Báo cáo Sáng kiến Một số giải pháp phát triển năng lực chung và năng lực Mĩ thuật cho học sinh Lớp 5 thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác đáp ứng với CTGDPT 2018
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Sáng kiến Một số giải pháp phát triển năng lực chung và năng lực Mĩ thuật cho học sinh Lớp 5 thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác đáp ứng với CTGDPT 2018", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_sang_kien_mot_so_giai_phap_phat_trien_nang_luc_chung.docx
Báo cáo Sáng kiến Một số giải pháp phát triển năng lực chung và năng lực Mĩ thuật cho học sinh Lớp 5.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Sáng kiến Một số giải pháp phát triển năng lực chung và năng lực Mĩ thuật cho học sinh Lớp 5 thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác đáp ứng với CTGDPT 2018
- 5 động, độc lập, thiếu tự tin, sản phẩm thực hành chủ yếu vẫn là các sản phẩm cá nhân mang tính mô phỏng và máy móc, thiếu sáng tạo, học các phuong pháp truyền thống học sinh ít có cơ hội giao tiếp, ít có được sự tương tác giữa mình và bạn bè cũng như mình và thầy cô để phát triển các năng lực chung và năng lực sáng tạo, các phẩm chất cần thiết trong học tập và cuộc sống. c, Kết quả khảo sát năng lực chung và năng lực mĩ thuật học sinh lớp 5 trường tiểu học Xuân Ninh cuối tháng 8/2022: Tháng 8 năm 2022 Nội dung khảo sát TSHS khối 5 SL Đạt % Năng lực Mĩ thuật 286 152 53,1% Năng lực chung 286 189 66,1% 2. Mô tả giải pháp sau khi có sáng kiến. Trước thực tế giảng dạy còn nhiều hạn chế. Mỗi khi kết thúc một chủ đề bài dạy tôi cảm thấy hiệu quả dạy và học chưa cao, nếu cứ tiếp tục tình trạng ngại thay đổi phương pháp dạy học, không khắc phục được các khó khăn còn đang tồn tại thì thầy trò tôi chưa thực sự đạt được mục tiêu giáo dục thẩm mĩ và phát triển năng lực cho học sinh theo tinh thần của giáo dục phát triển năng lực của Mĩ thuật Đan Mạch và tinh thần đổi mới của chương trình GTPT 2018 nên tôi đã mạnh dạn nghiên cứu, tham khảo các tài liệu để thực hiện “Một số giải pháp phát triển năng lực chung và năng lực Mĩ thuật cho học sinh lớp 5 thông qua việc sử dụng phương pháp dạy học hợp tác đáp ứng với CTGDPT 2018” Bên cạnh các ưu việt của các phương pháp daỵ học truyền thống mà tôi đã và đang sử dụng trong giảng dạy tôi đã nghiên cứu và lựa chọn và vận dụng phương pháp dạy học hợp tác để dạy nhiều chủ đề trong chương trình Mĩ thuật lớp 5. Tôi nhận thấy phương pháp này áp dụng hợp lí sẽ vừa phát triển được các năng lực thẩm mĩ vừa phát triển được các năng lực chung, đặc biệt là năng lực giao tiếp và hợp tác. Dạy học hợp tác là gì? Lí do tôi lựa chọn phương pháp dạy học hợp tác vào một số chủ đề của chương trình Mĩ thuật lớp 5 nhằm đáp ứng được yêu cầu đổi mới của CTGDPT 2018
- 6 Dạy học hợp tác là một phương pháp giáo dục trong đó học sinh làm việc theo nhóm để đạt được các tiêu học tập nhất định. Việc xây dựng chiến lược giảng dạy trong phương pháp dạy học hợp tác dựa trên nhiều yếu tố phân chia một dự án lớn thành các bài tập nhỏ, hay phân loại nhóm theo khả năng và điểm chung của học sinh. cho phép học sinh được trải nghiệm nhiều cách thức hợp tác khác nhau để giải quyết vấn đề, từ đó thúc đẩy quá trình tiếp nhận kiến thức. Lí do tôi lựa chọn phương pháp dạy học hợp tác 1. Sự tương tác Sự tương tác không chỉ là giữa các thành viên với nhau mà còn là giữa giáo viên và học sinh. Đặc biệt tương tác giữa giáo viên và nhóm cần được thực hiện