Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thông qua hoạt động ngoại khóa và tích hợp kiến thức liên môn
Bạn đang xem tài liệu "Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thông qua hoạt động ngoại khóa và tích hợp kiến thức liên môn", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
don_cong_nhan_sang_kien_mot_so_bien_phap_giao_duc_ung_pho_vo.doc
Nội dung tài liệu: Đơn công nhận Sáng kiến Một số biện pháp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu cho học sinh THCS thông qua hoạt động ngoại khóa và tích hợp kiến thức liên môn
- 1.2. Ưu điểm: - Đơn giản, dễ dạy cho giáo viên. - Đỡ mất thời gian và tích hợp luôn được trong nội dung bài học. 1.3. Nhược điểm: - Học sinh chưa thực sự khắc sâu được các đơn vị kiến thức. - Chưa phát triển được tư duy lôgic, sáng tạo của học sinh. - Khả năng rèn kĩ năng vận dụng, liên hệ, tích hợp các kiến thức chưa được nhiều và thường xuyên. - Giáo viên thường chỉ tích hợp Giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu thông qua các giờ dạy trên lớp, thời gian ngắn, do đó chưa hình thành cho học sinh được những hành động cần làm để chung tay ứng phó với biến đổi khí hậu, ít liên hệ được với tình hình và điều kiện thực tế. 2. Giải pháp mới cải tiến Giáo dục ứng phó với BĐKH được triển khai như một hoạt động độc lập song vẫn gắn liền với việc vận dụng kiến thức môn học. Các hoạt động có thể như ngoại khóa như: tham quan, tổ chức các nhóm ngoại khóa chuyên đề, tổ chức thực hiện dự án, nghiên cứu một đề tài (phù hợp với HS), tổ chức các trò chơi.... Với các hoạt động này, mức độ tích hợp kiến thức, kĩ năng các môn học với các nội dung giáo dục ứng phó với BĐKH, giáo dục môi trường sẽ đạt cao nhất. Trong các hoạt động này, HS học cách vận dụng kiến thức môn học trong các tình huống gần gũi với cuộc sống hơn, huy động được kiến thức từ nhiều môn học hơn. 2.1. Phân nhóm học tập ngoại khóa, lập kế hoạch cụ thể, phân công nhiệm cụ cho các nhóm tham gia hoạt động. Khác với kiểu dạy học truyền thống truyền thụ một chiều: thầy nói trò nghe, thảo luận nhóm là phương pháp giúp các em được bộc lộ những khả năng của bản thân, hình thành kỹ năng tư duy, hợp tác trao đổi, chia sẻ và học hỏi lẫn nhau. Thảo luận nhóm tạo không khí sôi nổi, thoải mái trong học tập, học sinh luôn có được cảm giác tự do, không bị áp đặt qua đó phát huy được tính tích cực, chủ động sáng tạo của mình trong quá trình khám phá và chiếm lĩnh tri thức. Ví dụ: Khi tổ chức một hoạt động ngoại khóa về chủ đề: "Học sinh có thể làm gì để góp phần giảm nhẹ biến đổi khí hậu", giáo viên phân công nhiệm cụ cụ thể cho các nhóm như sau: - Trang 3 -
