Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp giúp rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hóa học theo danh pháp quốc tế cho học sinh
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp giúp rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hóa học theo danh pháp quốc tế cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_sang_kien_mot_so_bien_phap_giup_ren_ky_nang_doc_ten.docx
Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp giúp rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hóa học theo danh pháp quốc tế.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp giúp rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hóa học theo danh pháp quốc tế cho học sinh
- I.MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Trong sự phát triển mạnh mẽ của khoa học cơng nghệ và hội nhập tồn cầu hiện nay, giáo dục nước ta đang từng bước chuyển từ nền giáo dục truyền thụ kiến thức, kĩ năng sang phát triển phẩm chất và năng lực người học. Mục tiêu chung của chương trình giáo dục phổ thơng 2018 là giúp học sinh phát triển tồn diện về đạo đức, trí tuệ, thể chất, thẩm mỹ và các kỹ năng cơ bản, phát triển năng lực cá nhân, tính năng động và sáng tạo, hình thành nhân cách con người Việt Nam xã hội chủ nghĩa, xây dựng tư cách và trách nhiệm cơng dân; chuẩn bị cho học sinh tiếp tục học lên hoặc đi vào cuộc sống lao động, tham gia xây dựng và bảo vệ Tổ quốc trong thời đại tồn cầu hĩa và cách mạng cơng nghiệp mới. Theo Chương trình giáo dục phổ thơng 2018: Khoa học tự nhiên là mơn học mới, được xây dựng và phát triển trên nền tảng các khoa học vật lí, hố học, sinh học và khoa học Trái Đất. Khoa học tự nhiên luơn đổi mới để đáp ứng yêu cầu của cuộc sống hiện đại. Do vậy, giáo dục phổ thơng phải liên tục cập nhật những thành tựu khoa học mới, phản ánh được những tiến bộ của các ngành khoa học, cơng nghệ và kĩ thuật. Năm học 2022-2023 là năm học thứ 2 thực hiện thay sách giáo khoa theo Chương trình Giáo dục phổ thơng 2018 đối với lớp 6, và là năm đầu tiên đối với lớp 7. Cĩ một sự thay đổi rõ rệt trong chương trình Khoa học tự nhiên 7 đĩ là tên gọi các nguyên tử, nguyên tố, hợp chất, ... sẽ được đọc bằng tiếng Anh theo danh pháp IUPAC thay vì đọc theo phiên âm tiếng Việt như trước đây. Đây cũng là điều bỡ ngỡ, khĩ khăn đối với các giáo viên dạy Khoa học tự nhiên 7 và đặc biệt là đối với các em học sinh. Để đáp ứng yêu cầu chương trình giáo dục phổ thơng mới, tơi đã cĩ “Một số biện pháp giúp học sinh rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế” nhằm giúp các em làm quen và đọc chính xác tên nguyên tố hĩa học, gĩp phần nâng cao chất lượng giảng dạy bộ mơn khoa học tự nhiên 7. 2. Mục tiêu. Học sinh viết được kí hiệu hĩa học và đọc đúng tên của 20 nguyên tố đầu tiên trong bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học theo danh pháp IUPAC. 3. Đối tượng và phương pháp thực hiện. 3.1. Đối tượng: Học sinh lớp 7C2, 7C3, 7C4 trường THCS Thị trấn Tiên Lãng 3.2. Phương pháp thực hiện * Nghiên cứu tài liệu: Đọc các tài liệu giảng dạy phục vụ cho bộ mơn như: sách giáo viên, sách giáo khoa khoa học tự nhiên 7, tham khảo các video trên mạng dạy học sinh cách đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế. * Khảo sát: 2
