Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học

docx 24 trang Chăm Nguyễn 31/12/2025 120
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxdon_cong_nhan_sang_kien_mot_so_bien_phap_giup_hoc_sinh_lop_5.docx

Nội dung tài liệu: Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh Lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học

  1. SỞ GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HÀ NỘI PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN BA VÌ ĐƠN VỊ TRƯỜNG TIỂU HỌC TẢN LĨNH TÊN SÁNG KIẾN KINH NGHIỆM MỘT SỐ BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH LỚP 5 VẬN DỤNG SƠ ĐỒ TƯ DUY ĐỂ HỌC TỐT MÔN KHOA HỌC Lĩnh vực/ Môn: Khoa học Cấp học: Tiểu học Tên Tác giả: Lê Thị Phương Lan Đơn vị công tác:Trường Tiểu học Tản Lĩnh Chức vụ: Giáo viên NĂM HỌC: 2022 - 2023
  2. (Mẫu 4) CƠ QUAN CHỦ QUẢN CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc Hà Nội, ngày 8 tháng 4 năm 2023 BÁO CÁO TÓM TẮT Sáng kiến kinh nghiệm, sáng kiến cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, giải pháp kỹ thuật, giải pháp quản lý, giải pháp tác nghiệp, giải pháp ứng dụng tiến bộ kỹ thuật, đề tài nghiên cứu, áp dụng công nghệ mới đạt tiêu chuẩn để xét các danh hiệu thi đua cấp Thành phố và cấp Nhà nước I. Sơ lược lý lịch: - Họ và tên: Lê Thị Phương Lan - Ngày, tháng, năm sinh: 19 - 6- 1972 - Nguyên quán: Hải Hưng - Trú quán: An Hòa - Tản Lĩnh - Ba Vì - Hà Nội - Dân tộc: Kinh - Nơi công tác: Trường Tiểu học Tản Lĩnh - Chức vụ hiện nay: Giáo viên - Tổ trưởng tổ 5 - Trình độ đào tạo: Đại học - Chuyên ngành: Tiểu học - Ngày vào ngành giáo dục đào tạo: 1 - 11- 1992 - Số năm trực tiếp giảng dạy: 31năm - Đảng viên, đoàn viên: Đảng viên II. Sáng kiến kinh nghiệm, cải tiến kỹ thuật, giải pháp công tác, đề tài nghiên cứu khoa học hoặc áp dụng công nghệ mới 1. Tên, lĩnh vực thực hiện sáng kiến đề nghị xem xét: Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học. 2. Lĩnh vực áp dụng sáng kiến: Giáo dục – Đào tạo 3. Các thành viên tham gia nghiên cứu sáng kiến: Cá nhân 4. Thời gian thực hiện: Năm học 2022 - 2023 5. Giấy chứng nhận hoặc Quyết định công nhận sáng kiến cơ sở: bản photo gửi kèm hồ sơ 6. Mô tả sáng kiến: - Mục đích của giải pháp (nêu vấn đề cần giải quyết): Tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em nắm vững kiến thức, hình thành kĩ năng trình bày vấn đề, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo; góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn về phương pháp dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học.