- Nhóm 1;3: Những hoạt động học sinh có thể làm để góp phần giảm nhẹ BĐKH (Có bài báo cáo cụ thể về việc sử dụng, các giải pháp nâng cao hiệu suất sử dụng năng lượng nhằm hạn chế lượng khí thải vào môi trường tự nhiên) Nhóm 2;4: Những hoạt động học sinh có thể làm để thích ứng được với BĐKH (Lưu ý: Khi thực hiện nhiệm vụ của mình, từng thành viên trong Phân nhóm cần tích cực thu thập thông tin, xử lý số liệu, vận dụng kiến công thức của các môn học có nội dung liên quan đến vấn đề cần giải nhiệm quyết như: Vật lí, Sinh học, Hóa học, Công nghệ, Giáo dục công vụ cho dân, Toán, Tin học...) các Hoạt động cả lớp: Tổ chức cuộc thi Rung chuông vàng với nội nhóm dung tìm hiểu các giải pháp học sinh có thể làm để ứng phó với biến đổi khí hậu. - Giáo viên đưa ra các yêu cầu của việc thực hiện dự án: Thời gian hoàn thành thu thập thông tin, viết xong bản nháp, xong sản phẩm hoặc những yêu cầu về nội dung mà từng nhóm phải làm. - Các nhóm bầu trưởng nhóm và thư ký, phân công nhiệm vụ cho từng thành viên trong nhóm 2.2. Đưa ra hệ thống các địa chỉ tích hợp giáo dục ứng phó với biến đổi khí hậu trong các môn học. Giải pháp này giúp học sinh hình thành một hệ thống kiến thức vững chắc khi cần liên hệ và tích hợp bất cứ nội dung nào. Ví dụ: Khi tổ chức hoạt động ngoại khóa đối với học sinh lớp 8, các địa chỉ tích hợp được đưa ra cụ thể như sau: * Môn Địa lý Địa chỉ tích hợp Mức độ Bài 3. Sông ngòi và cảnh quan châu Á Liên hệ. 3. Những thuận lợi và khó khăn của thiên nhiên châu Á Bài 5. Đặc điểm dân cư xã hội châu Á Liên hệ. 1. Một châu lục đông dân nhất thế giới Bài 7. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội các nước châu Á Liên hệ. 2. Đặc điểm phát triển kinh tế - xã hội của các nước và lãnh thổ châu Á hiện nay - Trang 4 -
- Bài 9. Khu vực Tây Nam Á Liên hệ. 2. Đặc điểm tự nhiên Bài 12. Đặc điểm tự nhiên khu vực Đông Á Liên hệ. 2. Đặc điểm tự nhiên Bài 13. Tình hình phát triển kinh tế - xã hội khu vực Đông Á Liên hệ. 2. Đặc điểm phát triển của một số quốc gia Đông Á Bài 14. Đông Nam Á - đất liền và hải đảo Liên hệ. 2. Đặc điểm tự nhiên Bài 16. Đặc điểm kinh tế các nước Đông Nam Á Liên hệ. 1. Nền kinh tế của các nước Đông Nam Á phát triển khá nhanh, song chưa vững chắc Bài 24. Vùng biển Việt Nam Liên hệ. 2. Tài nguyên và bảo vệ MT biển Việt Nam Bài 25. Lịch sử phát triển của tự nhiên Việt Nam Liên hệ. 1. Giai đoạn Tiền Cambri 2. Giai đoạn Cổ kiến tạo 3. Giai đoạn Tân kiến tạo Bài 26. Đặc điểm tài nguyên khoáng sản Việt Nam Liên hệ. 3. Vấn đề khai thác và bảo vệ tài nguyên khoáng sản Bài 29. Đặc điểm các khu vực địa hình Liên hệ. 2. Khu vực đồng bằng Bài 31. Đặc điểm khí hậu Việt Nam Bộ 2. Tính chất đa dạng và thất thường phận. Bài 32. Các mùa khí hậu và thời tiết ở nước ta Liên hệ. 1. Mùa gió đông bắc từ tháng 11 đến tháng 4 (mùa đông). 2. Mùa gió tây nam từ tháng 5 đến tháng 10 (mùa hạ) 3. Những thuận lợi và khó khăn do khí hậu mang lại Bài 34. Đặc điểm sông ngòi Việt Nam Liên hệ. Bài 37. Đặc điểm sinh vật Việt Nam Liên hệ. 1. Đặc điểm chung Bài 38. Bảo vệ tài nguyên sinh vật Việt Nam Liên hệ. 2. Bảo vệ tài nguyên rừng Bài 41. Miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ Liên hệ. 4. Tài nguyên phong phú, đa dạng và nhiều cảnh quan đẹp nổi tiếng - Trang 5 -
