Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh trong dạy học các Chuyên đề học tập môn Lịch sử, Lớp 10 (Chương trình 20
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh trong dạy học các Chuyên đề học tập môn Lịch sử, Lớp 10 (Chương trình 20", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
don_cong_nhan_sang_kien_mot_so_bien_phap_gop_phan_phat_trien.docx
Nội dung tài liệu: Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh trong dạy học các Chuyên đề học tập môn Lịch sử, Lớp 10 (Chương trình 20
- CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc ĐƠN ĐỀ NGHỊ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Kính gửi: Hội đồng sáng kiến trường THPT chuyên Lương Văn Tụy Chúng tôi ghi tên dưới đây: TT Họ và tên Ngày Nơi công Chức vụ Trình độ Tỷ lệ tháng tác chuyên (%) năm sinh môn đóng góp vào việc tạo ra sáng kiến 1 Nguyễn Hoàng 22/12/1979 Trường Giáo Thạc sỹ 20% Vân THPT viên chuyên Lương Văn Tụy 2 Bùi Thị Thanh 10/10/1982 Trường Giáo Thạc sỹ 30% Vân THPT viên chuyên Lương Văn Tụy 3 Trần Thị Hòe 05/11/1987 Trường Giáo Thạc sỹ 30% THPT viên chuyên Lương Văn Tụy 4 Nguyễn Thùy 04/07/1980 Trường Giáo Thạc sỹ 20% Hương THPT viên chuyên Lương Văn Tụy 1. Tên sáng kiến, lĩnh vực áp dụng - Là nhóm tác giả đề nghị xét công nhận sáng kiến: “Một số biện pháp góp phần phát triển năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng cho học sinh trong dạy học các chuyên đề 3
- học tập môn Lịch sử, lớp 10 (Chương trình 2018) tại trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy và các trường THPT tỉnh Ninh Bình” - Lĩnh vực áp dụng: + Giảng dạy các chuyên đề học tập môn Lịch sử, lớp 10 (Chương trình 2018) tại trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy và các trường THPT, tỉnh Ninh Bình. + Ôn thi học sinh giỏi tỉnh, học sinh giỏi khu vực, học sinh giỏi Quốc gia và thi THPT quốc gia. 2. Nội dung a. Giải pháp cũ thường làm * Chi tiết giải pháp cũ: + Trong quá trình giảng bài mới, có thể đã áp dụng công nghệ thông tin để cung cấp những hình ảnh sinh động nhưng giáo viên chủ yếu dành thời gian cho thông báo, miêu tả, giải thích, ghi bảng hoặc đọc cho học sinh chép bài. Nếu có phát huy trí lực học sinh, gây sự chú ý các em, giáo viên cũng chỉ nêu câu hỏi đơn giản: Ví dụ, khi dạy chuyên đề “Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917”, giáo viên thường hỏi học sinh: “Tại sao trước cách mạng Tháng Mười, nước Nga được coi là khâu yếu nhất trong sợi dây chuyền chủ nghĩa đế quốc?”,“Trình bày hoàn cảnh, diễn biến, ý nghĩa của cuộc Cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917”, “Phân tích ý nghĩa của cách mạng Tháng Mười Nga năm 1917 và cho biết công lao của Lê Nin đối với cuộc cách mạng này?” V v + Cuối giờ học, giáo viên căn dặn học sinh về nhà học bài và trả lời những câu hỏi trong sách giáo khoa. *Ưu điểm, nhược điểm và những tồn tại cần khắc phục: + Ưu điểm: đảm bảo đựợc tiến độ thời gian, chương trình, giáo viên không mất nhiều thời gian, công sức cho việc soạn bài và giảng dạy. + Nhược điểm: không gây được hứng