Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học vần trong môn Tiếng Việt Lớp 1
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học vần trong môn Tiếng Việt Lớp 1", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
don_cong_nhan_sang_kien_mot_so_bien_phap_giup_hoc_sinh_hoc_t.docx
Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học vần trong môn T.pdf
Nội dung tài liệu: Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học vần trong môn Tiếng Việt Lớp 1
- - Đánh giá lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến theo ý kiến của tác giả: a. Hiệu quả về khoa học: - Tìm ra được một số giải pháp giúp công giảng dạy môn Tiếng Việt ở lớp Một hiệu quả hơn. b. Hiệu quả về kinh tế: - Chi phí thực hiện không đáng kể, chủ yếu sẽ mất chi phí để mua đồ dùng học tập để phục vụ cho tiết học có hoạt động áp dụng cụ thể. - Tiết kiệm về mặt thời gian cho giáo viên mà vẫn thu được hiệu quả giáo dục cao. c. Hiệu quả về xã hội: - Sau khi áp dụng các giải pháp này vào công tác giảng dạy thì tình hình học sinh có tiến bộ rõ rệt về cả học tập và ý thức học. Học sinh tích cực, tự giác, chủ động trong việc tìm tòi khám phá kiến thức. - Giúp Giáo viên và Học sinh gần gũi. Giáo viên đến lớp với tâm lí thoải mái, không áp lực. Giúp kết quả giáo dục ở nhà trường được nâng cao. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Thái Hòa, ngày 25 tháng 03 năm 2025 Người yêu cầu Nguyễn Thị Huyền Trang
- TRƯỜNG TIỂU HỌC THÁI HÒA CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Độc lập - Tự do- Hạnh phúc Thái Hòa, ngày ..tháng năm 2025 PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ Tên sáng kiến: Một số giải pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học vần trong môn Tiếng Việt lớp 1. Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Huyền Trang Họ tên người đánh giá: Cơ quan công tác: Trường Tiểu học Thái Hòa Nhận xét 1. Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét về tính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm. 1.1. Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm Điểm đánh giá 1.2. Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp ): 5 điểm Điểm đánh giá ..... 1.3 Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới ): 20 điểm
- Điểm đánh giá 2. Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm. 2.1. Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm. Điểm đánh giá 2.2. Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị. 20 điểm. Điểm đánh giá 3. Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm
- Điểm đánh giá ND3 4. Nội dung 4. Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ, bố cục logic): 5 điểm. Điểm đánh giá 4: Tổng số điểm sáng kiến ....................điểm Kết quả đánh giá: - Đạt □ - Không đạt □ Người đánh giá 1 Người đánh giá 2 (Họ, tên và chữ ký) (Họ, tên và chữ ký)
- MỤC LỤC A.ĐẶT VẤN ĐỀ.................................................................................................1 1.Tính cấp thiết phải tiến hành đề tài...................................................................1 2. Mục tiêu của để tài...........................................................................................2 3. Đối tượng, phạm vi, phương pháp nghiên cứu................................................2 B. NỘI DUNG CỦA SÁNG KIẾN...................................................................3 1. Thực trạng của vấn đế. ....................................................................................3 1.1. Thực trạng tại trường.....................................................................................3 1.2 Thực trạng dạy học của giáo viên...................................................................3 1.3 Thực trạng học sinh........................................................................................3 2. Giải pháp thực hiện sáng kiến để giải quyết vấn đề.........................................5 2.1. Giải pháp 1: Hướng dấn học sinh rõ những quy định của giáo viên .............................................................................................................................5 2.2. Giải pháp 2: Sử dụng hiệu quả phương tiện, thiết bị, đồ dùng dạy học ..............................................................................................................................7 2.3 Giải pháp 3: Tổ chức một số trò chơi học tập cho học sinh.........................10 2.4. Giải pháp 4: Phát huy tính tích cực, chủ động và vốn hiểu biết của học sinh .............................................................................................................................12 2.5 Giải pháp 5: Phối hợp với phụ huynh để hình thành khả năng tự học ở nhà cho học sinh ........................................................................................................13 3. Kết quả sau khi áp dụng giải pháp sáng kiến tại đơn vị..................................14 4. Hiệu quả của sáng kiến....................................................................................15 5. Tính khả thi......................................................................................................16 6. Thời gian thực hiện đề tài, sáng kiến...............................................................16 7. Kinh phí thực hiện đề tài, sáng kiến................................................................16 C. KIẾN NGHỊ VÀ ĐỀ XUẤT.........................................................................16
- A. ĐẶT VẤN ĐỀ 1. Tính cấp thiết phải tiến hành đề tài Hiện nay, đất nước ta đang bước vào kỉ nguyên mới - kỉ nguyên của sự vươn mình, không ngừng nâng cao văn hóa, phát triển kinh tế đất nước. Để có thể bắt kịp đà phát triển của những quốc gia lớn mạnh thì cần sự chung sức, đồng lòng của toàn dân mà lực lương chủ yếu là những chủ nhân tương lai của đất nước, là nhân vật chính góp phần tạo nên cái thế, cái dáng đứng cho Tổ Quốc Việt Nam, đó chính là trẻ em. Trẻ em là đối tượng chủ yếu trong chiến lược con người của Đảng, Nhà nước ta và được cả xã hội quan tâm. Chính vì điều đó mà trong một hội nghị quan trọng của Đảng chủ tịch nước Tô Lâm đã căn dặn: “ Bảo đảm tất cả trẻ em có cơ hội phát triển toàn diện về thể chất, trí tuệ, tinh thần và đạo đức.”. Tiểu học là cấp học nền tảng trong nhà trường phổ thông, đặt cơ sở ban đầu cho việc hình thành, phát triển toàn diện nhân cách con người, là nền tảng vững chắc cho giáo dục phổ thông và cho toàn bộ hệ thống giáo dục quốc dân. Giáo dục tiểu học hình thành cho học sinh những cơ sở ban đầu về sự phát triển đúng đắn và lâu dài về tình cảm, trí tuệ, thể chất và các kĩ năng cơ bản để học tiếp trung học hoặc đi vào cuộc sống lao động. Nhiều nhà chuyên môn cho rằng bậc Tiểu học là bậc học kĩ năng và bậc Tiểu học ở bất cứ quốc gia nào cũng vậy, cũng phải hình thành cho học sinh kĩ năng cơ bản tối thiểu và đặc trưng nhất, đó là kĩ năng sử dụng tiếng mẹ đẻ: nghe, nói, đọc, viết. Những kĩ năng này được hình thành trên cơ sở tư duy phát triển, và ngược lại nhờ có kĩ năng cơ bản đó mà học sinh tiếp tục học tập tốt hơn, tạo được bước phát triển cao hơn. Mục tiêu của giáo dục Tiểu học hiện nay là nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện. Phân môn Học Vần nằm trong hệ thống các phân môn của môn Tiếng Việt, nó đóng vai trò then chốt và nền tảng cho các phân môn khác và kể cả các môn học khác. Nhiệm vụ của phân môn Học Vần là cung cấp cho học sinh kiến thức về ngữ âm và chữ viết, từ vựng, ngữ pháp và văn học. Về kĩ năng, Học Vần rèn cho học sinh các kĩ năng đọc, viết, nghe, nói. Với đặc thù về kiến thức và kĩ năng như thế cho nên trong dạy học phân môn Học Vần, người dạy không những trang bị cho mình một kiến thức vững chắc về câu từ, về chữ viết mà còn cả về khả năng xử lí tình huống trong tiết dạy. Ngoài ra, phân môn học vần còn rèn cho học sinh có những phẩm chất như: tình cảm yêu thích Tiếng Việt; bồi dưỡng lòng yêu thích cái đẹp, tinh thần trách nhiệm, ý thức tự trọng và thái độ tôn trọng người khác (thể hiện qua đọc và viết. Điều này đã khiến tôi trăn trở và thôi thúc bản thân tìm ra giải pháp sao cho học sinh có thể đọc tốt. Chính vì vậy tôi đã mạnh dạn lựa chọn thực hiện đề tài: “Một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học vần trong môn Tiếng Việt lớp 1”.
- 2. Mục tiêu của đề tài Qua đề tài này, tôi muốn tìm hiểu, nghiên cứu lý luận và đánh giá thực trạng đề xuất một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phân môn Học Vần trong môn Tiếng Việt lớp 1. Từ đó, tôi tích luỹ kinh nghiệm cho bản thân, phục vụ công tác dạy học của mình. 3. Đối tượng, thời gian, phạm vi, phương pháp nghiên cứu 3.1. Đối tượng nghiên cứu: - Giáo viên và học sinh khối 1 trường Tiểu học Thái Hòa. 3.2. Phạm vi nghiên cứu - Địa bàn nghiên cứu: Trường Tiểu học Thái Hòa 3.3. Thời gian nghiên cứu - Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 9 năm 2024 đến hết tháng 2 năm 2025. 3.4. Phương pháp nghiên cứu - Phương pháp quan sát sư phạm. - Phương pháp trò chuyện, trao đổi. - Phương pháp thực nghiệm sư phạm. - Phương pháp tổng kết kinh nghiệm. - Phương pháp thống kê toán học.
