dục theo định hướng phát triển năng lực, từ đó đào tạo ra những thế hệ học sinh - chủ nhân tương lai của đất nước có đầy đủ các phẩm chất và năng lực cần thiết, có khả năng tìm ra các giải pháp tối ưu để thực hiện nhiệm vụ hoặc có cách ứng xử phù hợp trong bối cảnh phức tạp. Góp phần rất lớn trong việc rèn luyện các kỹ năng sống, bồi dưỡng nhân cách và các phẩm chất tốt đẹp cho học sinh. Giúp học sinh có những suy nghĩ, những định hướng đúng đắn về nghề nghiệp trong tương lai, có thể lựa chọn nghề nghiệp phù hợp với năng lực, sở trường của mình để đạt được hiệu quả cao nhất khi làm việc. Làm cho học sinh thấy được sự gần gũi, mối quan hệ mật thiết của môn Hoá học với các môn học khác, với các hiện tượng tự nhiên, với môi trường và xã hội. Tạo được sự hứng thú, niềm say mê học tập của học sinh đối với bộ môn Hoá học. Là nguồn tài liệu phong phú và bổ ích trong quá trình giảng dạy của giáo viên. Ngoài ra còn là tiền đề, tạo động lực cho đội ngũ giáo viên bộ môn Hóa học trong nhà trường phát huy tinh thần học tập, tăng cường đổi mới phương pháp. Do đó, góp phần vào việc nâng cao chất lượng dạy học theo yêu cầu đổi mới của nền giáo dục nước nhà. IV. ĐIỀU KIỆN VÀ KHẢ NĂNG ÁP DỤNG 1. Điều kiện áp dụng 1.1. Về cơ sở vật chất Để áp dụng sáng kiến có hiệu quả đòi hỏi trong các nhà trường cần có: - Phòng học bộ môn được trang bị thiết bị, hóa chất đáp ứng nhu cầu giảng dạy chương trình sách giáo khoa hiện hành. Trang 9
- - Có hệ thống mạng internet đảm bảo chất lượng đường truyền, có trang thiết bị hiện đại như máy chiếu, máy tính... - Phòng thư viện đủ sách và không gian phục vụ cho việc tìm kiếm và nghiên cứu tài liệu của giáo viên, học sinh. 1.2. Về đội ngũ giáo viên và học sinh a. Giáo viên Đáp ứng yêu cầu đổi mới của ngành giáo dục thì giáo viên cần phải có trình độ chuyên môn vững vàng, có tinh thần học hỏi, chú trọng việc đổi mới phương pháp giảng dạy và kiểm tra đánh giá. Với các giải pháp mới nêu trên, đòi hỏi người giáo viên phải có sự chuẩn bị và lên kế hoạch thật chu đáo thì mới lôi cuốn được học sinh tham gia một cách tích cực. Khi áp dụng, tùy theo đặc điểm từng lớp nên có sự linh hoạt điều chỉnh ở các lớp khác nhau để đạt hiệu quả cao nhất. Tích cực đổi mới sinh hoạt chuyên môn, qua đó các giáo viên cùng nhau nghiên cứu bài học, đầu tư cho chuyên môn một cách có hiệu quả. b. Học sinh Cần có sự linh hoạt, sáng tạo, có sự phối hợp hỗ trợ lẫn nhau trong quá trình thực hiện các dự án. Do có nhiều hoạt động của học sinh thực hiện ngoài nhà trường nên cần có sự đồng hành, tạo điều kiện của các bậc cha mẹ học sinh. 2. Khả năng áp dụng Với hai giải pháp nêu trên, giáo viên có thể vận dụng tương tự với nhiều bài học/chủ đề khác trong chương trình Hóa học THPT, từ đó tạo được sự hứng thú, niềm say mê học tập của học sinh đối với bộ môn Hoá học. Hiện nay đa số các trường THPT đều đáp ứng được các điều kiện đã phân tích ở trên. Áp dụng các giải pháp học tập theo mô hình STEM và học tập gắn với sản xuất kinh doanh sẽ giúp học sinh làm quen