- Bài 42. Miền Tây Bắc và Bắc Trung Bộ Liên hệ. 5. Bảo vệ MT và phòng chống thiên tai Bài 43. Miền Nam Trung Bộ và Nam Bộ Liên hệ. 2. Một miền nhiệt đới gió mùa nóng quanh năm, có mùa khô sâu sắc * Môn Vật lý Địa chỉ tích hợp Mức độ Bài 6. Lực ma sát Liên hệ. Bài 7. Áp suất Liên hệ. Bài 8. Áp suất chất lỏng - Bình thông nhau Liên hệ Bài 9. Áp suất khí quyển Liên hệ. Bài 10. Lực đẩy Acsimet Liên hệ. Bài 12. Sự nổi Liên hệ. Bài 16. Cơ năng Liên hệ. Bài 23. Đối lưu và bức xạ nhiệt * Môn Sinh học Tên bài Mức độ Bài 22: Vệ sinh hô hấp Lồng ghép Bài 29: Hấp thụ chất dinh dưỡng và thải phân Liên hệ Bài 30: VS tiêu hóa Bài 31: Trao đổi chất Bài 33: Thân nhiệt Lồng ghép Bài 36 : Tiêu chuẩn ăn uống. Nguyên tắc lập khẩu phần. Liên hệ Bài 40 : Vệ sinh hệ bài tiết nước tiểu Bài 42 : Vệ sinh da Lồng ghép Bài 50 : Vệ sinh mắt Liên hệ Bài 51 : Cơ quan phân tích thính giác Liên hệ Bài 63 : Cơ sở khoa học của các biện pháp tránh thai Liên hệ * Môn Hóa học Địa chỉ tích hợp Mức độ (Chương, bài, mục) Chương 2 - Bài 12: Sự biến đổi chất Bộ phận, liên hệ Chương 2 - Bài 13: Phản ứng hoá học Bộ phận Chương 3 - Bài 20: Tỷ khối của chất khí Bộ phận - Trang 6 -
- Chương 4 - Bài 24: Tính chất của oxi Toàn bộ Chương 4 - Bài 25: Sự oxi hóa Toàn bộ Chương 4 - Bài 27: Điều chế oxi -Phản ứng phân hủy Bộ phận, liên hệ Chương 4 - Bài 28: Không khí - Sự cháy Toàn bộ Chương 5 - Bài 31: Tính chất -Ứng dụng của hiđro Toàn bộ Chương 5 -Bài 36: Nước Toàn bộ * Môn Công nghệ Địa chỉ tích hợp Mức độ Phần I : Vẽ kĩ thuật Tích hợp bộ Phần II : Cơ khí phận, liên hệ Tất cả các bài thực hành Vai trò của điện năng trong kĩ thuật và đời sống Tích hợp bộ phận, liên hệ Các bài về đồ dùng điện : Tích hợp bộ Sử dụng hợp lí điện năng phận, liên hệ Các bài thực hành Tích hợp bộ phận, liên hệ * Môn Tin học: Học sinh biết sử dụng các công cụ tìm kiếm để tìm kiếm tư liệu phục vụ cho bài học, nâng cao kỹ năng thiết lập văn bản, kỹ năng tạo bài trình chiếu powerpoint. * Môn Toán: Thông qua việc thống kê và tổng hợp phiếu điều tra học sinh rèn luyện kỹ năng đã được học trong bộ môn Toán học. * Môn Giáo dục công dân: Giáo dục các em ý thức bảo vệ môi trường, yêu thiên nhiên, đất nước, tích cực các hành động góp phần ứng phó với BĐKH. * Ở đây tác giả đã nghiên cứu và đưa ra rất nhiều địa chỉ tích hợp các bài học, các môn học có liên quan đến nội dung tích hợp. Khi ứng dụng vào từng chủ khác nhau, tùy theo nội dung chương trình và thời gian cho phép, giáo viên có thể lựa chọn những địa chỉ tích hợp phù hợp với kế hoạch giảng dạy. 2.3. Đa dạng hóa các phương pháp dạy học nhằm định hướng cho học sinh có những giải pháp góp phần ứng phó với BĐKH. 2.3.1. Phương pháp trực quan a) Sử dụng bản đồ giáo khoa, Át lát Địa lí - Trang 7 -