  3. - Nội dung giải pháp (chỉ ra tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng; các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): Sáng kiến đưa ra các biện pháp cụ thể, tường minh giúp học sinh nắm được các bước vẽ sơ đồ tư duy, từ sơ đồ có thể ghi nhớ, khắc sâu kiến thức. Đồng thời cũng phát huy được sự sáng tạo, tinh thần tự học, nuôi dưỡng những đam mê... qua học khoa học. - Khả năng áp dụng, phổ biến rộng rãi của giải pháp (nêu rõ cụ thể khả năng áp dụng, phổ biến rộng rãi của giải pháp cho các đối tượng, tổ chức nào): Sáng kiến áp dụng dạy môn khoa học khối 4,5 và các môn học khác. 7. Địa chỉ áp dụng sáng kiến khối 5 trường Tiểu học Tản Lĩnh 8. Thời gian bắt đầu áp dụng sáng kiến: 6/9/2023 9. Hiệu quả kinh tế, xã hội mà giải pháp mang lại: - Nếu thực hiện tốt sáng kiến sẽ giúp cho học sinh hứng thú, tích cực học môn khoa học, đồng thời phát triển năng lực, phẩm chất cho học sinh. - Các biện pháp, giải pháp của đề tài có tính hiệu quả cao, dễ áp dụng, phù với nhiều đối tượng do đó góp phần quan trọng vào thúc đẩy và không ngừng nâng cao chất lượng giảng dạy của môn khoa học. Thủ trưởng đơn vị xác nhận Người báo cáo Lê Thị Phương Lan
  4. PHẦN THỨ NHẤT: ĐẶT VẤN ĐỀ I. LÝ DO CHỌN ĐỀ TÀI Trong thời đại công nghệ thông tin phát triển như hiện nay, trẻ em được tiếp cận với nhiều nguồn tri thức phong phú và đa dạng từ sách báo, tạp chí hay các trang thông tin điện tử. Vậy làm thế nào giáo viên và phụ huynh có thể giúp trẻ tổng hợp đầy đủ và tiếp thu kiến thức một cách dễ dàng. Phương pháp dạy học sử dụng sơ đồ tư duy chính là một công cụ hữu hiệu giúp giáo viên giải quyết vấn đề đó. Việc học và ghi nhớ các kiến thức trước mỗi kì thi sẽ trở nên dễ dàng hơn cho học sinh bởi nhìn vào sơ đồ tư duy, các em có thể định hình được đâu là ý chính cần ghi nhớ, từ đó có thể tự phát triển các ý phụ theo ý tưởng và tư duy của bản thân mình. Việc tổng hợp tất cả kiến thức vào sơ đồ tư duy giúp học sinh không bỏ sót các chi tiết khi học. Nhất là đối với học sinh 5, các em chuẩn bị bước sang một cấp học mới. Với lượng kiến thức nhiều hơn, kênh chữ nhiều hơn kênh hình việc ghi nhớ kiến thức trọng tâm vận dụng vào làm bài tập, liên hệ thực tế là rất cần thiết. Đặc biệt, với môn Khoa học lớp 5 đã góp phần giúp học sinh hình thành và phát triển tình yêu con người, thiên nhiên; trí tò mò khoa học, hứng thú tìm hiểu thế giới tự nhiên; ý thức bảo vệ sức khỏe thể chất và tinh thần của bản thân, gia đình, cộng đồng; ý thức tiết kiệm bảo vệ tài nguyên thiên nhiên; tinh thần trách nhiệm với môi trường sống ... Môn học đồng thời góp phần hình thành và phát triển ở học sinh năng lực nhận thức thế giới tự nhiên; năng lực tìm tòi, khám phá con người và thế giới tự nhiên; năng lực vận dụng kiến thức khoa học giải thích các sự vật, hiện tượng tự nhiên, giải quyết các vấn đề đơn giản trong cuộc sống, ứng xử thích hợp bảo vệ sức khoẻ của bản thân và những người khác, bảo vệ tài nguyên thiên nhiên và môi trường xung quanh. Từ những lí do trên, sau nhiều năm nghiên cứu, trong năm học này, tôi quyết định làm sáng kiến:“Một số biện pháp giúp học sinh lớp 5 vận dụng sơ đồ tư duy để học tốt môn Khoa học”. II. MỤC ĐÍCH VÀ NHIỆM VỤ NGHIÊN CỨU 1. Mục đích: Tạo hứng thú học tập cho học sinh, giúp các em nắm vững kiến thức, hình thành kĩ năng trình bày vấn đề, nâng cao khả năng tư duy sáng tạo; góp phần bổ sung lý luận và thực tiễn về phương pháp dạy học môn Khoa học ở trường tiểu học. 2. Nhiệm vụ: - Bước 1: Tìm hiểu tâm sinh lí học sinh - Bước 2: Tìm hiểu thực trạng lớp - Bước 3: Nghiên cứu cơ sở lí luận về các biện pháp học môn Khoa học. - Bước 4: Tìm hiểu một số giải pháp giúp học sinh biết sử dụng sơ đồ tư duy học môn khoa học. - Bước 5: Hiệu quả của việc áp dụng các biện pháp sử dụng sơ đồ tư duy học môn khoa học.