việc học tập kết hợp với nghiên cứu để khi bước vào môi trường học tập mới cao hơn các em sẽ dễ dàng thích nghi với phương pháp học tập mới. Các giải pháp này có thể áp dụng rộng rãi cho tất cả các trường phổ thông trên toàn quốc nói chung và cho tỉnh Ninh Bình nói riêng. Thực tế, nhiều trường THPT trong tỉnh cũng đã đề nghị chúng tôi chia sẻ kinh nghiệm áp dụng hai giải pháp nêu trên vào giảng dạy, ví dụ như trường THPT Gia viễn B, THPT Nho Quan C, THPT Vũ Duy Thanh... Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU Tp Ninh Bình, ngày 05 tháng 11 năm 2021 Người nộp đơn Nguyễn Thị Quỳnh Hương Trang 10
- PHỤ LỤC I KẾ HOẠCH GIẢNG DẠY THEO CÁC GIẢI PHÁP MỚI I. KẾ HOẠCH BÀI GIẢNG DẠY HỌC GẮN VỚI SẢN XUẤT KINH DOANH TẠI ĐỊA PHƯƠNG I. TÊN BÀI HỌC CHỦ ĐỀ ANCOL (Thời lượng: 5 tiết trên lớp và 1 tuần ngoài lớp học) II. MỤC TIÊU 1. Kiến thức - Nêu được định nghĩa, cách phân loại ancol. - Viết được công thức chung, các đồng phân, nêu được đặc điểm cấu tạo phân tử, gọi được tên của các ancol (gốc chức và thay thế, tên riêng của một số ancol). - Nêu được tính chất vật lí : Nhiệt độ sôi, độ tan trong nước ; Liên kết hiđro. - Mô tả được phương pháp và viết được các phương trình phản ứng điều chế ancol từ anken, điều chế etanol từ tinh bột. - Nêu được các ứng dụng của etanol. - Nêu được tính chất hoá học: Phản ứng của nhóm OH (thế H, thế OH), phản ứng tách nước tạo thành anken hoặc ete, phản ứng oxi hoá ancol bậc I, bậc II thành anđehit, xeton; Phản ứng cháy và viết được các phương trình phản ứng minh họa. - Nêu được tính chất riêng của glixerol (phản ứng với Cu(OH) 2), biết phân biệt ancol no đơn chức với glixerol bằng phương pháp hoá học. - Xác định công thức phân tử, công thức cấu tạo của ancol. - Giải được các bài toán liên quan đến ancol. - Nêu được một số các cơ sở sản xuất kinh doanh tại địa phương có sản phẩm liên quan đến chủ đề ancol. 2. Phẩm chất - Nghiêm túc chủ động, tích cực tham gia các hoạt động học. - Yêu thích sự khám phá, tìm tòi và vận dụng các kiến thức học được vào giải quyết nhiệm vụ được giao. - Có tinh thần trách nhiệm, hòa đồng, giúp đỡ nhau trong nhóm, lớp ; - Ý thức về khả năng hoạt động của ancol, tác hại của etanol đến cơ thể người. 3. Năng lực - Năng lực tự học: xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên kết quả đã đạt được. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Phân tích được các công việc cần thực hiện để hoàn thành nhiệm vụ của nhóm; sẵn sàng nhận công việc khó khăn của nhóm. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết thu thập thông tin (thông tin về các cơ sở sản xuất kinh doanh ở địa phương ) và làm rõ các thông tin liên quan đến vấn đề; lập được kế hoạch hoạt động có mục tiêu, nội dung, hình thức, phương tiện hoạt động phù hợp; vận dụng kiến thức hóa học vào cuộc sống. Trang 11