- + Qua thực tế giảng dạy sau khi áp dụng biện pháp, học sinh cĩ rèn được kỹ năng đáp ứng yêu cầu bộ mơn. + Qua đối chiếu kỹ năng đọc tên nguyên tố hĩa học của học sinh với các lớp cùng khối do đồng nghiệp giảng dạy. II. NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận Hiện nay đã tìm ra 118 nguyên tố hĩa học, mỗi nguyên tố hĩa học cĩ kí hiệu hĩa học riêng và được quy định dùng thống nhất trên tồn thế giới. Vì vậy, trong chương trình GDPT mới, tên gọi các nguyên tử, nguyên tố, hợp chất, oxide, acid, base, muối, ... sẽ được đọc theo danh pháp quốc tế (IUPAC) thay vì đọc theo phiên âm tiếng Việt như trước đây. - Cách đọc tên theo tiếng anh khơng phải là danh pháp mới, IUPAC khơng hề thay đổi danh pháp từ khi đặt tên cho các nguyên tố, mà ở đây là chúng ta đang thay đổi cách viết phù hợp với tên gọi của IUPAC quy định, đĩ là sử dụng tiếng Anh. Việc sử dụng tên gọi các nguyên tố hố học và theo đĩ là các chất hố học bằng tiếng Anh cĩ các ưu điểm sau: Thứ nhất là tính nhất quán và thuận lợi: Tên gọi các nguyên tố và các chất hố học theo SGK cũ cũng đã thay đổi nhiều lần theo thời gian và do được phiên âm để tiện đọc nên đã khơng thống nhất với tên quy định quốc tế (IUPAC). Ví dụ, tên gọi nguyên tố H theo tiếng Việt đang tồn tại nhiều cách viết (hiđrơ, hiđro, hidro, hyđrơ, hydro), nhưng nếu viết theo tên tiếng Anh chỉ cĩ một cách duy nhất là hydrogen. Tương tự, một thời chúng ta gọi chất đường đơn giản là glucoza, sau đĩ lại đổi sang glucozơ, nhưng vẫn khơng đúng theo tên quốc tế là glucose. Với ba cách viết này, cách viết cuối cùng bằng tiếng Anh sẽ nhanh hơn kể cả khi viết tay cũng như khi đánh máy vì khơng cĩ dấu và quan trọng là viết đúng theo quy định quốc tế, do đĩ chắc chắn sẽ khơng cịn tranh cãi về cách viết tên gọi (danh pháp) các nguyên tố và chất hố học về lâu dài. Thứ hai là tính đồng bộ và ứng dụng trong cuộc sống: Khi sử dụng tên gọi các nguyên tố và chất hố học bằng tiếng Anh trong sách giáo khoa, chúng ta sẽ đồng bộ hố được tên gọi mà các em được học trong nhà trường với tên hố chất được ghi trên bao bì, chai, lọ của các nhà sản xuất hố chất trong và ngồi nước. Đồng thời khơng gây nhầm lẫn cho các em khi đọc thơng tin về thành phần của các loại thuốc, biệt dược do nhà sản xuất cơng bố. Thứ ba là tính hội nhập tồn cầu: Giáo dục Việt Nam ngày càng phát triển, đặc biệt khoa học tự nhiên cĩ tính hội nhập sâu rộng và để hội nhập được phải thích ứng tồn cầu. Hiện nay học sinh cĩ xu hướng ngày càng tham gia nhiều cuộc thi khoa học khu vực, quốc tế, cũng như tham gia học tập và nghiên cứu ở các nước phát triển. Do đĩ cách gọi tên các nguyên tố, chất và thuật ngữ hố học bằng tiếng Anh sẽ tạo điều kiện cho học sinh tiếp cận nhanh chĩng với kiến thức khoa học của nhân loại. 3