- Việc hướng dẫn HS khai thác kiến thức từ các bản đồ cũng rất có khả năng để giáo dục BĐKH. Ngoài các bước như : - Cho HS đọc tên bản đồ để biết đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ; - Đọc bảng chú giải của bản đồ để biết các đối tượng, hiện tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ như thế nào (loại kí hiệu nào) ; - Xác định vị trí của đối tượng dựa vào các kí hiệu ; - Tìm ra một số đặc điểm của đối tượng địa lí được thể hiện trên bản đồ dựa vào kí hiệu bản đồ ; - Dựa vào bản đồ để xác lập các mối liên hệ giữa các đối tượng và hiện tượng địa lí ; ... Chúng ta cần chú ý tới việc : Vận dụng kiến thức địa lí để nhận xét, giải thích, liên hệ các hiện tượng địa lí có liên quan tới vấn đề BĐKH. b) Sử dụng tranh/ảnh địa lí Việc sử dụng tranh/ảnh có nội dung về BĐKH giúp HS có thể dễ dàng nhận biết được nguyên nhân, biểu hiện và hậu quả của BĐKH. Cùng với tranh/ảnh giáo khoa, GV sử dụng những ảnh minh hoạ có nội dung liên quan đến BĐKH gắn với bài học. Ví dụ: Cho HS quan sát một bức ảnh địa lí về cảnh khai thác, chặt phá rừng bừa bãi sẽ dẫn đến hậu quả gì? Bức ảnh về cảnh hạn hán/lũ lụt do nguyên nhân nào gây nên ?... c) Sử dụng băng/đĩa hình - Băng/đĩa hình là một loại phương tiện trực quan có nhiều ưu điểm trong việc cung cấp những thông tin động về BĐKH, tạo điều kiện thuận lợi cho HS khai thác kiến thức. d) Phương pháp sử dụng biểu đồ, số liệu thống kê - Phương pháp sử dụng biểu đồ giúp HS dễ dàng nắm bắt được đặc điểm của các đối tượng, hiện tượng địa lí tự nhiên và kinh tế - xã hội. 2.3.2. Phương pháp thực địa Các công tác ngoài thực địa có thể kể đến là tham quan địa lí, khảo sát địa lí địa phương. Bản chất của các phương pháp này là thu thập thông tin từ thực tế nhằm khai thác, củng cố và bổ sung kiến thức. Đối với việc giáo dục ứng phó với BĐKH, phương pháp thực địa có ý nghĩa quan trọng, tạo điều kiện cho HS có thể nhận thức được một cách trực quan - Trang 8 -
- các sự vật và hiện tượng địa lí. HS có điều kiện liên hệ những kiến thức được học trong nhà trường với cuộc sống xung quanh, vận dụng kiến thức đã học và kĩ năng vào thực tiễn. Ví dụ : Khảo sát một vấn đề của địa phương có liên quan đến BĐKH, có thể là biểu hiện, nguyên nhân, hậu quả. Nhiệm vụ của HS là ghi chép và mô tả những vấn đề quan sát được và viết báo cáo, thu hoạch rút ra từ cuộc khảo sát, báo cáo kết quả khảo sát. GV tổng kết, đánh giá về phương pháp tiến hành, nội dung và kết quả của các vấn đề đã được khảo sát ; tổ chức cho HS tự đánh giá hoặc đánh giá lẫn nhau về kết quả làm việc của từng nhóm. 2.3.3. Phương pháp hình thành biểu tượng địa lí Biểu tượng địa lí là hình ảnh của sự vật, hiện tượng địa lí mà HS có được trong các giờ học địa lí hoặc tự tri giác ở ngoài thực tế, như một cánh đồng, một quả đồi, một khu rừng, một nhà máy, MT nơi cư trú, những hậu quả của tai biến thiên nhiên (lũ lụt, hạn hán, nắng nóng, giá rét, sạt lở bờ biển, bờ sông, xói mòn...). Với phương pháp này, HS có những hình ảnh cụ thể về đối tượng địa lí, về những vấn đề có liên quan đến BĐKH. Phát triển năng lực tư duy thông qua phân tích, so sánh ; rèn luyện thói quen làm việc độc lập, tích cực tìm hiểu những hiện tượng địa lí diễn ra hàng ngày ở xung quanh. Tuy nhiên, không phải lúc nào cũng tìm