thú, không kích thích được khả năng tư duy, sáng tạo của học sinh. Hơn nữa, bên cạnh việc lĩnh hội kiến thức thì học sinh còn rất cần được rèn luyện về khả năng độc lập làm việc, tinh thần và ý chí quyết tâm đạt kết quả cao trong học tập. b. Giải pháp mới cải tiến: * Mô tả bản chất của giải pháp mới: - Tìm hiểu về chương trình giáo dục phổ thông 2018, chúng tôi biết: + Trong chương trình giáo dục phổ thông 2018, môn Lịch sử cấp THPT được xây dựng theo hệ thống các chủ đề và chuyên đề học tập về những vấn đề cơ bản của Lịch sử thế giới, khu vực Đông Nam Á và Việt Nam, nhằm nâng cao và mở rộng kiến thức thông sử mà HS đã được học ở cấp THCS. Bên cạnh các nội dung cốt lõi được cấu trúc theo các chủ đề, những HS có thiên hướng khoa học xã hội và nhân văn được chọn học một số chuyên đề với mục tiêu: Mở rộng, nâng cao kiến thức và NL sử học đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu ở cấp THPT; Giúp các em hiểu sâu hơn vai trò của sử học trong đời sống thực tế, cũng như 4
- có đủ NL cơ bản để giải quyết những vấn đề có liên quan đến lịch sử và tiếp tục tự học lịch sử suốt đời; Tăng cường HĐTN thực tế để HS phát triển tình yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu lịch sử dân tộc Việt Nam, lịch sử thế giới. + Hiện nay, việc phát triển NL VDKTKN cho HS trong DHLS đã và đang được nhiều nhà giáo dục và GV quan tâm. Tuy nhiên, thực tế DHLS ở các trường phổ thông hiện nay cho thấy, việc thực hiện dạy học theo định hướng phát triển NL vẫn còn nhiều hạn chế. Đặc biệt là việc dạy học với mục tiêu hình thành và phát triển cho HS các NL theo chương trình giáo dục phổ thông 2018 còn rất mới mẻ. Hầu hết GV vẫn còn lúng túng trong việc phát triển, đánh giá các NL nói chung và NL KTKN nói riêng. Vì vậy, cần có thêm những nghiên cứu cụ thể hơn về vấn đề này nhằm giúp cho GV làm tài liệu tham khảo đáp ứng với yêu cầu dạy học chương trình mới. - Dựa trên sự kế thừa những vấn đề được nghiên cứu, chúng tôi tiếp tục tập trung vào nghiên cứu và giải quyết các vấn đề sau: + Tìm hiểu chương trình giáo dục phổ thông môn Lịch sử 2018, nghiên cứu về 03 chuyên đề học tập lớp 10, gồm: Chuyên đề “Các lĩnh vực của Sử học”; “Bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa ở Việt Nam”; “Nhà nước và pháp luật Việt Nam trong lịch sử” + Tiếp tục nghiên cứu về mặt lí luận về NL và DH PTNL, khẳng định ý nghĩa của việc PTNL cho HS, đặc biệt là NL VDKTKN trong DH nói chung và DHLS nói riêng ở trường THPT. Trong đó, các tác giả đi sâu nghiên cứu về NL VDKTKN trong DHLS trên các khía cạnh: quan niệm; nội dung và biểu hiện, các tiêu chí đánh giá mức độ của NL VDKTKN của HS ở trường THPT + Tiến hành khảo sát thực tiễn việc PT NL VDKTKN trong DHLS ở trường THPT chuyên Lương Văn Tụy, Ninh Bình làm cơ sở cho việc xác định nội dung, đề xuất các hình thức tổ chức dạy học và biện pháp sư phạm nhằm nâng cao hiệu quả bài học, thúc đẩy việc PTNL cho HS, đặc biệt là NL VDKTKN ở trường THPT, nhất là các trường THPT Chuyên có nhiều đặc thù. + Đề xuất một số biện pháp nhằm PTNL VDKTKN cho HS trong