tuần tự, với mỗi lần chỉ có một thành viên từ nhóm tham gia, giáo viên hỏi - học sinh trả lời - giáo viên đáp lại phần trình bày của học sinh. Hãy để học sinh có cơ hội chủ động thể hiện ý kiến và cách giải quyết của bản thân, và giáo viên sẽ là người lắng nghe nhiều hơn. Phương pháp dạy học hợp tác cũng hướng đến tạo ra sự tương tác đồng thời, tức là nhiều học sinh có thể trình bày các quan điểm khác nhau cho cùng một vấn đề, chẳng hạn như khi tham gia tranh biện tại lớp học. Phương pháp dạy học hợp tác cũng đề cao sự tương tác của các thành viên trong nhóm. Trong mô hình làm việc cạnh tranh truyền thống, chỉ học sinh giỏi mới được giáo viên chú ý hoặc gọi trình bày thay cho cả nhóm, và việc đảm bảo tất cả thành viên đều tiếp nhận lượng kiến thức như nhau không phải là điều quan trọng, bởi vì lúc này giáo viên chỉ tập trung vào sự hứng thú của một cá nhân nổi bật. 2. Sự phụ thuộc tích cực Dù là làm việc theo cặp hay nhóm, mỗi học sinh đều cần thể hiện bản thân như một đội và cùng làm việc hướng tới cùng một mục tiêu. Phương pháp dạy học hợp tác khuyến khích tạo động lực để các thành viên trong một nhóm cùng thảo luận và tích cực đưa ra nhiều cách giải quyết khác nhau cho một vấn đề. Không có sự phụ thuộc tiêu cực hay trách nhiệm toàn bộ chỉ được thực hiện bởi một cá nhân mà đòi hỏi sự đóng góp của cả nhóm. Để đảm bảo sự phụ thuộc lẫn nhau một cách tích cực trong khi làm việc với học tập hợp tác, hai điều kiện cần phải được đáp ứng: học sinh phải cảm thấy đang cùng hướng đến một mục tiêu (hay có cùng ý tưởng và cách giải quyết) và nhiệm vụ được giáo viên đưa ra phải đòi hỏi yếu tố hợp tác chặt chẽ. 3. Quá trình vận hành nhóm Quá trình vận hành nhóm là yếu tố định nghĩa chất lượng của các hoạt động và tương tác giữa các thành viên trong nhóm với nhau. Bên cạnh giáo viên, học sinh
- 7 cũng cần tự mình đánh giá chất lượng làm việc nhóm của mình. Chẳng hạn như, mỗi thành viên trong nhóm có đảm nhiệm những chức năng khác nhau rõ ràng hay không? Từ cá nhân có đang thể hiện điểm mạnh của bản thân hay không? Quá trình giao tiếp và trao đổi giữa các thành viên trong nhóm như thế nào? điều này là quan trọng để củng cố phương pháp dạy học hợp tác. 4. Trách nhiệm cá nhân Trong khi áp dụng phương pháp dạy học hợp tác, học sinh làm việc cùng nhau như một nhóm để sáng tạo và học hỏi, nhưng cuối cùng mỗi cá nhân học sinh phải chịu trách nhiệm về kết quả hoạt động của mình. Theo đó, phương pháp dạy học hợp tác tạo điều kiện cho học sinh hoàn thành cả vai trò phụ thuộc lẫn nhau tích cực và trách nhiệm giải trình cá nhân. Tức là, bất kể giáo viên đưa ra yêu cầu nào, các em học sinh cũng cần cung cấp cả thời gian để suy nghĩ và làm việc một mình, đồng thời tương tác với thành viên cùng nhóm. Bằng cách này, tính tự chủ và hợp tác của học sinh sẽ được cải thiện. 5. Kỹ năng (con người và công nghệ) Giáo viên cũng cần đảm bảo học sinh được nâng cao về các kỹ năng con người chẳng hạn như giao tiếp, cách giữ bình tĩnh khi tranh luận, sự tôn trọng ý kiến khác nhau, khả năng lắng nghe. Bên cạnh đó, việc hỗ trợ về công nghệ cho quá trình làm việc cũng rất quan trọng. Ví dụ như giáo viên có thể cho phép học sinh sử dụng các công cụ trình bày trực quan để thể hiện ý tưởng một cách hiệu quả nhất. Ngoài những yếu tố trên, một thành phần cần được cân nhắc trong phương pháp dạy học hợp tác có liên quan đến việc phân chia công việc. Giáo viên cần chia một yêu cầu thành các nhiệm vụ nhỏ với các mục đích