Báo cáo Sáng kiến Những biện pháp giúp học sinh khắc phục khó khăn trong tiết học viết tả biểu đồ trong sách giáo khoa tiếng Anh Lớp 11 cơ bản

docx 22 trang Chăm Nguyễn 17/12/2025 160
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Sáng kiến Những biện pháp giúp học sinh khắc phục khó khăn trong tiết học viết tả biểu đồ trong sách giáo khoa tiếng Anh Lớp 11 cơ bản", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_sang_kien_nhung_bien_phap_giup_hoc_sinh_khac_phuc_kh.docx
  • pdfBáo cáo Sáng kiến Những biện pháp giúp học sinh khắc phục khó khăn trong tiết học viết tả biểu đồ tr.pdf

Nội dung tài liệu: Báo cáo Sáng kiến Những biện pháp giúp học sinh khắc phục khó khăn trong tiết học viết tả biểu đồ trong sách giáo khoa tiếng Anh Lớp 11 cơ bản

  1. Đặc biệt một trong những kỹ năng viết làm cho nhiều giáo viên lúng túng, đa phần học sinh không hào hứng là miêu tả biểu đồ. Thực tế, số bài viết liên quan đến miêu tả biểu đồ trong chương trình SGK không nhiều, học sinh ít có cơ hội dược học và tiếp xúc với với dạng bài viết theo phong cách viết này. Do vậy, khi gặp dạng bài này học sinh từ việc tự ti do không đủ lượng kiến thức cơ bản đến việc ngại học cách viết và một số học sinh không thực hiện việc viết bài. Chính vì những khó khăn thực tế mà tôi đã gặp ở những năm học trước đã thôi thúc tôi tìm tòi và đi tìm những giải pháp khác nhau để khắc phục tình trạng này. Sau một thời gian áp dụng trong năm học 2013– 2014, tôi mạnh dạn viết sáng kiến kinh nghiệm “ NHỮNG BIỆN PHÁP GIÚP HỌC SINH KHẮC PHỤC KHÓ KHĂN TRONG TIẾT HỌC VIẾT TẢ BIỂU ĐỒ TRONG SÁCH GIÁO KHOA TIẾNG ANH LỚP 11 CƠ BẢN ” 2. Sự cần thiết phải áp dụng sáng kiến: Nghiên cứu những khó khăn học sinh gặp phải khi tả biểu đồ, từ đó cung cấp một số phương pháp giúp học sinh tự tin viết và viết có hiệu quả hơn. 3. Nội dung sáng kiến: A. Các loại biểu đồ trong chương trình SGK Tiếng Anh 11 Có rất nhiều loại biểu đồ mà học sinh đã được gặp khi học môn địa lý như biểu đồ hình cột, biểu đồ hình tròn, biểu đồ đường thẳng, biểu đồ cột kết hợp với đường hay biểu đồ miền Tuy nhiên, trong giới hạn của đề tài, tác giả chỉ xin giới thiệu hai loại biểu đồ mà học sinh thường gặp trong quá trình học viết miêu tả biểu đồ trong chương trình SGK Tiếng Anh 11 là biểu đồ hình cột và biểu đồ hình tròn. Biểu đồ hình cột (Bar chart) 3
  2. Biểu đồ tròn (Pie chart) B. Kết cấu của một đoạn văn phân tích biểu đồ Để viết được một đoạn văn phân tích biểu đồ hay, trước hết cần nắm rõ thế nào là đoạn văn và cấu trúc của nó ra sao. Đoạn văn là sự kết hợp của một vài câu cùng bàn luận về một đề tài chung. Đoạn văn được chia thành ba phần cơ bản: câu chủ đề, phần bổ trợ và câu kết. - Câu chủ đề (Topic sentence): câu dùng để giới thiệu khái quát ý của cả đoạn văn. Nó định hướng cho người đọc về phần tiếp theo của đoạn văn và giúp người viết kiểm soát được ý, không bị viết lệch hướng. Câu chủ đề thường là câu đứng đầu đoạn, đặc biệt trong các đoạn văn học thuật. Cũng có những trường hợp câu chủ đề không đứng ở đầu câu mà ở giữa câu hoặc cuối câu nhưng sẽ ít gặp hơn. Đối với đoạn văn phân tích biểu đồ thì câu chủ đề luôn xuất hiện ở đầu đoạn nhằm giới thiệu đối tượng được thể hiện ở biểu đồ, các thông tin về thời gian, địa điểm và xu hướng chung nhất được thể hiện ở biểu đồ. Với những biểu đồ chứa nhiều thông tin thì câu chủ đề có thể được tách làm hai câu. - Câu bổ trợ (Supporting sentences): những câu bổ sung ý nghĩa hoặc giải thích đề tài được đưa ra ở câu chủ đề. Số lượng câu bổ trợ sẽ phụ thuộc vào lượng thông tin được thể hiện trong