- - Năng lực sử dụng ngôn ngữ hóa học. - Năng lực tính toán. III. THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU - Máy tính, máy chiếu - Video về nhà máy rượu Vodka Men Halico theo địa chỉ sau : , - Một số loại rượu : Kim Sơn, Vodka Men Halico, rượu sản xuất thủ công trên địa bàn thành phố Ninh Bình và huyện Hoa Lư. IV. KẾ HOẠCH THỰC HIỆN Thời gian, địa Người Nội dung công việc Sản phẩm điểm thực hiện - Tìm hiểu về hoạt động sản xuất - Giáo viên. - Hình thành kinh doanh; nêu mục tiêu, yêu được các cầu, năng lực cần có; sản phẩm dự nhóm và nội tính đạt được; phân nhóm, phân dung công công nhiệm vụ cho từng nhóm. việc cụ thể. - Tổ chức cho học sinh đăng kí - Giáo viên chọn đề tài theo phương pháp cho - Học sinh học sinh tích vào bảng tìm hiểu hứng thú với 3 dự án theo thứ tự giảm dần sự hứng thú. Học sinh chọn dự án bằng cách đánh dấu vào dự án mình quan tâm hơn: Họ và tên Dự Dự Dự án 1 án 2 án 3 Tiết 1 (trên lớp) . .. . Sau khi các nhóm đã lựa chọn nội dung dự án để nghiên cứu, tiếp - Hoàn thành tục: việc phân - Đặt tên nhóm, đặt tên cho dự án, công công cử nhóm trưởng điều hành nhóm. - Học sinh việc, tên 3 Nhóm trưởng hoàn thành các nhóm: thông tin trong sổ theo dõi dự án + Nhóm Sản của nhóm mình Xuất. - Yêu cầu về nội dung, hình thức, + Nhóm Kinh thời hạn nộp bài dự án. Nêu điều Doanh. kiện thực hiện dự án; giải pháp - Giáo viên + Nhóm Ứng thực hiện dự án; địa điểm thực hiện Dụng dự án. Tư vấn nguồn tra cứu thông tin; Hướng dẫn xây dựng bộ câu Trang 12
- hỏi định hướng. - Xây dựng các tiêu chí, biểu điểm - Giáo viên - Các tiêu chí đánh giá kết quả hợp lí, khách - Học sinh đánh giá. quan. - Tìm hiểu các kiến thức trong bài - Giáo viên - Toàn Tiết 2,3 ancol: định nghĩa , phân loại, danh - Học sinh bộ kiến thức (trên lớp) pháp, tính chất, điều chế và ứng nền của bài dụng. ancol. - Tập hợp các thông tin thu được, - Học sinh - Bản báo cáo trao đổi, đánh giá, tìm hiểu thêm hoạt động kết quả của 3 các kiến thức liên quan trên mạng theo nhóm nhóm. internet, sách giáo khoa; đi đến dưới sự các cơ sở sản xuất, kinh doanh ở điều khiển địa phương cụ thể: của nhóm + Một số cơ sở sản xuất rượu trưởng. thủ công trên địa bàn thành phố 6 ngày: ở nhà + Ninh Bình và huyện Hoa Lư. phòng thư viện, + Cửa hàng xăng dầu PVOil máy tính của đường Nguyễn Huệ - Tp Ninh trường, các cơ Bình. sở sản xuất, + Công ty TNHH Dược kinh doanh ở phẩm Vũ Duyên - đường Hải địa phương Thượng Lãn Ông, Ninh Bình . + Siêu thị BigC. - Hoàn thành bài báo cáo bằng bản trình chiếu Power Point, thuyết trình hoặc sân khấu hóa - Phân công người báo cáo, tập báo cáo thử trước các bạn trong nhóm. - Các nhóm báo cáo kết quả thực - 3 nhóm - Đạt được các hiện dự án. Theo phân công ở tiết cử đại diện mục tiêu dự án 1 thì: báo cáo sản đặt ra. + Nhóm Sản xuất: Tìm hiểu quy phẩm trước - Các thông trình sản xuất rượu tại một số cơ lớp. điệp tuyên sở sản xuất rượu thủ công trên địa - Giáo viên truyền của Tiết 4 bàn thành phố Ninh Bình và tổ chức cho từng nhóm. (trên lớp) huyện Hoa Lư. Kể tên một số học sinh rượu nổi tiếng của Ninh Bình. Xây thảo luận dựng, bảo vệ và quảng bá một và trao đổi thương hiệu rượu của Ninh Bình ý kiến. đến người tiêu dùng; - Học sinh Trang 13