dạy học các chuyên đề Lịch sử, lớp 10 (chương trình 2018) ở trường THPT. + Triển khai việc dạy học cụ thể theo lý thuyết đã nghiên cứu và tiến hành thực nghiệm sư phạm tại trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy để kiểm định tính khả thi của các biện pháp và rút ra kết luận khoa học. - Cụ thể, khi tiến hành đề tài, chúng tôi đã tập trung triển khai và làm rõ các vấn đề sau: Về yêu cầu cần đạt Nội dung Yêu cầu cần đạt Chuyên đề 1: CÁC LĨNH VỰC CỦA SỬ HỌC 5
- – Tóm tắt được một số cách trình bày lịch sử truyền thống thông qua ví dụ cụ thể. – Giải thích được khái niệm thông sử. Thông sử và Lịch sử – Nêu được nội dung chính của thông sử. theo lĩnh vực – Nêu được nét khái quát về các lĩnh vực của lịch sử – Giải thích được ý nghĩa của việc phân chia lịch sử theo lĩnh vực. – Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử dân Lịch sử dân tộc và lịch tộc sử thế giới – Nêu được khái niệm và nội dung chính của lịch sử thế giới. – Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử văn hoá Việt Nam. – Tóm tắt được nét chính của lịch sử văn hoá Việt Nam trên đường thời gian. – Nêu được đối tượng và phạm vi của lịch sử tư tưởng Việt Nam. Một số lĩnh vực của – Tóm tắt được nét chính của lịch sử tư tưởng Việt Nam lịch sử Việt Nam trên đường thời gian. – Giải thích được đối tượng của lịch sử xã hội. – Tóm tắt được nét chính của lịch sử xã hội Việt Nam trên đường thời gian. – Giải thích được đối tượng của lịch sử kinh tế. – Tóm tắt được nét chính của lịch sử kinh tế Việt Nam trên đường thời gian. Chuyên đề 2: BẢO TỒN VÀ PHÁT HUY GIÁ TRỊ DI SẢN VĂN HOÁ Ở VIỆT NAM – Giải thích được khái niệm di sản văn hoá. – Nêu được ý nghĩa của di sản văn hoá: tài sản vô giá của cộng đồng, dân tộc, nhân loại được kế thừa từ các thế hệ trước cho các thế hệ mai sau. Di sản văn hoá – Chỉ ra được một số cách phân loại, xếp hạng di sản văn hoá. – Phân tích được mục đích và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá. – Giải thích được khái niệm bảo tồn di sản văn hoá. Bảo tồn và phát huy – Phân tích được mối quan hệ giữa bảo tồn và phát huy giá giá trị di sản văn hoá trị di sản văn hoá: bảo tồn phải đặt trong bối cảnh phát 6
- triển bền vững để bảo tồn không trở thành gánh nặng và rào cản của phát triển. – Phân tích được cơ sở khoa học của công tác bảo tồn di sản văn hoá trong quá trình phát triển bền vững của đất nước. – Nêu được các giải pháp bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá: tuyên truyền giáo dục ý thức bảo tồn di sản, đầu tư cơ sở vật chất, tăng cường biện pháp bảo vệ di sản,... – Giải thích được vai trò của hệ thống chính trị, doanh nghiệp, cộng đồng dân cư và của mỗi cá nhân trong công tác bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hoá. – Trình bày được trách nhiệm của Nhà nước, tổ chức xã hội, nhà trường, cộng đồng, công dân trong việc bảo tồn và phát huy giá trị di sản thông qua ví dụ cụ thể. – Có ý thức trách nhiệm và sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá ở địa phương và đất nước. – Xác định được vị trí phân bố các