  5. - Bước 6: Một số đề xuất cá nhân góp phần tạo hứng thú, thôi thúc học sinh sử dụng sơ đồ tư duy học môn khoa học. III. Ph¹m vi nghiªn cøu - Thực hiện trong năm học 2022 - 2023. - Học sinh lớp 5A7 do tôi chủ nhiệm và các lớp 5 trong trường. IV. THỜI GIAN THỰC HIỆN ĐỀ TÀI - Từ tháng 9/ 2022 đến tháng 5/ 2023. V. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU Để thực hiện đề tài này tôi đã sử dụng những phương pháp sau: 1. Phương pháp quan sát: Đây là phương pháp giúp ta quan sát thái độ, hành vi của học sinh, phát hiện ra những hành vi, cử chỉ của học sinh trong học tập, sinh hoạt...Để phát huy tính tích cực, tự giác của học sinh. 2. Phương pháp thực nghiệm: Khi tiến hành nghiên cứu tạo ra một số tình huống, những hoàn cảnh, những điều kiện rất gần gũi của cuộc sống để đưa đối tượng vào vấn đề, từ đó nghiên cứu thu lại được những tư liệu cần thiết. Đây là một phương pháp hết sức quan trọng và rất cần thiết trong nghiên cứu khoa học. 3. Phương pháp nghiên cứu sản phẩm hoạt động: Qua phương pháp này làm cho người giáo viên thấy được những thiếu sót và những chỗ hổng của học sinh để có phương pháp làm cho hoạt động của mình đạt chất lượng cao. 4. Phương pháp tổng hợp kinh nghiệm: Nhờ phương pháp này mà người nghiên cứu có thể tổng hợp, đúc rút kinh nghiệm của giáo viên chỉ đạo về việc phát huy tính tích cực, tự giác, độc lập của học sinh qua các mặt hoạt động học tập, lao động, sinh hoạt tập thể và hoạt động ngoại khoá, từ đó rút ra bài học và nêu được những biện pháp khắc phục và đề xuất. 5. Phương pháp đàm thoại: Với học sinh tiểu học, phương pháp đàm thoại trò chuyện là một hình thức tốt nhất để giáo viên có thể gần gũi các em, đồng thời thăm hỏi trò chuyện với một số phụ huynh học sinh.Qua đó chúng ta có thể biết tâm sự, tình cảm, nguyện vọng của các em về việc học ở lớp cũng như việc học ở nhà của các em như thế nào? Để từ đó, giáo viên có phương pháp và hình thức tổ chức dạy học thích hợp nhằm làm cho người dạy đạt kết quả tốt nhất. 6. Phương pháp thống kê, tính toán: Phương pháp thống kê tính toán, qua những thông tin tài liệu thu thập được, tôi đã vận dụng phương pháp này để thống kê lại tình hình và tính toán các số liệu cần thiết để biết được chất lượng học tập của học sinh thời gian sau so với thời gian trước như thế nào? Ngoài các phương pháp trên tôi còn sử dụng một số phương pháp khác nữa trong quá trình nghiên cứu. PHẦN THỨ HAI: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI ĐỂ GIẢI QUYẾT VẤN ĐỀ CHƯƠNG I: CƠ SỞ KHOA HỌC CỦA CÁC BIỆN PHÁP
  6. I. Cơ sở lý luận Theo Tâm lý học, tư duy của trẻ tiểu học mang tính đột biến, chuyển từ tư duy tiền thao tác sang tư duy thao tác. Giai đoạn đầu bậc Tiểu học, tư duy của các em chủ yếu diễn ra trong trường hành động: tức những hành động trên các đồ vật và hành động tri giác (phối hợp hoạt động của các giác quan). Trong giai đoạn tiếp theo, trẻ đã chuyển được các hành động phân tích, khái quát, so sánh... từ bên ngoài thành các thao tác trí óc bên trong, mặc dù tiến hành các thao tác này vẫn phải dựa