- 2. Thực trạng. Qua thực tế giảng dạy tơi nhận thấy, khi mới học Khoa học tự nhiên 7, nhiều học sinh rất bối rối với cách đọc các nguyên tố hĩa học bằng tiếng anh theo danh pháp IUPAC. Khi dạy bài 3 - “Nguyên tử. Nguyên tố hĩa học” – Sách KHTN7, bộ sách Kết nối tri thức với cuộc sống, tơi đã cho giao nhiệm vụ cho học sinh tìm hiểu cách đọc tên các nguyên tố hĩa học và khảo sát cách đọc tên các nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế của các lớp tơi trực tiếp giảng dạy và thu được kết quả khảo sát như sau: Kết quả khảo sát khả năng đọc tên các nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế trước khi áp dụng giải pháp Đọc chính xác Biết đọc tên Khơng biết đọc Mức độ tên nguyên tố nguyên tố hĩa tên nguyên tố Lớp hĩa học học hĩa học 7C2 (Sĩ số 50 HS) 6 HS- 12% 34 HS -68% 10 HS- 20% 7C3 (Sĩ số 50 HS) 9 HS- 18% 40 HS- 80% 1 HS – 2% 7C4 (Sĩ số 44 HS) 5 HS -11,36% 29 HS – 65,91% 10 HS – 22,73% Qua kết quả khảo sát ban đầu, tơi thấy, tỉ lệ học sinh đọc đúng tên của các nguyên tố hĩa học rất thấp. Để cĩ thể nhớ và đọc đúng, nhiều học sinh phải để quyển từ điển bên cạnh, tra cứu viết phiên âm ngay bên cạnh tên tiếng Anh của nguyên tố. Với những em mà học tiếng anh khơng tốt, phát âm tiếng anh khơng chuẩn thì việc đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế càng khĩ khăn hơn. Việc đổi mới đọc tên nguyên tố theo dánh pháp quốc tế, ngay từ đầu năm học đã cĩ những luồng ý kiến trái chiều, nhiều giáo viên cho rằng, việc thực hiện chương trình mới và cũ song song như hiện nay khiến việc giảng dạy của giáo viên rắc rối khi vừa phải dạy học sinh khối 7 đọc tên nguyên tố theo cách đọc mới vừa phải dạy học sinh khối 8, 9 theo cách đọc cũ. Tuy nhiên, theo tơi nên đọc tên nguyên tố theo danh pháp quốc tế, vì đĩ là cách để hội nhập với thế giới, cách gọi mới cũng thuận lợi hơn cho học sinh, đặc biệt khi tham gia các cuộc thi quốc tế hay sau này đọc tài liệu của nước ngồi. 3. Các biện pháp thực hiện: Để học sinh viết được kí hiệu hĩa học và đọc được tên của các nguyên tố hĩa học (đặc biệt 20 nguyên tố đầu tiên) trong bảng tuần hồn các nguyên tố hĩa học theo danh pháp IUPAC, tơi cĩ một số biện pháp như sau: 3.1. Biện pháp 1: Rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố dựa vào bản phiên âm quốc tế. Biện pháp này áp dụng cĩ hiệu quả tốt đối với nhĩm học sinh học khá giỏi mơn tiếng anh, khả năng phát âm tiếng anh tốt, các em chỉ cần nhìn vào bản phiên âm là cĩ thể đọc tên nguyên tố chính xác. 4