đạt được nằm trong khả năng của học sinh, và nhằm đáp ứng một mục tiêu học tập tổng thể. Nhận thấy phương pháp dạy học hợp tác có nhiều ưu việt. phù hợp với điều kiện của thầy và trò tôi tiến hành nghiên cứu cụ thể và đưa ra các giải pháp sau: 2.1. Giải pháp 1: Nghiên cứu nội dung và mực tiêu bài học, sử dụng phương pháp dạy học hợp tác hợp lí với điều kiện của học sinh. Trước mỗi chủ đề dạy học tôi dành thời gian nghiên cứu nội dung bài dạy, mục tiêu, yêu cần đạt về năng lực chung, năng lực đặc thù và phẩm chất cần hình thành, hình thức thực hành; Nghiên cứu điều kiện đáp ứng nội dung và hình thức thực hành của học sinh sau đó tôi phân loại các nhóm năng lực của học sinh để đưa
- 8 phương pháp dạy học hợp tác vào hoạt động nào trong bài sao cho tất cả học sinh đều tham gia học tập được. Ví dụ : Chủ đề “Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện” Đây là một chủ đề mà tất cả giáo viên dạy mĩ thuật lớp 5 đều đánh giá là một chủ đề khó trong chương trình Mĩ thuật lớp 5, bài học có nhiều thời lượng nhất, đòi hỏi nhiều yêu cầu về vật liệu, chất liệu tạo hình, nhiều phuong pháp kĩ thuật dạy học cao, nhiều hình thức tạo hình, nhiều nhiệm vụ phức hợp nhưng chủ đề này lại có sức cuốn hút học sinh nhất. Tuy vậy không phải thầy trò nào cũng thực hiện thành công bài học này trong 4 tiết nếu giáo viên không nghiên cứu kĩ bài dạy và hướng dẫn học sinh chuẩn bị đồ dùng vật liệu phục vụ cho bài học. 2.1.1. Nghiên cứu nội dung bài dạy: Tìm hiểu về các loại hình sân khấu bao gồm san khấu biểu diễn và sân khấu tổ chức sự kiện. 2.1.2. Nghiên cứu mức độ cần đạt của chủ đề - Mức độ cần đạt về năng lực chung: + Giúp học sinh hình thành năng lực giao tiếp và hợp tác thông qua việc thảo luận, bàn bạc, giới thiệu chia sẻ, thuyết trình, đóng vai + Giải quyết các vấn đề giáo viên đưa ra, hình thành và thực hiện được ý tưởng sàng tạo của mình. + Vận dụng sáng tạo của mình vào cuộc sống hàng ngày. - Mức độ cần đạt về năng lực Mĩ thuật: + Hiểu được cấu trúc của sân khấu + Biết lựa chọn vật liệu phù hợp + Lựa chọn loại hình sân khấu yêu thích và tạo hình được sân khấu bằng các hình thức Vẽ, cắt dán, kết hợp các vật liệu tìm được tạo hình 6D 2.1.3. Nghiên cứu các vật liệu và hình thức tạo hình: Trên cơ sở gợi ý các vật liệu tạo hình của SGK. Tôi nghiên cứu các vật liệu, chất liệu tạo hình khác mà địa phương hoặc gia đình học sinh có sẵn như các sản phẩm làng nghề của địa phương là manh chiếu, mây tre đan, những vật liệu trong gia đình học sinh có sẵn như hộp đựng quà, vỏ hộp bánh kẹo, ống mút, len, dây ruy – băng, vải vụn
- 9 Các hình thức tạo hình mà học sinh có thể thực hiện được từ mức thấp đến mức cao là vẽ và trang trí, cắt dán, lắp ghép từ các vật liệu tìm được và cuối cùng tôi gợi ý cho học sinh viết kịch bản phù hợp với sân khấu đã sáng tạo và đóng vai nhân vật. 2.1.4. Nghiên cứu phương pháp và kĩ thuật dạy học để học sinh đạt được các yêu cầu cần đạt về năng lực và phẩm chất Chủ đề này học sinh phải đạt được mục tiêu kép đó là nhận biết các loại hình sân khấu, sáng tạo được sân khấu và viết được một câu chuyện phù hợp với sân khấu đã tạo hình đồng thời đóng vai nhân vật tạo hình. Vậy tôi sẽ vận dụng phương pháp dạy học hiện đại, chia lớp thành các nhóm theo sở thích tạo hình sân khấu và sắm vai nhân vật, vận dụng các kĩ thuật dạy học truyền thống và sử dụng linh hoạt các kĩ thuật hiện đại như sử dụng kĩ thuật “khăn trải bàn” vào hoạt động tìm hiểu, sử dụng kĩ thuật “ đóng vai” vào hoạt động ứng dụng và sử dụng kĩ thuật phòng tranh vào hoạt động chia sẻ, giới thiệu sản phẩm. Các nghiên cứu trên có thể vận dụng vào dạy các chủ đề như: 1. Trường em 2. Âm nhạc và màu sắc