vào các hành động với đối tượng thực, chưa thoát ly khỏi chúng. Đó là các thao tác cụ thể. Biểu hiện rõ nhất của bước phát triển này trong tư duy của nhi đồng là các em đã có khả năng đảo ngược các hình ảnh tri giác, khả năng bảo tồn sự vật khi có sự thay đổi các hình ảnh tri giác về chúng. Trên cơ sở đó, Sơ đồ tư duy giúp học sinh phát hiện vấn đề một cách dễ dàng và ghi nhớ một cách có hệ thống. Mỗi nhánh nhỏ sẽ tác động đến “nấc thang” nhận thức gần nhất của các em. II. Cơ sở thực tiễn Lập Sơ đồ tư duy là một cách thức cực kỳ hiệu quả để ghi chú. Các Sơ đồ tư duy không chỉ cho thấy các thông tin mà còn cho thấy cấu trúc tổng thể của một chủ đề và mức độ quan trọng của những phần riêng lẻ trong đó đối với nhau. Nó giúp liên kết các ý tưởng và tạo những kết nối với các ý khác. Trong một tiết học cụ thể, giáo viên vận dụng Sơ đồ tư duy để nêu ra vấn đề cần giải quyết, sau đó phân nhánh, chia nhỏ vấn đề thành các vấn đề nhỏ hơn và từ vấn đề nhỏ hơn đó lại chia thành nhiều nhánh nhỏ nữa . Với mỗi nhánh, giáo viên dùng tranh ảnh minh họa (giáo viên sưu tầm hoặc học sinh tự sưu tầm) phù hợp giúp các em nhận ra vấn đề một cách chủ động và tích cực. CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN ĐỀ TÀI 1. Thuận lợi * Giáo viên: - Đội ngũ giáo viên luôn đoàn kết, có tinh thần trách nhiệm cao, thường xuyên trao đổi và học hỏi kinh nghiệm lẫn nhau, cùng nhau dạy tốt. - Được sự quan tâm giúp đỡ của Ban giám hiệu nhà trường tạo mọi điều kiện thuận lợi để giáo viên an tâm công tác. - Ban đại diện Hội phụ huynh học sinh của lớp, trường rất nhiệt tình gắn bó với các hoạt động của nhà trường về mọi mặt, góp phần động viên cán bộ - giáo viên - công nhân viên nhà trường hoàn thành tốt nhiệm vụ được giao. - Mối quan hệ giữa nhà trường và gia đình học sinh rất chặt chẽ. * Học sinh: Lớp tôi dạy là lớp bán trú. Học 10 buổi / tuần. Hầu hết các em đi học đúng độ tuổi. Các em là con nông thôn mộc mạc, bình dị. 2. Khó khăn: - Lớp gồm nhiều thôn. Địa bàn các thôn không ở gần nhau. - Một số học sinh chưa chăm học còn phụ thuộc vào bố mẹ, thầy cô...
  7. - Một số học sinh chưa nắm được phương pháp học tập và mất căn bản kiến thức ở lớp dưới. - Điều kiện học tập như: SGK, dụng cụ học tập, góc học tập ở nhà .chưa có, hoặc còn chưa ngăn nắp, gọn gàng. - Cha mẹ chưa quan tâm đúng mức đến việc học của các em, còn khoán trắng cho nhà trường, chưa tạo điều kiện cho các em học tập. - Bên cạnh đó các trò chơi vô bổ trực tiếp tác động làm ảnh hưởng không ít đến việc học tập của các em. - Hai năm học trước do ảnh hưởng của dịch bệnh nên kết quả học tập của các em chưa tốt. 3. Sè liÖu ®iÒu tra khi chưa thùc hiÖn ®Ò tµi. Chính vì những lí do trên, tôi đã tiến hành khảo sát học sinh lớp 5 do tôi chủ nhiệm đầu năm về khả năng sử dụng sơ đồ tư duy trong tiết khoa học. Kết quả thực trạng như sau: LỚP TSHS NỘI DUNG Biết sử dụng sơ đồ tư duy học Không biết sử dụng sơ đồ tư duy khoa học học khoa học 5A7 36 11 25 Chất lượng giáo dục : Lớp TSHS Hoàn thành tốt Hoàn thành Chưa hoàn thành Ghi chú 5A7 36 7 18 11 Dựa vào phiếu điều tra phân loại học sinh, tôi đưa ra các biện pháp cụ thể, chi tiết sát đối tượng trong giảng dạy nói chung, trong mục đích vận dụng sơ đồ tư duy để học sinh lớp 5 học tốt môn Khoa học. CHƯƠNG III. NHỮNG BIỆN PHÁP THỰC HIỆN I. NHỮNG BIỆN PHÁP CHUNG 1. Hệ thống kiến thức khoa học lớp 5. 