biểu đồ có nhiều biến đổi hay không. Trong phân tích biểu đồ, các câu bổ trợ sẽ cung cấp thông tin chi tiết về các xu hướng, số liệu, sự thay đổi của các đối tượng được thể hiện trong biểu đồ qua các năm để giúp người đọc hiểu rõ hơn vấn đề được nhắc đến trong câu chủ đề. - Câu kết (Concluding sentence): Trong những đoạn văn trang trọng có một câu ở cuối đoạn tóm tắt lại toàn bộ thông tin đã được đưa ra trong đoạn. Đó chính là câu kết. Nói một cách khác, câu kết chính là câu chủ đề đã bị đảo ngược chiều hoặc câu kết là câu chủ đề được diễn đạt bằng từ ngữ khác. Đôi khi câu kết có thể được lược bỏ trong văn miêu tả biểu đồ. C. Cách viết đoạn văn phân tích biểu đồ Nhìn chung, về cơ bản thì cách viết một đoạn văn phân tích biểu đồ cũng giống như cách viết một đoạn văn phân tích thông thường. Tuy nhiên thì phần nội dung cần bám sát vào các thông tin thể hiện trong biểu đồ. Các bước thực hiện Bước 1: Suy nghĩ cẩn thận về những điều định viết. Thông thường người viết cần suy nghĩ xem mình sẽ miêu tả biểu đồ đó thế nào bằng cách trả lời các câu hỏi như: Phần quan trọng nhất cần trình bày về biểu đồ là gì? Câu chủ đề cần được viết như thế nào? Cần dùng những sự việc, ý kiến nào để bổ trợ cho câu đề tài? Cần phải phân tích biểu đồ như thế nào, mô tả liệt kê hay so sánh đối chiếu để làm rõ vấn đề? 4
  3. Ví dụ, SGK Tiếng Anh 11, bài 11 – Sources of energy, phần D – Writing, ở bài số 2 yêu cầu về miêu tả biể đồ về sự tiêu thụ năng lượng ở Highland trong năm 2005, người viết có thể trả lời các câu hỏi trên như sau: + Phần quan trọng nhất cần trình bày về biểu đồ là thể hiện được sự khác nhau về xu hướng sử dụng các nguồn năng lượng thông qua các số liệu cụ thể. + Câu chủ đề cần thể hiện các thông tin về đối tượng miêu tả (ở đây là sự tiêu thụ các nguồn năng lượng), địa điểm (ở Highland) và năm (năm 2005). + Các ý bổ trợ sẽ nói về tổng số năng lượng được tiêu thụ, tiếp đó là chi tiết về số lượng mỗi nguồn năng lượng được tiêu thụ. + Đoạn văn có thể dùng cách liệt kê các số liệu và so sánh sự chênh lệch về việc sử dụng các nguồn năng lượng Bước 2: Hãy dựa vào biểu đồ, đọc những thông tin được thể hiện trên biểu đồ như đối tượng được thể hiện trên biểu đồ là gì? Nó được thể hiện bằng thông số gì, phần trăm hay các số chỉ lượng, đơn vị tính? Đối tượng đấy được tính theo thời gian hay khu vực? Có những xu hướng nào được thể hiện trên biểu đồ? Vv Tuy nhiên cũng không cần phải dành quá nhiều thời gian cho bước này; đừng viết quá chi tiết, chỉ cần viết ngắn gọn đủ để giúp nhớ được mục đích và phương thức để viết đoạn văn. Ví dụ, với biểu đồ của bài 11 – Sources of energy, học sinh có thể thấy ngay tên biểu đồ (energy consumption – sự tiêu thụ năng lượng), đơn vị tính (million tons – triệu tấn), địa điểm (Highland) và thời gian (in 2000 and 2005). Quan sát biểu đồ, học sinh có thể thấy ngay sự khác nhau về việc sử dụng các nguồn năng lượng qua các số liệu ghi trên mỗi cột Bước 3. Thu thập các thông tin cần thiết từ biểu đồ, lập dàn ý, tập trung các từ ngữ, cấu trúc ngữ pháp cần thiết để chuẩn bị cho bài phân tích. D. Những khó khăn của học sinh trong bài viết tả biểu đồ Ở lớp 10 học sinh đã được làm quen với một bài viết tả biểu đồ ở sách giáo khoa lớp 10 ( unit 16 – writing ) , nên trước khi dạy tả biểu đồ ở lớp 11 tôi đã tiến hành khảo sát những khó khăn từ 76 học sinh ở 2 lớp 11B1 và 11B2 ( xem phiếu khảo sát ở phần phụ lục) Kết quả cho thấy trung bình trên 80% học sinh được phát phiếu điều tra gặp phải những khó khăn như không hiểu bố cục một bài viết tả biểu đồ, không biết