- 10 3. Sáng tạo với những chiếc lá 4. Sáng tạo với các chất liệu 5. Trang phục yêu thích 6. Trang trí sân khấu và sáng tác câu chuyện 2.1.5 Một số thiết kế bài dạy BẢN THIẾT KẾ 1 Chủ đề: ÂM NHẠC VÀ MÀU SẮC (Thời lượng 3 tiết) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Phẩm chất Góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, ý thức trách nhiệm, siêng năng ở học sinh, cụ thể qua một số biểu hiện: - Yêu thích cái đẹp trong thiên nhiên, trong đời sống. - Yêu thích các sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. Biết bảo quản sản phẩm của mình, tôn trọng sản phẩm do bạn bè và người khác tạo ra. - Có ý thức chuẩn bị đồ dùng, vật liệu phục vụ bài học và giữ vệ sinh lớp học như nhặt giấy vụn vào thùng rác, không để hồ dán dính trên bàn, ghế,... 2. Năng lực. Bài học góp phần hình thành, phát triển ở HS các năng lực sau: 2.1. Năng lực mĩ thuật. - HS nghe và vận động được theo giai điệu của âm nhạc, chuyển được âm thanh và giai điệu thành những đường nét và màu sắc biểu cảm trên giấy, nhận biết tên gọi một số sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật. - HS biết, hiểu về đường nét trong bức tranh vẽ theo nhạc. Từ các đường nét, màu sắc có thể cảm nhận và tưởng tượng được hình ảnh. - Bước đầu biết chia sẻ về sản phẩm, tác phẩm mĩ thuật do bản thân, bạn bè, những người xung quanh tạo ra trong học tập và đời sống. 2.2. Năng lực chung. - Năng lực tự chủ và tự học: Biết chuẩn bị đồ dùng, vật liệu để học tập; tự lựa chọn nội dung thực hành. - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết cùng bạn trao đổi, thảo luận, nhận xét, phat biểu về các nội dung của bài học với GV và bạn học. - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết quan sát, phát hiện vẻ đẹp ở đối tượng quan sát. Biết sử dụng công cụ, giấy màu, ống hút, bìa các-tông , vật liệu tái chế, ) trong thực hành sáng tạo.
- 11 2.3. Năng lực đặc thù khác. - Năng lực ngôn ngữ: Biết sử dụng lời nói để trao đổi, thảo luận và giới thiệu, nhận xét, chia sẻ cảm nhận về sản phẩm trong học tập. - Năng lực thể chất: Biết vận động bàn tay, ngón tay phù hợp với các thao tác tạo thực hành sản phẩm như vẽ tranh, cắt hình, tạo hình 2D &3D, hoạt động vận động. - Biết ứng dụng hình thức vẽ theo nhạc vào cuộc sống. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT 5. Sản phẩm của HS. - Âm nhạc. Tranh, ảnh minh họa. 2. Học sinh: - Sách học MT 5. - Màu, giấy, keo, kéo, băng dính * Quy trình thực hiện: - Sử dụng quy trình: Vẽ theo nhạc. * Hình thức tổ chức: - Hoạt động cá nhân. - Hoạt động nhóm. III. CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC: Hoạt động của GV Hoạt động của HS 1. HOẠT ĐỘNG 1: KHỞI ĐỘNG. - Tổ chức cho HS thi ghi tên nhanh các - 1, 2 HS lên bảng màu lên bảng. - GV nhận xét, giới thiệu chủ đề. - Lắng nghe, mở bài học 2. HOẠT ĐỘNG 2: HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI. * Tiến trình của hoạt động: - Tổ chức HS hoạt động theo nhóm. - Hoạt động nhóm - Vẽ theo nhạc: + Hướng dẫn HS trải nghiệm vẽ theo nhạc: - Giấy khổ to . Dùng băng dính cố định tờ giấy vào mặt bàn. - Có thể vẽ vài màu cùng một lúc . Lựa chọn màu sắc để vẽ theo thứ tự từ các màu nhạt đến đậm. - Thân người vận động, lắc lư theo nhịp . Cảm thụ âm nhạc, vận động theo nhạc điệu của âm nhạc. và vẽ.