2. Các dạng bài khoa học lớp 5. 3. Giới thiệu các phần mềm sử dụng sơ đồ tư duy dạy khoa học. 4. Hướng dẫn học sinh các bước vẽ sơ đồ tư duy. 5. Học sinh biết vận dụng sơ đồ tư duy vào học khoa học 6. Sử dụng vật dụng trong cuộc sống thành ý tưởng sơ đồ tư duy. 7. Trò chơi sơ đồ tư duy 8. Áp dụng vào các môn học khác. II. NHỮNG BIỆN PHÁP CỤ THỂ 1. Hệ thống kiến thức khoa học lớp 5 a. Sè lưîng: Chương trình khoa học lớp 5, gồm 70 bài chia làm 4 chủ đề. - Chủ đề 1: Con người và sức khỏe (21 tiết)
  8. - Chủ đề 2: Vật chất và năng lượng (29 tiết) - Chủ đề 3: Thực vật và động vật (11 tiết) - Chủ đề 4: Môi trường và tài nguyên thiên nhiên (9 tiết) b. Thêi lưîng d¹y: 2 tiết /tuần vào buổi một và 1 tiết củng cố khiến thức đã học trong tuần vào tiết hướng dẫn học buổi hai. 2. Các dạng bài khoa học lớp 5 Nắm được số lượng và thời lượng dạy các tiết khoa học trong chương trình như trên, tôi chia bài dạy thành 3 dạng bài tương đương với các cấp độ sử dụng sơ đồ tư duy mức độ khác nhau phù hợp với từng đối tượng học sinh: Chủ đề/ ví - Dạng 1 : Dạng 2 : Dạng 3 : dụ sơ đồ tư duy ở sơ đồ tư duy ở mức độ khó sơ đồ tư duy ở mức độ đơn hơn một chút (Loại bài mức độ khó giản (loại bài thực hành) (Loại bài ôn cung cấp kiến tập) thức) Chủ đề 1 34 bài 25 bài 11 bài đến chủ đề 4 Ví dụ Bài 1. Sự sinh Bài 9 + 10. Thực hành : Nói Bài 20-21. Ôn sản ; bài 2. "« Không ! » đối với chất tập : Con người Nam hay nữ ; gây nghiện ; Bài 11. Dùng và sức khỏe ; bài bài 3. Cơ thể thuốc an toàn ; Các bài 33-34. Ôn tập và chúng ta được phòng các loại bệnh do muỗi kiểm tra học kì hình thành đốt ; Các bài về đặc điểm và I : bài 49-50. Ôn như thế nào ; công dụng một số vật dụng tập : Vật chất và ... thường dùng... năng lượng... 3. Giới thiệu các phần mềm sử dụng tạo ra sơ đồ tư duy dạy khoa học a. Khái niệm về ‘sơ đồ tư duy”: Sơ đồ tư duy (Mind Map) là một hình thức ghi chép sử dụng màu sắc và hình ảnh, để mở rộng và đào sâu các ý tưởng. Kỹ thuật tạo ra loại sơ đồ này được gọi là Mind Mapping và được phát triển bởi Tony Buzan vào những năm 1960. b. Giáo viên biết tải và sử dụng các phần mềm sau: Để tạo sự tò mò, hứng thú học tập kích thích sự sáng tạo của học sinh, tôi học hỏi, tìm tòi các phần mềm có thể tạo ra sơ đồ tư duy. Vận dụng linh loạt vào bài học, khơi tò mò ở học sinh, mong muốn được tự làm, tự vẽ... có được sơ đồ tư duy của chính mình. Dưới đây là một số phần mềm, tôi đã sử dụng để tạo ra sơ đồ tư duy: + Microsoft PowerPoint : Đây là phần mền thông dụng Giáo viên và Học sinh tiểu học rất dễ sử dụng, nắm chắc các lệnh trên thanh công cụ dễ dàng tạo ra một sơ đồ tư duy đơn giản nhất liên quan đến bài học. + Một số phần mềm tiêu biểu trong thể loại “phần mềm mind mapping” (mind mapping software).