di sản văn hoá phi vật Một số di sản văn hoá thể tiêu biểu trên bản đồ. tiêu biểu của dân tộc – Giới thiệu được nét cơ bản về một trong số những di sản Việt Nam (gợi ý) văn hoá phi vật thể Chuyên đề 3: NHÀ NƯỚC VÀ PHÁP LUẬT VIỆT NAM TRONG LỊCH SỬ – Sưu tầm tư liệu để tìm hiểu về một số mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam tiêu biểu: Nhà nước quân chủ thời Lý – Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. Nhà nước và pháp – Nêu và phân tích được đặc điểm của mô hình nhà nước luật trong lịch sử Việt quân chủ Việt Nam thông qua ví dụ cụ thể: Nhà nước quân Nam (trước năm chủ thời Lý – Trần, thời Lê sơ, thời Nguyễn. 1858) – Phân tích được nét chính của hai bộ luật tiêu biểu của nhà nước quân chủ Việt Nam: Quốc triều hình luật và Hoàng Việt luật lệ – Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. – Nêu được ý nghĩa của việc ra đời Nhà nước Việt Nam Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà. Dân chủ Cộng hoà – Phân tích được đặc điểm và tính chất của Nhà nước Việt (1945 – 1976) Nam Dân chủ Cộng hoà. 7
- – Nêu được vai trò của Nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà trong quá trình kháng chiến chống giặc ngoại xâm và xây dựng đất nước thời kì 1945 – 1976. – Phân tích được bối cảnh ra đời của Nhà nước Cộng hoà Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. Xã hội chủ nghĩa Việt – Nêu được ý nghĩa lịch sử của việc ra đời Nhà nước Cộng Nam từ năm 1976 đến hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam. nay – Nêu được vai trò của Nhà nước Cộng hoà Xã hội chủ nghĩa Việt Nam trong quá trình đổi mới và hội nhập quốc tế. – Nêu được điểm chung về bối cảnh ra đời của các bản Một số bản Hiến pháp Hiến pháp ở Việt Nam từ năm 1946 đến nay (1946, 1959, Việt Nam từ năm 1946 1980, 1992 và 2013): những thay đổi quan trọng về chính đến nay trị, kinh tế, xã hội, văn hoá, gắn với một giai đoạn phát triển của lịch sử dân tộc. Về năng lực * Năng lực đặc thù: - Tìm hiểu lịch sử: biết cách nhận diện, sưu tầm, khai thác và sử dụng các nguồn tư liệu lịch sử để tìm hiểu về các lĩnh vực của sử học, về các di sản văn hoá của Việt Nam, về các mô hình nhà nước trong lịch sử cũng như về luật pháp việt nam qua các thời kì. - Nhận thức và tư duy lịch sử: Thông qua các nguồn sử liệu, HS + giải thích được các khái niệm cơ bản của các chuyên đề như thông sử, lịch sử Việt Nam, lịch sử thế giới; di sản văn hoá, bảo tồn di sản văn hoá, nhà nước quân chủ, nhà nước dân chủ,... + phân tích được một số vấn đề cơ bản của các chuyên đề như: cách phân loại, xếp hàng và ý nghĩa của việc phân loại, xếp hạng di sản văn hoá; đặc điểm của mô hình nhà nước quân chủ Việt Nam, bối cảnh lịch sử, ý nghĩa sự ra đời và vai trò của nhà nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà, nhà nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam;... + chỉ ra được những điểm tương đồng của các bản hiến pháp Việt Nam. - Vận dụng kiến thức- kĩ năng: + VDKTKN để hoàn thành các nhiệm vụ học tập GV đưa ra: Tự tìm kiếm, tiếp cận và xử lí thông tin từ các nguồn sử liệu để trình bày một khía cạnh nào đó của các chuyên đề học tập. + Vận dụng các kiến thức của ba chuyên đề để giải quyết những vấn đề của thực tiễn cuộc sống như: đưa ra và thực hiện những giải pháp nhằm góp phần vào việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá; hiểu biết và tuân thủ pháp luật, 8