được đối tượng quan sát phù hợp và có điều kiện tổ chức cho HS quan sát trên thực tế để hình thành biểu tượng địa lí. 2.3.4. Phương pháp hình thành kĩ năng xác lập mối quan hệ nhân quả - Các mối quan hệ trong địa lí rất phong phú và đa dạng. Đó là mối quan hệ giữa các hiện tượng tự nhiên với nhau, giữa các hiện tượng địa lí kinh tế - xã hội với nhau và giữa tự nhiên với kinh tế - xã hội. Đối với những bài học có nội dung giáo dục BĐKH, ta có thể vận dụng phương pháp này. - Ví dụ : Khi dạy bài: Châu Nam Cực - nội dung “băng ở Nam Cực ngày càng chảy nhiều hơn” chính là hệ quả của Trái Đất nóng lên. Ta có thể sử dụng sơ đồ quan hệ nhân quả đơn giản như sau : Nước biển dâng Lớp băng ở Nam Diện tích các lục địa sẽ Trái Đất Cực ngày càng tan thu hẹp lại đang nóng lên chảy nhiều hơn Nhiều đảo bị nhấn chìm - Trang 9 -
- 3.3.5. Phương pháp kiểm tra, đánh giá: - Đánh giá thường xuyên trong suốt quá trình học sinh thực hiện dự án để có kết quả toàn diện về thái độ, kĩ năng và năng lực hoạt động của các em. - Tổ chức buổi ngoại khóa là cách đánh giá các em đầy đủ hơn về nhiều mặt, các em tham gia một cách tự giác, hào hứng hơn so với cách giao bài tập thông thường ví dụ như phần thi thuyết trình. Qua các phần thi tạo không khí sôi nổi, đoàn kết, học sinh biết thêm nhiều kiến thức mới mà giáo viên cũng có thể kiểm tra kiến thức, kĩ năng, thái độ cần đạt được trong dự án này một cách toàn diện hơn. 2.4. Tổ chức các trò chơi liên quan đến nội dung tích hợp vừa giúp các em nắm được kiến thức, vừa tăng sự hứng thú cho học sinh. Tổ chức được các trò chơi trong quá trình học tập và hoạt động ngoại khóa, là những “món ăn” bồi bổ tinh thần sảng khoái cho học sinh, đồng thời hướng đến mục tiêu “Xây dựng trường học thân thiện, học sinh tích cực”, việc tổ chức các trò chơi trong trường học mang nhiều ý nghĩa thiết thực. Nó không chỉ góp phần rèn luyện sức khỏe, kỹ năng ứng xử hợp lý với các tình huống trong cuộc sống, thói quen và kỹ năng làm việc, sinh hoạt theo nhóm mà còn giúp học sinh rèn khả năng ứng xử văn hóa, không sa vào những hành vi vô bổ đang tràn lan và các tệ nạn xã hội. Ví dụ: Khi tổ chức trò chơi: "Các con thú về nhà": nói về tầm quan trọng của rừng ( Giáo viên tích hợp môn Sinh học) Học sinh đi vòng quanh cô giáo vừa vỗ tay và hát một bài hát nào đó. Khi nào giáo viên hô “các con thú về nhà” lập tức các em phải quay về và đứng ở trong các vòng tròn (chú ý, mỗi vòng tròn phải vẽ nhỏ chỉ để đủ 3 người đứng vào trong đó). Vì vậy số người chơi phải nhiều hơn số người có thể đứng trong các vòng tròn đó (ví dụ nếu có 4 vòng tròn thì số người chơi phải là 13 hoặc 14 chứ không thể là 12, 11 hoặc 10 vì như vậy các em sẽ đứng hết vào trong vòng tròn). Những em nào không được đứng trong vòng tròn sẽ bị loại ra khỏi cuộc chơi, cứ như thế, mỗi một lần chơi, giáo viên nên đi một vòng tròn và loại một số em ra. Cuối của trò chơi này, giáo viên cần nhấn mạnh với các em học sinh rằng, các vòng tròn đó như các khu rừng và các em học sinh như là con người và động vật sinh sống trong rừng, nếu số vòng tròn giảm đi tức là rừng giảm đi, khi rừng - Trang 10 -