cách phân tích biểu đồ, thiếu vốn từ vựng cần thiết, ngôn ngữ không mang tính học thuật, cấu trúc đơn điệu và thường lặp lại, không thể hiện được văn phong đặc trưng của một bài tả biểu đồ. Khó khăn Số lượng % 1. Không hiểu bố cục một bài viết tả biểu đồ 75/87 86.2 2. Không biết cách phân tích biểu đồ 70/87 80.5 3. Thiếu vốn từ vựng cần thiết, ngôn ngữ không mang tính học 68/87 71.2 thuật 4. Cấu trúc đơn điệu và thường lặp lại 69/87 79.3 5. Không thể hiện được văn phong đặc trưng của một bài tả 73/87 83.9 biểu đồ E. Những lưu ý khi tả biểu đồ - Việc đầu tiên trước khi miêu tả biểu đồ giáo viên phải chắc chắn rằng học sinh hiểu được các thuật ngữ ghi trên biểu đồ, tên biểu đồ, nội dung được trình bày trong biểu đồ. Xu hướng 5
  4. chung của biểu đồ là gì? Các thông số trên biểu đồ có quan hệ gì với nhau? Xác định rõ thời gian được miêu tả trong biểu đồ: biểu đồ miêu tả các sự kiện trong quá khứ, ở hiện tại, hay dự đoán tương lai. - Đọc kỹ yêu cầu của bài miêu tả biểu đồ: mục đích của bài miêu tả biểu đồ là gì, cần làm bật lên điều gì trong bài miêu tả( tập trung vào từ khóa trong đề bài). Từ việc xác định được mục đích viết ta sẽ định hướng những ý căn bản nhất để viết. Không mô tả tất cả mọi chi tiết có trong bảng hoặc biểu đồ, tập trung mô tả chiều hướng, sự tăng hay giảm, các điểm biến động trên biểu đồ. - Chú ý ngữ pháp, đặc biệt là thì của động từ. Thông thường ta sử dụng thì Quá khứ đơn (nếu mốc thời gian được cho trong quá khứ), thì Hiện tại hoàn thành (với các từ như since, recently), - Sử dụng văn phong chính thống, hợp lí và vốn từ vựng chuyên dụng để mô tả các biểu đồ. - Đưa ra đáng giá khách quan và mô tả những gì có trong biểu đồ. Không cho các ví dụ mang tính đời tư hoặc nhận xét mang tính chủ quan. Không viết về những suy nghĩ của cá nhân, không dùng đại từ nhân xưng như: chúng ta – we, us; tôi – me, my, I; bạn – you, your • Ví dụ: Không viết “As we can see from the chart, ” Thay vì vậy ta có thể viết: “As it can be seen from the chart............” - Một bài viết miêu tả biểu đồ có 3 phần: mở bài, thân bài, kết bài. - Sử dụng các số liệu cụ thể để bài vết có tính thuyết phục cao. F. Hệ thống từ vựng, cấu trúc thường gặp Khác với tất cả các thể loại viết mà chúng ta đã gặp, để dạy học sinh cách miêu tả biểu đồ thì trước tiên giáo viên phải là người nắm chắc những cấu trúc ngữ pháp, những cụm từ cũng như số lượng từ căn bản thường được sử dụng trong bài miêu tả biểu đồ. Sau đây là một số dữ liệu về biểu đồ mà tôi đã đọc, đã học và tổng hợp được qua thực tế giảng dạy. 1. Phần giới thiệu chung về biểu đồ: Ở phần giới thiệu khái quát ta thường sử dụng các cấu trúc sau: -The table illustrates /describes /reveals / shows / indicates the information / propotion / rate .. (Biểu đồ chỉ ra/minh hoạ/thể hiện thông tin về /phần trăm về/..............) -As can be seen from the chart/table that the data on . - It can be seen from the chart/table that the data on . (Nhìn vào bảng/biểu đồ ta có thể thấy số liệu của.................) -As can be seen the bar chart/ table /pie chart is well described/ illustrated the number of/the data on.... - It is clear from the chart/table that . -From the chart/ table it is clear . (Nhìn vào bảng ta thấy rất rõ ....) - As the chart/table shows . - As is shown in the chart/table that . -As is illustrated by the table/ the chart . G. Phần miêu tả chi tiết biểu đồ: 1. Nói về khoảng thời gian: - from (year) .. to (year) .(Từ năm .đến năm ) 6