- B. NỘI DUNG 1. Thực trạng của vấn đề 1.1. Thực trạng tại trường Trường Tiểu học Thái Hòa nằm trên xã Thái Hòa, Huyện Ba Vì – Hà Nội. Một ngôi trường có bề dày truyền thống, khung cảnh sư phạm “sáng, xanh, sạch, đẹp” với những bồn hoa, cây quanh năm xanh mát, thắm tươi. Năm học này, trường có hơn 800 học sinh với đội ngũ cán bộ, giáo viên, nhân viên. Từ khi thành lập, trường đã vượt qua nhiều khó khăn, không ngừng phát triển cả về số lượng và chất lượng, cơ sở vật chất ngày càng khang trang, đội ngũ giáo viên đoàn kết, thân ái, năng lực chuyên môn vững vàng, luôn yêu nghề, tâm huyết với công việc. Bằng tấm lòng yêu nghề, thầy cô trường ngày ngày duy trì và đổi mới môi trường học tập tốt nhất có thể nhằm đảm bảo chất lượng, truyền thụ kiến thức cho học sinh. Dưới sự lãnh đạo của Chi bộ Đảng, Ban giám hiệu, các đoàn thể trong nhà trường, các hoạt động của nhà trường luôn được phối hợp nhịp nhàng, có sự chỉ đạo sát sao, kịp thời và đúng đắn. Học sinh chủ yếu là con em trong xã có đạo đức tốt, cần cù trong học tập. Phụ huynh luôn quan tâm đến học tập của con em, luôn ủng hộ mọi hoạt động của nhà trường. Với truyền thống sáng tạo và khát vọng vươn lên, trường đã có sự chuẩn bị vững vàng để song hành cùng đất nước trong thời kì hội nhập. Phát huy những thành tích đã đạt được, trường đang tiếp tục phấn đấu để giành kết quả cao, xứng đáng với lòng tin yêu của các thế hệ học sinh, cũng như sự tín nhiệm của các bậc cha mẹ học sinh. 1.2. Thực trạng việc dạy học của giáo viên a. Thuận lợi: * Giáo viên: Được sự quan tâm và chỉ đạo tốt của các cấp lãnh đạo. Được tổ chức bồi dưỡng giáo viên để giảng dạy chương trình giáo dục phổ thông mới; được cung cấp đủ tài liệu, phương tiện để nghiên cứu, giảng dạy; được tổ chức thao giảng, dự giờ hàng tháng, tổ chức những buổi học chuyên đề thảo luận về chuyên môn để rút ra những ý kiến hay, những đề xuất kinh nghiệm tốt áp dụng trong việc giảng dạy. Chương trình sách giáo khoa lớp 1 có nhiều ưu điểm như vừa sức, rõ ràng, dễ dạy, dễ học, dễ hiểu... Sách được in đẹp, hình ảnh phong phú, nội dung phù hợp với lứa tuổi học sinh vừa từ bậc học mầm non lên. Đồng thời, các nhà trường, đội
- ngũ giáo viên dạy lớp 1 đã chủ động nghiên cứu, trao đổi nội dung, phương pháp dạy học. * Học sinh: Ở độ 6 - 7 tuổi của học sinh lớp 1, các em đa số còn rất ngoan, dễ vâng lời, nghe lời cô giáo, thích học tập và thi đua với các bạn, dễ khích lệ động viên khen thưởng . * Phụ huynh: Có được sự quan tâm về việc học tập của con em mình của một số phụ huynh có ý thức trách nhiệm, phối hợp tốt với giáo viên để giúp con học tập tốt hơn: Chuẩn bị đầy đủ sách vở, đồ dùng học tập. b. Khó khăn Tuy nhiên, cùng với những thuận lợi trên, tồn tại một số khó khăn sau: * Giáo viên: - Đôi lúc chưa chú ý nhiều đến việc đổi mới phương pháp dạy học, chưa có tính sáng tạo trong việc đầu tư cho kế hoạch bài học. Đôi khi giáo viên có phần chủ quan trong dạy học vì kiến thức lớp 1 thường đơn giản. - Còn lúng túng trong việc vận dụng, phối hợp các phương pháp, biện pháp, hình thức tổ chức dạy học. - Việc đầu tư cho hoạt động luyện nói còn hạn chế - Khả năng thiết kế, tổ chức các trò chơi học tập còn hạn chế. * Học sinh: - Đối với học sinh, thay cho tâm trạng bỡ ngỡ, e ngại ban đầu bởi thay đổi môi trường học tập với bạn mới, thầy cô mới. Bên cạnh đó, các em không có khả năng tập trung trong thời gian dài và khả năng ghi nhớ chưa sâu. - Trình độ học sinh trong lớp không đồng đều. Bên cạnh những em phát triển, học tốt, tiếp thu nhanh vẫn còn một số em yếu về thể chất, bé nhỏ hơn so với các bạn bình thường kèm theo phát triển chậm về trí nhớ, học trước quên sau, chậm tiến. Do đặc trưng vùng miền nên các em còn ngọng l/n, dấu ngã... * Phụ huynh: - Một số phụ huynh không có thời gian ở nhà để kèm cặp, quản lý con học. - Phụ huynh thường có tâm lí khoán cho cô giáo nên nhiều khi không hợp tác với giáo viên trong việc giáo dục con.