- 12 - Thưởng thức, cảm nhận và tưởng tượng các hình ảnh trên bức tranh vẽ theo nhạc: - Thực hiện + Hướng dẫn HS: . Treo các bức tranh vẽ theo nhạc của - Lắng nghe, thực hiện nhóm lên tường, bảng, giá vẽ. . Sử dụng khung giấy hình chữ nhật để lựa chọn phần màu sắc mình thích trên bức tranh vẽ theo nhạc và tưởng tượng ra - Thực hiện theo cảm nhận riêng hình ảnh có ý nghĩa. . Tìm ra các phần màu có hòa sắc nóng_lạnh, tương phản, đậm nhạt trong - Theo cảm nhận riêng bức tranh. . Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu - Thấy được vẻ đẹp của tranh cũng chuyện tưởng tượng được từ bức tranh. như sản phẩm. - Tìm hiểu các sản phẩm trang trí từ bức - Quan sát, thảo luận tìm hiểu cách tranh vẽ theo nhạc. làm + Cho HS quan sát hình 3.3 và thảo luận nhóm tìm hiểu cách trang trí bìa sách, bưu thiếp...qua một số câu hỏi gợi mở. - Lắng nghe, ghi nhớ - GV tóm tắt: - Màu sắc trong bức tranh là các hòa + Bức tranh vẽ theo nhạc là sản phẩm sắc nóng lạnh, đậm nhạt, sáng tối... được kết hợp giữa âm nhạc và hội họa. - Và mang nhiều ý nghĩa + Từ những bức tranh đầy màu sắc, có thể tưởng tượng ra những hình ảnh phong phú và đa dạng. - Như bìa sách, truyện, thơ, bưu thiếp, + Từ bức tranh vẽ theo nhạc, có thể sáng bìa lịch... tạo ra các sản phẩm mĩ thuật đẹp. CÁCH THỰC HIỆN - Yêu cầu HS quan sát hình 3.4 thảo - Quan sát, thảo luận tìm ra cách làm luận nhóm tìm hiểu cách trang trí sản bài. phẩm từ bức tranh vẽ theo nhạc. - GV tóm tắt: + Nội dung phần chữ phải phù hợp với - Ghi nhớ các hình ảnh mà em tưởng tượng được - Có thể vẽ thêm các đường nét và màu từ bức tranh vẽ theo nhạc. sắc để làm rõ ý tưởng. + Trên bìa sách, bưu thiếp...thường có hình ảnh, chữ và các con số. Có thể đặt - Tên sách thường có cỡ chữ lớn nhất, hình ảnh, chữ và số theo chiều dọc, sau đó đến tên tác giả, tên nhà xuất bản
- 13 ngang, ở trên, dưới, bên phải, trái hay ở và các nội dung khác. Màu sắc của chữ giữa bìa sách, bưu thiếp. phải nổi bật. - Cho HS xem một số sản phẩm ở hình 3.5 để các em có thêm ý tưởng tạo hình - Quan sát, học tập sản phẩm. HOẠT ĐỘNG 3: LUYỆN TẬP THỰC HÀNH * Tiến trình của hoạt động: - Thực hành cá nhân - Hoạt động cá nhân. - Thực hiện - Yêu cầu HS chọn phần hình đã cắt rời từ bức tranh vẽ theo nhạc, sau đó thêm các đường nét và màu sắc để trang trí bìa sách, bìa lịch...theo ý thích. - Thực hiện - GV bật nhạc không lời giai điệu tươi vui tạo không khí vui vẻ, tăng thêm cảm xúc cho HS thực hành. - Hoàn thành bài tập - Quan sát, giúp đỡ HS hoàn thành sản phẩm. - Thực hiện * GV tổ chức cho HS trang trí bìa sách hoặc sản phẩm mĩ thuật mình yêu thích. HOẠT ĐỘNG 4: VẬN DỤNG TRẢI NGHIỆM: - Sáng tạo sản phẩm kết hợp với các - Gợi ý HS sáng tạo tranh, sản phẩm nguyên liệu khác. khác từ phần còn lại của tranh vẽ theo nhạc. TRƯNG BÀY, GIỚI THIỆU SẢN PHẨM - Trưng bày bài tập . - Cử đại diện trình bày ý tưởng bài * Tiến trình của hoạt động: của nhóm mình. - Hướng dẫn HS trưng bày sản phẩm. - Trả lời, khắc sâu kiến thức bài học - Nêu các hình ảnh hoặc kể các câu chuyện tưởng tượng ra trong tranh. - Đặt câu hỏi gợi mở giúp HS khắc sâu - 1, 2 HS kiến thức và phát triển kĩ năng thuyết - 1 HS trình: + Ý tưởng bức tranh của em là gì? - 1, 2 HS