  5. - During the period of .years .(Trong khoảng thời gian từ đến . ) -Between ... and... (Giữa thời gian ..và ) - In/during/over the first/last/next years, months 2. Trích dẫn số liệu: Ta sử dụng một số động từ như: To account for /to make up/to constitute ( chiếm bao nhiêu) Ví dụ: - blue cars account for 28,5% - red one makes up for 56,1% 3. Miêu tả sự thay đổi trên biểu đồ: Số liệu trên các biểu đồ được thể hiện bằng 4 chiều hướng như sau: - Các chỉ số hoặc số liệu có xu hướng tăng (upward movement : ) - Các chỉ số hoặc số liệu có xu hướng giảm (downward movement : ) - Các chỉ số hoặc số liệu giữ mức ổn định (no movement: không tăng, không giảm) - Các chỉ số đảo chiều tăng hoặc giảm. Để thể hiện sự thay đổi này ta có một số động từ và danh từ thông dụng, cùng kết hợp với các trạng từ và tính từ để làm rõ hơn những thông tin cần miêu tả. * Một số tính từ và trạng từ hay được sử dụng: Adjectives Adverbs slight/ slow slightly/ slowly steady steadily moderate moderately sharp sharply gradual gradually significant/ considerable Significantly/ considerablely/ vast/huge vastly/hugely dramatic/ rapid/ quick dramatically/ rapidly/ quickly Nhìn vào miêu tả bằng hình ảnh sau ta có thể thấy các tính từ và trạng từ thể hiện rất rõ mức độ cũng như tốc độ thay đổi của các số liệu. 7
  6. Ngoài các tính từ và trạng từ thông dụng như trên, ta cũng cần biết một số danh từ và động từ được sử dụng trong miêu tả các xu hướng tăng, giảm của các số liệu. *Thể hiện xu hướng tăng: Verbs Nouns (to) increase (an) increase (to) rise (a) , a rise (to) go/be up (an) upswing (to) grow (a) growth (to) jump, (to) skyrocket (tăng mạnh) (a) jump (to) reach a peak, (to) peak (tăng mạnh) (a) peak Ví dụ: -In the Midlands, the literacy rate rose steadily from 1998 to 2007 V Adv -In the Lowlands, there was an slight increase in the number of literacy from 1998 to 2004 Adj N *Thể hiện chiều hướng giảm: Verbs Nouns (to) decrease (a) decrease (to) fall (off) (a) fall (to) drop (off) (a) drop (to) go down (a) downswing (to) decline (a) decline (to) collapse (giảm mạnh) (a) collapse (dramatic fall) (to) slump (giảm mạnh) (a) slump Ví dụ: -The Highlands witnessed a gradual decrease in the number of literacy rate from1998 to 2004. Adj N -The rate went down sharply from 2004 to 2007 V Adv *Thể hiện sự ổn định của số liệu: Verbs Nouns (to) remain stable (to) stay constant (to) stabilize Stability (to) remain steady 8
  7. *Thể hiện sự đảo chiều tăng hoặc giảm: Verbs Nouns (to) stop falling/rising (a) change (to) stop falling and start rising (to) stop rising and start falling *Ngoài ra ta có thể sử dụng một số mẫu câu để thể hiện sự tăng, giảm như: increase/ grow/ reduction/ There quick/slow/sharp/rapid/considerable/steady rise/ fall/ drop (có sự tăng (be) a hoặc giảm mạnh ở ) There (be) an upward trend +in có xu hướng tăng ở............... There (be) a downward trend +in có xu hướng giảm ở............. -There (be) a fluctuation có 1 sự dao động ở....... H. Đề xuất các phương pháp để tiến hành trong tiết dạy tả biểu đồ Sau nhiều tiết dạy viết biểu đồ tôi tự đúc rút ra cho mình một số phương pháp và đã được tôi tiến hành trong các tiết học, như: phương pháp cung cấp bài miêu tả mẫu, phương pháp đặt câu hỏi, phương pháp điền từ gợi ý (hoàn chỉnh câu hoặc đoạn văn ngắn), phương pháp sắp xếp câu, phương pháp dựng câu trên cơ sở từ gợi ý. 1. PHƯƠNG PHÁP CUNG CẤP BÀI MIÊU TẢ MẪU: Mục đích của phương pháp này là thiết lập những kiến thức về cấu trúc một bài miêu tả biểu đồ cũng như xây dựng cho các em một số những cụm từ hoặc cấu trúc mẫu. Tôi thường áp dụng phương pháp này ở đối tượng học sinh lớp 10 vì những học sinh này mới lần đầu tiếp xúc với dạng bài miêu tả biểu đồ. Lấy ví dụ ở tiết dạy viết trong Unit 16(Historical places) ở SGK lớp 10 tôi cung cấp cho các em một bài viết mẫu kèm theo một biểu đồ và yêu cầu học sinh phân tích cấu trúc bài viết mẫu: “This chart shows the populations of major European countries in 1996 and 2007. 9