  9. + Phần mềm Buzan’s iMindmap™: một phần mềm thương mại, tuy nhiên có thể tải bản dùng thử 30 ngày. Phần mềm do công ty Buzan Online Ltd. thực hiện. Trang chủ tại www.imindmap.com + Phần mềm Inspiration: sản phẩm thương mại của công ty Inspiration Software, Inc. Sản phẩm có phiên bản dành cho trẻ em (các em từ mẫu giáo đến lớp 5) rất dễ dùng và nhiều màu sắc. Có thể dùng thử 30 ngày. Trang chủ tại www.inspiration.com + Phần mềm Visual Mind: sản phẩm thương mại của công ty Mind Technologies. Phần mềm dễ sử dụng và linh hoạt trong sắp xếp các nút chứa từ khóa. Có thể dùng thử 30 ngày. Trang chủ tại www.visual-mind.com + Phần mềm FreeMind: sản phẩm hoàn toàn miễn phí, được lập trình trên Java. Các icon chưa được phong phú, tuy nhiên chương trình có đầy đủ chức năng để thực hiện mind mapping. Trang chủ tại: + Ngoài ra, chúng ta còn có thể tham khảo một danh sách các phần mềm loại mind mapping tại địa chỉ sau: 4. Hướng dẫn học sinh các bước vẽ sơ đồ tư duy Để thiết kế một sơ đồ tư duy dùng trong phương pháp dạy học bằng sơ đồ tư duy, áp dụng với học sinh tiểu học, tránh rối và gây phức tạp với học sinh tôi chia 4 bước cơ bản hướng dẫn học sinh thực hiện như sau: + Bước 1. Xác định từ trung tâm: Từ trung tâm thường là từ chính nhất tên bài học. - VD bài 1 Sự sinh sản thì từ trung tâm là Sự sinh sản. + Bước 2: Xác định các ý chính của bài. - VD bài 1 Sự sinh sản có 2 ý chính * Ý 1. Giới thiệu về gia đình mình * Ý 2. Ý nghĩa của sự sinh sản + Bước 3: Xác định ý nhỏ của mỗi ý chính - VD bài 1 Sự sinh sản có 2 ý chính * Ý 1. Giới thiệu về gia đình mình ý nhỏ: có mấy người, đó là những ai? * Ý 2. Ý nghĩa của sự sinh sản ý nhỏ: trẻ em có đặc điểm gì? Vai trò của sinh sản? + Bước 4: Dùng hình ảnh và biểu tượng để minh họa cho các ý, tạo tác động trực quan, dễ nhớ. - VD bài 1 Sự sinh sản * Ý 1. Giới thiệu về gia đình mình dùng hình ảnh người * Ý 2. Ý nghĩa của sự sinh sản tranh về gia đình mình: ông, bà; bố, mẹ; con... Học xong bài, sự sinh sản học sinh có một sơ đồ tư duy mức độ đơn giản nhất. Nhìn vào sơ đồ tư duy này, các em có thể nói, có thể trình bày toàn bộ bài cụ thể, rõ ràng. Từ sơ đồ đơn giản này tôi dẫn dắt các em sáng tạo, tạo ra những sơ đồ tư duy
  10. đúng, đẹp và thẩm mĩ. Tùy vào mức độ tạo của học sinh, không gò ép, dập khuôn máy móc. Ông, bà Giới thiệu về Bố, mẹ gia đình mình Sự sinh sản con Con có đặc điểm Ý nghĩa của giống bố, mẹ sự sinh sản Các thế hệ được duy trì 5. Học sinh biết vận dụng sơ đồ tư duy vào học khoa học Mỗi phương pháp dạy học đều có những mặt mạnh của nó, có bài vận dụng phương pháp “ Bàn tay nặn bột”, có bài vận dụng phương pháp trực quan, quan sát Tùy vào các nội dung, người giáo viên phải chuyển tải như thế nào để các em tiếp thu một cách hứng thú, phát huy được sự sáng tạo của các em là đạt thành công. Chính vì thế, tôi hàng ngày qua giảng dạy đã đúc kết các bài học có thể vận dụng phương pháp “ Sơ đồ tư duy’ trong môn khoa học 5 như sau: a, Dạng 1: Sơ đồ tư duy ở mức độ đơn giản (loại bài cung cấp kiến thức) Dựa vào các bước giáo viên hướng dẫn trên, kết hợp chú ý nghe giảng, sự dụng các vật dụng đơn giản như chì, màu, thước, các loại bút... tạo nên sơ đồ tư duy ngay vào vở của mình. Về nhà, các em có thể sáng tạo thành một bức tranh sơ đồ tư duy. Tùy vào nhận thức của học sinh, các em có thể ghi chép vào vở kiến thức theo ý hiểu của mình. Em nhận thức nhanh, học xong bài có thể hoàn thành sơ đồ tư duy của mình. Còn các em khác cuối giờ hoặc về nhà. VD. Bài 6: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì ( tr 14)
  11. Bài 12: Phòng bệnh sốt rét( tr 26) Bài 18: Phòng tránh bị xâm hại ( tr 38)