- * Năng lực chung: - Tự chủ và tự học: Biết và sử dụng ngôn ngữ kết hợp với các loại phương tiện phi ngôn ngữ đa dạng để trình bày thông tin và thảo luận; biết sưu tầm và xử lý thông tin liên quan đến nội dung của ba chuyên đề học tập. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thông qua trao đổi, hoạt động nhóm, HS hình thành kĩ năng làm việc nhóm, hợp tác tạo ra sản phẩm học tập chung; kĩ năng sử dụng ngôn ngữ trình bày sản phẩm, về các chuyên đề lịch sử 10. Về phẩm chất - Góp phần phát triển phẩm chất yêu nước: thấu hiểu sâu sắc, toàn diện về các lĩnh vực của lịch sử Việt Nam, các di sản văn hoá, nhà nước và pháp luật Việt Nam qua các thời kì, từ đó bồi đắp thêm lòng tự hào dân tộc. - Góp phần phát triển phẩm chất nhân ái: có ý thức trân trọng lịch sử lập hiến của dân tộc, từ đó biết trân trọng thành quả lao động của con người. + Góp phần phát triển phẩm chất chăm chỉ: ham học hỏi, tích cực, chủ động nghiên cứu, khám phá lịch sử. + Góp phần phát triển phẩm chất trách nhiệm: có ý thức trách nhiêm, sẵn sàng đóng góp và vận động người khác cùng tham gia vào việc bảo tồn và phát huy giá trị các di sản văn hoá; có trách nhiệm và sẵn sàng vận động người khác cùng tuân thủ pháp luật. + Góp phần phát triển phẩm chất trung thực: tìm kiếm, xử lí các nguồn tài liệu một cách khách quan, trung thực khi tìm hiểu về các lĩnh vực của sử học. Chuyên đề gồm có hai phần: (Xem chi tiết trong phần phụ lục – từ trang 12 đến trang 95) Chương 1: Cơ sở lí luận và thực tiễn của việc phát triển NL VDKTKN cho HS trong DHLS ở trường THPT Chương 2. Một số biện pháp phát triển NL VDKTKN cho HS trong dạy học các chuyên đề học tập môn Lịch lớp 10 (Chương trình 2018) ở trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy, tỉnh Ninh Bình. * Tính mới, tính sáng tạo của giải pháp: - Dưới sự hướng dẫn có giám sát chặt chẽ, học sinh được cung cấp một cách có hệ thống và đầy đủ toàn bộ phần kiến thức nền cơ bản cần có theo yêu cầu. - Với việc phát triển NL VDKTKN cho học sinh có thể giải quyết được những nhiệm vụ đặt ra như: VDKTKN đã học để tiếp thu và hiểu sâu sắc kiến thức mới, giải quyết được những vấn đề khó trong học tập; có khả năng liên hệ, liên kết các kiến thức bởi những vấn đề thực tiễn liên quan đến kiến thức khoa học. - VDKTKN vào trong học tập và trong cuộc sống giúp các em học đi đôi với 9