- 3.2. Biện pháp 2: Rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hĩa học dựa vào nghe phát âm mẫu và đọc theo. Biện pháp này áp dụng cho đa số học sinh khi giáo viên tiến hành dạy trên lớp. Tơi cần lựa chọn các video chất lượng, cĩ cách đọc tên chính xác để hướng dẫn học sinh. Việc đọc tên nguyên tố hĩa học nên phân chia theo từng nhĩm của bảng tuần hồn, vì các nguyên tố hĩa học thuộc cùng một nhĩm cĩ cách đọc tên khá giống nhau, theo quy luật nhất định, nên sẽ giúp học sinh dễ nhớ hơn. Các ngồi các video tơi cho các em nghe, đọc theo trên lớp, tơi cung cấp cho HS một số đường link để các em cĩ thể tự học theo ở nhà như: (Viết và đọc tên nguyên tố hĩa học và một số hợp chất bằng tiếng anh) do thầy Cao Cự Giác hướng dẫn hoặc (Danh pháp hĩa học chương trình mới). 3.3. Biện pháp 3: Rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hĩa học dựa vào kết hợp nghe và đọc theo bản phiên âm cĩ diễn giải Việt - hĩa: Biện pháp này áp dụng cho tất cả học sinh. Qua thực hiện tơi nhận thấy biện pháp này giúp học sinh dễ dàng tiếp cận với cách đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế nhất, ngay cả đối với những em khơng giỏi tiếng anh các em vẫn cĩ thể đọc được. [PHỤ LỤC 1] 3.4. Biện pháp 4: Tổ chức cho học sinh chơi trị chơi: Với biện pháp này, khi đang học bài 3: “Nguyên tử. Nguyên tố hĩa học” tơi tổ chức cho học sinh tham gia chơi trị chơi với nhiều cách khác nhau: - Tơi cĩ thể tổ chức cho học sinh chơi trị chơi “Ai nhanh hơn”: + Chuẩn bị: 2 bộ thẻ, mỗi bộ gồm 20 thẻ ghi tên nguyên tố hĩa học. + Luật chơi: Lớp thành hai đội chơi, mỗi đội gồm 7 thành viên (1 đội trưởng, 1 thư kí và 5 thành viên tham gia chơi). Thời gian chơi trong 5 phút. Thư kí sẽ cầm 20 thẻ ghi tên 20 nguyên tố hĩa học, hỗ trợ các thành viên chơi của đội mình tìm tên nguyên tố hĩa học. Đội trưởng mỗi đội cĩ nhiệm vụ viết tên nguyên tố hĩa học bất kì lên phần bảng của đội bạn. Lần lượt các thành viên trong nhĩm sẽ tìm tên nguyên tố đĩ và gắn vào đúng vị trí. Sau khi tên nguyên tố thứ nhất được tìm ra, thành viên đĩ về vị trí, đội trưởng đội bạn ghi tiếp tên nguyên tố thứ 2 và thành viên thứ 2 lên tìm tên của nguyên tố đĩ. Trong vịng 5 phút, đội nào gắn được đúng tên của nhiều nguyên tố hĩa học nhất sẽ giành chiến thắng. Để giúp học sinh cĩ thể nhớ, đọc tên các nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế, ngay cả khi đã học xong bài 3, tơi vẫn dành một chút thời gian đầu giờ hoặc cuối giờ để kiểm tra sự ghi nhớ của các em bằng cách: Tơi gọi 4-5học sinh lên bảng viết tên, kí hiệu các nguyên tố hĩa học. Các học sinh dưới lớp đọc đứng 5