  8. It is clear that all countries except Poland the population rose in this period. According to the chart the population of Turkey had the largest rise was from over 62 to over 73 million, whereas the smallest increase was in Germany. Spain also had a fairly large increase from 39.4 million to 44.5 million, and France was not far behind with an increase of almost 4 million. In the other two countries, Italy and the United Kingdom, population growth was more modest with increases of about 2.3 and 2.8 million respectively. Poland had the smallest population in both 1996 and 2007. Although Spain and Portugal had comparable populations in 1996, Spain's population is now nearly six and a half million greater than Poland's.” Từ bài viết mẫu này, học sinh sẽ có những kiến thức cơ bản về cấu trúc một bài viết miêu tả biểu đồ: Phần giới thiệu chung về biểu đồ cần viết gì? phần miêu tả chi tiết nên tập trung vào những dữ liệu nào,tổ chức các dữ liệu ra sao? phần kết cần đưa ra thông tin gì? Hơn thế nữa các em có thể học được một số cấu trúc câu, cách miêu tả các dữ liệu có trong biểu đồ vì hai biểu đồ này có một số điểm dữ liệu tương đồng. Một số cấu trúc học được trong bài mẫu như: - This chart shows .. - It is clear that - According to the chart . - To have the largest .. - whereas the smallest . - To have the smallest . in . - nearly ..greater than .. Hiểu rõ về cấu trúc bài và cách sử dụng ngôn ngữ học sinh sẽ cảm thấy tự tin hơn khi tiến hành các bước trong bài miêu tả của mình. 2. PHƯƠNG PHÁP DỰNG CÂU: Lấy ví dụ trong tiết dạy viết Unit 15(Women in society) ở SGK lớp 12, tiết học này SGK đã cung cấp nguồn câu hỏi gợi ý khá đầy đủ. Tuy vậy, việc sử dụng dữ liệu có sẵn này được áp dụng với các học sinh có lực học tương đối khá còn đối với đối tượng lớp có mức học trung bình thì việc trả lời các câu hỏi này là một việc tương đối khó. Trong trường hợp đó tôi lại áp dụng phương pháp cung cấp dữ liệu gần hơn, đó là cung cấp một phần bài phụ như sau: Task: Study the chart and write complete sentences with the given prompts: (các câu được sắp xếp không đúng thứ tự các câu hỏi trong bài): - Married men/ have/ do/ housework/ they/ have/ more children. - Women/ spend/ 30 hours per week/ do/ housework/ this number/ be/ 20 hours for men when they have no children. - The chart/ suggest/ married men should spend/ time/ share/ housework/ their wives. - Married women/ have/ do/ housework/ they/ have/ more children. - The numbers of weekly housework hours / men and women with three or more children/ do/ be / 10 and 55 hours respectively. - In general/ married women/ do/ housework/ men/ do. - It/ take/ men and women with one or two children/ 15/ 50 hours/ respectively/ do/ housewwork/ every week. Lưu ý học sinh cách sử dụng thì và thêm từ để hoàn thành các câu trên. Sau khi hoàn chỉnh các câu trong phần nhiệm vụ này học sinh sẽ có các câu trả lời cho các câu hỏi cho phần task 1. 3. PHƯƠNG PHÁP DÙNG TỪ GỢI Ý: Mục đích của cách tiến hành này là học sinh hiểu rõ thông tin trong biểu đồ để điền các từ, cụm từ cho sẵn hoàn chỉnh các câu và từ đó cũng hiểu cách dùng ngôn ngữ trong bài miêu tả. 10