- hành. Giúp HS xây dựng thái độ học tập đúng đắn, phương pháp học tập chủ động, tích cực, sáng tạo; lòng ham học, ham hiểu biết; phát triển NL tự học. - Phát triển NLVDKTKN trong DHLS góp phần hình thành cho HS kĩ năng quan sát, thu thập, phân tích và xử lý thông tin, hình thành phương pháp NCKH; hình thành và phát triển kĩ năng nghiên cứu thực tiễn; Có tâm thế luôn luôn chủ động trong việc giải quyết những vấn đề đặt ra trong thực tiễn. - Mở rộng và nâng cao kiến thức và NL sử học đáp ứng yêu cầu phân hoá sâu ở cấp THPT. - Giúp HS hiểu sâu hơn vai trò của sử học trong đời sống thực tế, những ngành nghề có liên quan đến lịch sử để HS có cơ sở định hướng nghề nghiệp sau này cũng như có đủ NL cơ bản để giải quyết những vấn đề có liên quan đến lịch sử và tiếp tục tự học lịch sử suốt đời. - Tăng cường HĐTN thực tế, giúp HS phát triển tình yêu, sự say mê, ham thích tìm hiểu lịch sử dân tộc Việt Nam và lịch sử thế giới. - Học sinh tích cực chủ động tiếp cận nhanh chóng với công nghệ hiện đại cũng như mở rộng tầm nhìn, sự giao lưu học hỏi đối với các đơn vị bạn. Bên cạnh hiệu quả học tập còn rèn cho các em ý thức độc lập tự chủ và bản lĩnh học tập. Như vậy, việc phát triển NLVDKTKN cho HS là rất cần thiết, giúp HS giải quyết được nhiều vấn đề nảy sinh trong cuộc sống; giúp HS có khả năng tồn tại, phát triển và hội nhập tốt trong xã hội hiện đại. 3. Hiệu quả kinh tế, xã hội dự kiến đạt được * Hiệu quả kinh tế - Giảng dạy kiến thức, tập huấn học sinh giỏi Quốc gia, bồi dưỡng học sinh giỏi mũi nhọn là nhiệm vụ trọng tâm, nhiệm vụ chính trị của trường THPT Chuyên, vì vậy rất khó để có thể quy đổi ra tiền, rất khó đánh giá một cách định lượng về hiệu quả kinh tế của việc hình thành kĩ năng giải bài tập cho học sinh chuyên Sử nói riêng và học sinh THPT nói chung. * Hiệu quả xã hội - Sáng kiến này đã được nhóm tác giả triển khai thực nghiệm cho học sinh chuyên Sử khóa 63 của trường THPT chuyên Lương Văn Tụy. Hiệu quả mà sáng kiến này cùng với các chuyên đề kiến thức khác nữa mang lại về mặt giáo dục, xã hội: - Với cùng thời gian như khi tiến hành phương pháp cũ, hiệu quả học tập được nâng cao rõ rệt (Học sinh không chỉ nắm vững kiến thức nền cần có mà còn hiểu sâu sắc các vấn đề, biết vận dụng các kiến thức linh hoạt, sáng tạo từ đó phát triển năng lực tư duy). - Học sinh được rèn luyện khả năng độc lập nghiên cứu để chiếm lĩnh kiến thức, đây chính là yếu tố quan trọng, là tiền đề phát triển năng lực của các em trong công việc sau này. 10
- - Nhờ việc tiếp cận và khai thác công nghệ thông tin, các em có thể bắt nhịp với thời đại và mở ra một tư duy mới trong việc phát huy tiềm năng của mình trong quá trình học tập nghiên cứu tiếp theo. 4. Điều kiện và khả năng áp dụng - Đề tài tiếp tục củng cố những cơ sở lí luận của việc phát triển NL VDKTKN cho HS ở trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy nói riêng và cả nước nói chung, qua đó làm giàu thêm lí luận dạy học bộ môn. Khẳng định vai trò, ý nghĩa của việc phát triển NL VDKTKN khi dạy học các chuyên đề lịch sử, lớp 10 (Chương trình 2018) - Với bản thân chúng tôi: Sẽ đưa ra được những cơ sở của việc về việc phát triển NL VDKTKN cho HS ở trường THPT Chuyên Lương Văn Tụy. + Các biện pháp về việc phát triển NL VDKTKN cho HS trong dạy học các chuyên đề học tập môn Lịch sử 10 (chương trình 2018) được đề xuất trong đề tài sẽ là kinh nghiệm bước đầu cho bản thân chúng tôi trọng việc sử dụng các PPDH hiện