- tại chỗ đọc tên các nguyên tố (yêu cầu người đọc sau khơng đọc trùng tên nguyên tố). Học sinh nào viết đúng và nhiều nguyên tố hĩa học nhất sẽ dành chiến thắng. Như vậy, mỗi tiết học dành 5-7 phút để kiểm tra rèn kĩ năng cho học sinh, giúp các em ghi nhớ tốt hơn. [PHỤ LỤC 2] 3.5. Biện pháp 5: Hướng dẫn học sinh tự rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế tại nhà: Tơi photo bản phiên âm tên gọi các nguyên tố hĩa học cĩ diễn giải Việt- hĩa phát lại cho học sinh để các em tự luyện tại nhà. Đồng thời video mẫu để nghe cách phát âm tơi chia sẻ trên Zalo nhĩm lớp, thơng báo cho phụ huynh kết hợp hướng dẫn các con tự học ở nhà. Sau đĩ học sinh ghi âm hoặc quay video đọc tên 20 nguyên tố hĩa học và gửi lại cho giáo viên khi đã hồn thành. 4. Thực nghiệm sư phạm. Sau khi thực hiện các biện pháp, tơi nhận thấy đã đạt được một số kết quả: Học sinh khơng cịn bối rối khi đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế, HS chủ động làm sản phẩm học tập và gửi lại cho tơi đánh giá, kiểm tra. Dựa vào việc đánh giá sản phẩm học tập của các em cĩ sự kết hợp đánh giá của giáo viên giảng dạy mơn tiếng anh, tơi thống kê kết quả 3 lớp mình giảng dạy như sau: Kết quả khảo sát khả năng đọc tên các nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế sau khi áp dụng giải pháp: Khơng biết Biết đọc tên Mức độ Đọc chính xác tên đọc tên nguyên tố hĩa Lớp nguyên tố hĩa học nguyên tố hĩa học học 7C2 (Sĩ số 50 HS) 32 HS -64% 16 HS -32% 2 HS- 4% 7C3 (Sĩ số 50 HS) 38 HS -76% 12 HS – 24% 0 HS – 0% 7C4 (Sĩ số 44 HS) 25 HS -56,82 18 HS – 40,91 1 HS – 4,6% Như vậy, qua kết quả khảo sát trên, tơi thấy, sau khi tơi sử dụng các biện pháp rèn kĩ năng đọc tên các nguyên tố hĩa học đối với lớp tơi trực tiếp giảng dạy, tỉ lệ các em học sinh đọc chính xác tên các nguyên tố hĩa học tăng lên rõ rệt. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Ưu điểm và hạn chế của biện pháp. *Ưu điểm: Biện pháp rèn kỹ năng đọc tên nguyên tố hĩa học theo danh pháp quốc tế giúp học sinh bước đầu đã giúp HS cĩ thể đọc được tên các tố bằng tiếng Anh. Rèn kỹ năng phát âm tiếng anh, chuẩn bị cho việc các em đọc tên hợp chất hĩa học bằng tiếng anh sau này. Đồng thời trong quá trình hướng dẫn các em, tơi phải tự học tìm hiểu cách phát âm tiếng anh gĩp phần nâng cao chất bộ mơn mình giảng dạy, đáp ứng chương trình giáo dục phổ thơng mới. *Hạn chế: 6
- Một số học sinh cịn chưa chủ động tích cực trong việc tự học. Giáo viên giảng dạy bộ mơn khoa học tự nhiên thực dạy nhiều tiết trong một tuần, khả năng phát âm tiếng anh cịn hạn 2. Phương hướng khắc phục các hạn chế. Nhà trường cần trang bị cơ sở vật chất tốt để giáo viên khai thác, ứng dụng cơng nghệ thơng tin, khai thác các nguồn thơng tin từ internet phục vụ vào giảng dạy. Giáo viên cần đáp ứng nhu cầu theo bộ mơn. Cĩ chế độ chính sách khuyến khích động viên tới giáo viên giáo viên tự học, tự nâng cao trình độ chuyên mơn nghiệp vụ đặc biệt là nâng cao trình độ ngoại ngữ để dạy mơn Khoa học tự nhiên. 