  9. Trong tiết dạy viết Unit 7(Population) ở SGK tiếng Anh lớp 11, giáo viên phải hướng dẫn học sinh miêu tả biểu đồ hình quạt. Ta có thể nhận thấy tên biểu đồ là “Sự phân bổ dân cư trên thế giới theo vị trí địa lý” (The distribution of world population by region). Dữ liệu gợi ý chỉ có một số cụm từ, nếu ta yêu cầu học sinh viết bài dựa trên số dữ liệu ít ỏi này thì học sinh không thể viết được. Trong tiết học này sau khi đã giải thích một số động từ và cụm từ được cung cấp sẵn trong phần “Useful language” tôi thiết kế thêm nhiệm vụ sau đây: Task 1: Study the chart about the distribution of world population by region and fill in the gaps with given words or phrases: Ranks first ranks last distributed unevenly accounts for greatest approximately more than double 1. It can be seen that the world population is .. 2. The South Asian which . accounts for nearly half of the world population with 32%. 3. The region with the smallest population is Oceania, which ..only 2% of world population 4. Compared with the Oceania which ..in the chart, Latin has ..8% of the world population while Northern American has lower rate with only 6%. 5. East Asia has..........the population of Africa with 26% for the former and 15% for the later. 6 As can be seen, the .. concentration of the world population is in Asia, with Europe far behind. Keys : 1. distributed unevenly 4. ranks last - approximately 2. ranks first 5. more than double 3. accounts for 6. greatest 4. PHƯƠNG PHÁP XÁC ĐỊNH VÀ SẮP XẾP THÔNG TIN: Đối với một số bài khó tôi thường áp dụng phương pháp này trong tiến trình bài. Mục đích để kiểm tra học sinh thực sự hiểu thông tin trong biểu đồ và biết sắp xếp các thông tin một cách hợp lý. Lấy ví dụ như tiết dạy viết của Unit 7(Economic reforms), bảng cần miêu tả trong bài có rất nhiều thông tin và việc miêu tả cũng khá khó, do đó tôi sẽ cung cấp cho học sinh phần bài như sau : Task : Study the information given in the table and decide whether the given statements are true(T) or false(F). If they are false, corect them. 1. Before 1980 the economy in Tango was not under-developed and stagnant. 2. All five main production sectors agriculture, fishery, forestry, industry and constructon were in ruins. 3. Before 1980 people could see a lot of activities of export in the country. Export value was equal to zero. 4. From 1980 to 2000 all branch of economy decreased considerably and continuously. 11
  10. 5. It was said that the Government and the people of Tango had carried out economic reforms such as spending more money on agriculture, fishery, forestry and industry to raise the production of economy. 6. Especially, construction was improved dramatically from 1975 to2000. 7. After 1980 Tango started to increase co-operation with the rest of the world by trading a large amount of goods. 8. By conducting a lot of positive measures, the economy of Tango now see a big leap in comparison with twenty years before. 9. Average increasing rate per year was more than 4.5% in all sectors, among which construction has the lowest growth of 6.4% in 2000. Keys: 1. False. (was not was) 6. False.(1975 1980) 2. True. 7. True. 3. False. ( a lot of no) 8. True. 4. False. (decreased .increased) 9. False. (lowest .highest) 5. True. 5. PHƯƠNG PHÁP ĐẶT CÂU HỎI : Mục đích của cách tiến hành này là định hướng cho học sinh những thông tin chính cần miêu tả, học sinh không bị rối loạn bởi rất nhiều các thông tin trong bài. Ví dụ: Tiết học viết của Unit 5(Illiteracy) ở SGK lớp 11, sau khi hoàn thành điền từ ở task học sinh đã có vốn từ vựng cũng như cấu trúc khá căn bản, do vậy nếu được cung cấp thêm định hướng câu hỏi cho phần miêu tả thì học sinh sẽ dễ dàng viết được bài. Task : Study the table in task 2 and analyse it to answer these questions : 1. What is the topic of the table ? Does it describe the past, the present or the future ? 