đại để đạt được mục tiêu của DHLS nói riêng và mục tiêu giáo dục nói chung. - Với các thầy cô ở trường phổ thông: Là tài liệu tham khảo có thể vận dụng vào DHLS nói riêng và các môn học khác nói chung nhằm thực hiện chủ trương đổi mới PPDH ở các nhà trường. Chúng tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. XÁC NHẬN CỦA LÃNH ĐẠO ĐƠN VỊ Ninh Bình, ngày tháng 5 năm 2023 Người nộp đơn (Ký và ghi rõ họ tên) 1. Thạc sỹ Trần Thị Hòe 2. Thạc sỹ Nguyễn Thùy Hương 3. Thạc sỹ Nguyễn Hoàng Vân 4. Thạc sỹ Bùi Thị Thanh Vân 11
- PHỤ LỤC 12
- NỘI DUNG Chương I: CƠ SỞ LÍ LUẬN VÀ THỰC TIỄN CỦA VIỆC PHÁT TRIỂN NĂNG LỰC VẬN DỤNG KIẾN THỨC, KĨ NĂNG CHO HS TRONG DẠY HỌC LỊCH SỬ Ở TRƯỜNG TRUNG HỌC PHỔ THÔNG 1.1. Cơ sở lí luận 1.1.1. Quan niệm về năng lực và dạy học phát triển năng lực 1.1.1.1. Quan niệm về năng lực * Năng lực: Có nhiều quan điểm tiếp cận và định nghĩa khác nhau về NL. Trong nghiên cứu của mình, tác giả Trần Thị Quỳnh Trang tổng hợp một số quan điểm về NL theo các góc độ khác nhau. Dưới góc độ Tâm lý học, có một số quan điểm về NL: (1) NL là điều kiện tâm lý của cá nhân để hoàn thành có kết quả một hoạt động nào đó (N.X.Laytex, A.A. Xmiecnov, X.L. Rubinstein, A.V. Petropski...); (2) NL là những thuộc tính của cá nhân gồm cả những thuộc tính tâm lý và cá những thuộc tính giải phẫu sinh lý (A.G Covaliov, K.K Platonov...); (3) NL là sự kết hợp hợp lý kiến thức, kỹ năng và sự sẵn sàng tham gia để cá nhân hành động có trách nhiệm và biết phê phán tích cực hướng tới giải pháp cho các vấn đề (F.E. Weinert, 2001) hay OECD (Tổ chức các nước kinh tế phát triển, 2002) cho rằng NL là khả năng cá nhân đáp ứng các yêu cầu phức hợp và thực hiện thành công nhiệm vụ trong bối cảnh cụ thể. Tương tự, NL là khả năng vận dụng những kiến thức, kinh nghiệm, kỹ năng, thái độ và hứng thú để hành động một cách phù hợp và có hiệu quả trong các tình huống đa dạng của cuộc sống (Quesbec Ministere de lEducation, 2004). [60] Ở Việt Nam, cũng có nhiều hướng tiếp cận khi nghiên cứu về NL. Theo tác giả Hoàng Phê thì “NL là phẩm chất tâm lí và sinh lí tạo cho con người khả năng hoàn thành một loại hoạt động nào đó với chất lượng cao” [44;660]. Theo tác giả Trịnh Đình Tùng, Nguyễn Mạnh Hưởng: “NL là khả năng làm chủ các hệ thống kiến thức, kĩ năng - kĩ xảo, thái độ và vận hành (kết nối) chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ hoặc giải quyết hiệu quả vấn đề đặt ra của cuộc sống” [58; 25] Trong giáo trình Kiểm tra, đánh giá trong giáo dục, tác giả Nguyễn Công Khanh, Đào Thị Oanh cho rằng “NL của HS là khả năng làm chủ những hệ thống kiến thức, kĩ năng, thái độ... phù hợp với lứa tuổi và vận hành chúng một cách hợp lí vào thực hiện thành công nhiệm vụ học tập, giải quyết hiệu quả các vấn đề đặt ra cho chính các em trong cuộc sống” [33;111]. Trong Chương trình Giáo dục phổ thông tổng thể (2018) định nghĩa: NL là thuộc tính cá nhân được hình thành, phát triển nhờ tố chất có sẵn và quá trình học tập, rèn luyện, cho phép con người huy động tổng hợp các kiến thức, kĩ năng và các thuộc 13