- - Đa phần bây giờ các gia đình ít con nên rất nuông chiều con cái, nhiều khi vì nuông chiều quá làm cho hoc sinh không có ý thức tự giác và cố gắng học bài. 1.3. Thực trạng khả năng đọc của học sinh lớp 1C Năm học 2024 – 2025, được phân công giảng dạy lớp 1C, bước đầu làm quen với học sinh, tôi nhận thấy nhiều học sinh chưa biết các chữ cái, chưa đọc được tên các chữ cái và học các môn học còn chậm. Để tìm hiểu thực trạng và nguyên nhân, tôi đã tổ chức khảo sát thực tế lớp tôi giảng dạy. Kết quả được thể hiện trong bảng dưới đây: Bảng tổng hợp kết quả khảo sát chất lượng đầu năm lớp 1C Năm học 2024 – 2025 Học sinh chưa đọc Học sinh chưa đọc Sĩ số Đọc ngọng đúng bảng chữ cái đúng dấu thanh SL % SL % SL % 39 15 45,5 17 34,1 7 20,4 Từ kết quả khảo sát ở trên, tôi luôn trăn trở làm thế nào để dạy đọc tốt phân môn Học vần góp phần nâng cao chất lượng của môn Tiếng Việt? Tôi đã tìm hiểu nghiên cứu và đưa ra một số biện pháp giúp học sinh học tập hiệu quả phần Học vần trong môn Tiếng Việt lớp 1.
- 2. MỘT SỐ GIẢI PHÁP GIÚP HỌC SINH HỌC TẬP HIỆU QUẢ PHẦN HỌC VẦN TRONG MÔN TIẾNG VIỆT LỚP 1 2.1. Giải pháp 1: Hướng dẫn học sinh rõ những quy định của giáo viên. * Mục đích: Giúp học sinh hiểu rõ những yêu cầu của giáo viên, linh hoạt trong tiết học. * Cách thực hiện: Khi bước vào lớp 1, các em học sinh còn ngỡ ngàng về những khái niệm như: âm, vần, tiếng, từ mới, từ ứng dụng, câu ứng dụng; cụm từ “phân tích”, “đánh vần”, “đọc trơn”. Những từ ngữ này là rất mới mẻ với các em. Nếu các em không nắm chắc chắn các từ ngữ đó thì các em khó thực hiện được những yêu cầu của giáo viên. Ngay từ những tiết học đầu tiên tôi đã đưa ra các từ ngữ chuẩn cho học sinh. Ví dụ: Dạy bài 10: ê – l, tôi giới thiệu cho học sinh: Tôi hướng dẫn cho học sinh cách đánh vần tức là lần lượt đọc các âm theo thứ tự từ trái sang phải. Ví dụ: Đánh vần tiếng “lê” là lờ - ê - lê. Phân tích tiếng là giúp học sinh hiểu tiếng đó gồm âm, vần nào? Vị trí của các âm, vần đó và dấu thanh ở đâu? Ví dụ: Phân tích tiếng “lê” có âm l đứng trước, âm ê đứng sau. Ảnh học sinh đánh vần, đọc trơn tiếng “ lê”