- giảm đi số lượng động vật sẽ giảm đi vì vậy nếu chúng ta cứ tiếp tục phá rừng sẽ đến một lúc nào đó động vật cũng như con người không thể sinh sống được nữa. 2.5. Thi viết báo cáo với chủ đề: Các biện pháp học sinh có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu. * Mục tiêu: - Giúp cho học sinh mở rộng hiểu biết, nắm chắc kiến thức về những vấn đề mà các em được phân công tìm hiểu. - Đưa ra được tương đối chính xác những biện pháp học sinh có thể làm để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu. - Liên hệ được với tình hình môi trường và sự biến đổi khí hậu ở địa phương. * Cách thức tiến hành: - Giáo viên nhắc lại yêu cầu, nội dung của tiết ngoại khóa - Thời gian báo cáo: 1 tiết - Người báo cáo: Là các nhóm học sinh đã chuẩn bị dưới sự chỉ đạo của giáo viên. - Phương tiện: Tranh ảnh, bảng phụ, máy chiếu... - Các nhóm khác nhận xét, bổ sung vào kết quả các nhóm đã trình bày. - Giáo viên nhận xét, đánh giá học sinh theo định hướng tích cực. - Trang 11 -
- Một buổi ngoại khóa, ứng phó với biến đổi khí hậu ở trường THCS Ninh Tiến - TP Ninh Bình Học sinh báo cáo sản phẩm 2.6. Tổ chức hội vui học tập dưới hình thức "Rung chuông vàng" với nội dung xoay quanh chủ đề "Học sinh có thể làm gì để góp phần ứng phó với biến đổi khí hậu" thông qua các môn học trong nhà trường phổ thông. - Trang 12 -
- Ngoài việc tạo ra sân chơi bổ ích, lí thú Hội vui học tập giúp các em tự tin thể hiện tài năng, hiểu biết của mình, khám phá nhiều điều mới lạ, rèn luyện kĩ năng sống, kĩ năng hiểu biết xã hội. - Giáo viên kết hợp với Ban giám hiệu, Giáo viên Tổng phụ trách và các giáo viên chủ nhiệm, lập kế hoạch tổ chức Hội vui học tập. Ví dụ: Khi tổ chức Hội vui học tập cho học sinh khối 8, giáo viên chuẩn bị bộ câu hỏi cho cuộc thi. Môn Địa lí: Câu 1. (Liên hệ với bài 12) Nêu một số loại thiên tai thường xảy ra ở khu vực Đông Á? Câu 2. (Liên hệ với bài 24) Hãy nêu một số loại thiên tai thường xảy ra ở vùng ven biển nước ta. Câu 3. (Liên hệ với bài 31) Hãy nêu những hậu quả của sự thất thường khí hậu nước ta. Câu 4. (Liên hệ với bài 38) Tại sao việc bảo vệ tài nguyên rừng là cấp thiết đối với nước ta ? Câu 5. (Liên hệ với bài 41) Hãy nêu một số thiên tai của vùng miền Bắc và Đông Bắc Bắc Bộ. Môn Vật lý: Câu 6. (Liên hệ với bài 8) Ảnh hưởng của thuốc nổ (pháo) đến môi trường? Câu 7. (Liên hệ với bài 10) Khí thải của động cơ tàu thủy gây hiện tượng gì? Câu 8. (Liên hệ với bài 9) Áp suất thay đổi đột ngột có ảnh hưởng như thế nào đến sự sống? Câu 9. (Liên hệ với bài 8) Những giải pháp để lưu thông không khí trong nhà, trong phòng? Câu 10. (Liên hệ với bài 9) Biện pháp nào cần thiết khi đến những nơi có áp suất thay đổi? Môn Hóa học: Câu 11. Chất nào dưới đây góp phần nhiều nhất vào sự hình thành mưa axit? A. Cacbon đioxit B. Dẫn xuất flo của hiđrocacbon. - Trang 13 -