3. Khả năng triển khai rộng rãi biện pháp. Biện pháp này cĩ thể triển khai áp dụng cho tất cả HS lớp 7 trong trường, và cĩ thể trao đổi chia sẻ với các bạn đồng nghiệp, các trường khác để cùng áp dụng vào giảng dạy mơn KHTN 7 IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO 1. Chương trình giáo dục phổ thơng – mơn KHTN (ban hành kèm thơng tư số 32/2018 – TT- Bộ GD&ĐT ngày 26/12/2018 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT) - NXB Giáo dục Việt Nam – năm 2018 2. Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên) - SGK Khoa học tự nhiên 7 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) - NXB Giáo dục Việt Nam- năm 2022. 3. Vũ Văn Hùng (Tổng chủ biên) - SGV Khoa học tự nhiên 7 (Bộ Kết nối tri thức với cuộc sống) - NXB Giáo dục Việt Nam- năm 2022. 4. Các nguồn tài liệu trên internet: Kênh youtobe: hướng dẫn đọc tên NTHH theo danh pháp quốc tế - Thầy Cao Cự Giác: (Viết và đọc tên nguyên tố hĩa học và một số hợp chất bằng tiếng anh) Kênh youtobe: (Danh pháp hĩa học chương trình mới) (Vì sao chương trình mới gọi nguyên tố hĩa học bằng tiếng Anh?) - Báo giáo dục thời đại – ngày 19/10/2022 7
- V. PHỤ LỤC 1. PHỤ LỤC 1: Bảng nguyên tố hĩa học theo IUPAC đã được Việt hĩa Z Kí hiệu Tên gọi Phiên âm Diễn giải Ý Ghi chú hĩa học Tiếng Anh Việt- hĩa nghĩa “đr” là âm ‘hai-đrờ- kép “đờ 1 H Hydrogen /ˈhaɪdrədʒən/ Hiđro zần rờ”, phát âm nhanh. 2 He Helium /ˈhiːliəm/ ‘hít-li-ầm Heli 3 Li Lithium /ˈlɪθiəm/ ‘lít-thi-ầm Liti bờ-‘ri-li- 4 Be Beryllium /bəˈrɪliəm/ Beri ầm Âm “oo” tương tự /ˈbɔːrɒn/ 5 B Boron ‘bo-roon Bo âm giữa /ˈbɔːrɑːn/ của hai âm “o” và “a”. Âm “k” tương tự /ˈkɑːbən/ âm đứng 6 C Carbon ‘Ka-bần Cacbon /ˈkɑːrbən/ giữa hai âm “c” và “kh”. “tr” là âm ‘nai-trờ- kép “tờ 7 N Nitrogen /ˈnaɪtrədʒən/ Nitơ zần rờ”, phất âm nhanh. Âm “ĩoc” tương tự là /ˈɒksɪdʒən/ âm đứng 8 O Oxygen ‘ĩoc-xi-zần Oxi /ˈɑːksɪdʒən/ giữa hai âm “oc” và “ắc”. Âm “phl” /ˈflɔːriːn/ âm kép /ˈflʊəriːn/ 9 F Fluorine ‘phlo-rin Flo “phờ l-”, /ˈflɔːriːn/ phát âm /ˈflʊriːn/ nhanh /ˈniːɒn/ 10 Ne Neon ‘ni-àn Neon /ˈniːɑːn/ 11 Na Sodium /ˈsəʊdiəm/ ‘sâu-đì-ầm Natri Mẹg-‘ni- 12 Mg Magnesium /mỉɡˈniːziəm/ Magie zi-ầm 8
- /ˌỉljəˈmɪniəm/ /ˌỉləˈmɪniəm/ a-lờ-‘mi- 13 Al Aluminium Nhơm /ˌỉljəˈmɪniəm/ ni-ầm /ˌỉləˈmɪniəm/ 14 Si Silicon /ˈsɪlɪkən/ ‘sík-li-cần Silic Âm “oo” tương tự /ˈfɒsfərəs/ ‘phoos- Phốt 15 P Phosphorus âm giữa /ˈfɑːsfərəs/ phờ-rợs pho của hai âm “o” và “a”. /ˈsʌlfə(r)/ Lưu 16 S Sulfur ‘sâu-phờ /ˈsʌlfər/ huỳnh Âm “kl-” là âm kép 17 Cl Chlorine /ˈklɔːriːn/ ‘klo-rìn Clo “kờ l-”, phát âm nhanh /ˈɑːɡɒn/ 18 Ar Argon ‘a-gàn Agon /ˈɑːrɡɑːn/ Pờ-‘tes-zi- 19 K Potassium /pəˈtỉsiəm/ Kali ầm 20 Ca Calcium /ˈkỉlsiəm/ ‘kel-si-ầm Canxi 2. Một số hình ảnh tổ chức cho học sinh chơi trị chơi viết kí hiệu hĩa học, tên các nguyên tố hĩa học qua trị chơi “Ai nhanh hơn?” 9
- Một số hình ảnh tổ chức cho học sinh luyện tập củng cố cách gọi tên, viết kí hiệu hĩa học, tên các nguyên tố hĩa học. 11