2. Which region had the highest rate of literacy in 1998? 2002? 2004? 2007? 3. Which region had the lowest rate of literacy in 1998? 2002? 2004? 2007? 4. Did the rate of literacy in the Lowlands increase or decrease between 1998 and 2007? 5. Did the rate of literacy in the Midlands increase or decrease between 1998 and 2007? 6. What about the literacy rate in the Highlands between 1998 and 2007? Hoàn thành trả lời những câu hỏi này học sinh đã có sườn bài đầy đủ thông tin dễ dàng hoàn thành bài viết. IV. HIỆU QUẢ ĐẠT ĐƯỢC A. Qua phiếu điều tra Để đánh giá mức độ hiệu quả của những phương pháp trên, tôi đã tiến hành sử dụng phiếu điều tra đối với học sinh sau khi đã được hướng dẫn đầy đủ cách viết một bài tả biểu đồ, cung cấp những cấu trúc và từ vựng cần thiết cũng như thực hiện 2 hoặc 3 trong phương pháp trong pháp tiến hành bài dạy tả biểu đồ qua 2 bài dạy writing unit 7 và 11. Kết quả thu được như sau: Các điểm thay đổi Rất Không Em Đồng Hoàn toàn không đồng ý không ý đồng ý đồng ý biết SL % SL % SL % SL % SL % Em đã biết cách viết một 5 5.8 6 6.9 41 47.1 35 40.2 12
  11. bài tả biểu đồ theo đúng phong cách của tiếng Anh Em đã cơ bản biết cách 6 6.9 7 8.0 45 51.7 30 34.4 đọc và phân tích thông tin các loại biểu đồ theo yêu cầu Em đã có thể sử dụng được 3 3.4 4 4.4 40 46 40 46 hệ thống từ vựng và cấu trúc đặc trưng trong tả biểu đồ Nhìn chung trên 80% học sinh đồng ý rằng các em đã khắc phục được những khó khăn khi tả biểu đồ mà ở phiều điều tra 1 các em đã nêu như cách viết biểu đồ thể hiện qua văn phong và bố cục, hiểu và phân tích được biểu đồ cũng như sử dụng được những từ vững và cấu trúc phù hợp. Cuối cùng khi được khảo sát về mức độ hài lòng của mình sau bài viết, tôi thu được kết quả như sau: Không hài lòng Hài lòng Tốt Rất tốt Số lượng % Số lượng % Số lượng % Số lượng% % 5 5.8 42 48.3 25 28.7 15 17.2 Số liệu trên cho thấy học sinh sau khi được cung cấp đầu đủ thông tin cần thiết, số lượng học sinh cảm thấy hài lòng và tự tin về bài viết của mình chiếm 94,4%, với mức độ 50% học sinh cảm thấy bài viết của mình là tốt. Trong khi đó, số lượng học sinh không hài lòng về bài viết của mình chỉ chiếm 6.6%. Rõ ràng, các phương pháp trên đã giúp cho học sinh rất nhiều trong luyện viết. B. Qua việc dạy thực nghiệm Ngoài ra sau khi dạy thử nghiệm 1 lớp ( 11B1) có cung cấp đầy đủ cấu trúc và từ vựng đầy đủ và 1 lớp ( 11B2) chỉ cho sơ qua 1 số expressions cơ bản như sách giáo khoa, chúng ta thấy có sự khác biệt rõ giữa 2 bài viết của học sinh. Ở đây tôi chọn bài viết mẫu của học sinh cùng trình độ khá để phân tích. * BÀI VIẾT MẪU CỦA HỌC SINH BÀI VIẾT A: ( UNIT 7 ) The chart shows the distribution of world population by region. As seen from the chart, the world population is distributed unevenly. South Asia have 32% while the Oceania with only 2%. Latin America makes up and Northern America with 8% and 6%. Europe account for 15% of the world population and Africa is only 11%. To sum up, Asia has more population in other parts of the world. BÀI VIẾT B: (CÓ ÁP DỤNG NHỮNG CẤU TRÚC VÀ TỪ VỰNG DO GIÁO VIÊN CUNG CẤP) The chart shows the distribution of world population by region. As seen from the chart, the world population is distributed unevenly. South Asia has the largest population with 32% 13