- 14 + Em thích sản phẩm của bạn nào nhất? - Rút kinh nghiệm bài sau Vì sao? + Em học hỏi được điều gì từ sản phẩm của các bạn trong lớp? - Nhận định kết quả học tập của HS, tuyên dương, rút kinh nghiệm. * ĐÁNH GIÁ: - Hướng dẫn HS đánh dấu tích vào vở sau khi nghe nhận xét của GV. - GV đánh dấu tích vào vở của HS. - Đánh giá giờ học, khen ngợi HS tích cực. * Dặn dò: - Chuẩn bị đồ dùng cho chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ. - Quan sát, sưu tầm các hình ảnh liên quan đến bài học. - Chuẩn bị đầy đủ đồ: Giấy màu, màu vẽ, keo dán, bìa, đặc biệt là lá khô. IV. ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có):
- 15 BẢN THIẾT KẾ 2 Chủ đề: SÁNG TẠO VỚI NHỮNG CHIẾC LÁ (Thời lượng 2 tiết ) I. YÊU CẦU CẦN ĐẠT: 1. Về phẩm chất: - Chủ đề góp phần bồi dưỡng đức tính chăm chỉ, trung thực, tinh thần trách nhiệm ở HS, cụ thể là: - Biết cách sử dụng, bảo quản một số vật liệu, chất liệu trong thực hành, sáng tạo; - Biết yêu thiên nhiên, cây cối và ý thức bảo vệ môi trường; - Biết xây dựng, vun đắp tình thân yêu, trách nhiệm với bạn bè; - Biết chia sẻ chân thực suy nghĩ của mình trong trao đổi, nhận xét. 2. Về năng lực - Chủ đề góp phần hình thành, phát triển ở HS biểu hiện các năng lực sau: 2.1. Năng lực đặc thù môn học - Năng lực được hệ hình thực vật trong tự nhiên, trong tranh; - Sử dụng chấm, nét, hình, mảng và cắt, xé giấy, để tạo hình bức tranh cây lá, hoa quả đề tài “Sáng tạo với những chiếc lá”; - Biết kết hợp các sản phẩm cá nhân thành sản phẩm nhóm; - Biết trưng bày, mô tả và chia sẻ được cảm nhận về hình ảnh trong tranh 2.2. Năng lực chung - Năng lực tự chủ và tự học: Chuẩn bị đồ dùng học tập, vật liệu học tập; - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Biết tham gia hoạt động nhóm, trao đổi, thảo luận quá trình học/thực hành trưng bày, mô tả và chia sẻ được cả nhận về sản phẩm; - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Biết dùng vật liệu và công cụ, họa phẩm (màu vẽ, giấy màu ) để thực hành sáng tạo chủ đề “Sáng tạo với những chiếc lá”. 2.3. Năng lực đặc thù của HS + Năng lực ngôn ngữ: Vận dụng kĩ năng nói trong trao đổi giới thiệu, nhận xét ; + Năng lực tự nhiên: Vận dụng sự hiểu biết về hệ thực vât để áp dụng vào các môn học khác và trong cuộc sống hằng ngày. II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: 1. Giáo viên: - Sách học MT lớp 5, sản phẩm sáng tạo từ lá cây của HS. - Một số loại lá cây, hình minh họa cách tạo sản phẩm từ lá cây. 2. Học sinh: - Sách học MT lớp 5. - Lá cây, giấy vẽ, giấy màu, màu vẽ, băng dính, keo dán, kéo...

