Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp chỉ đạo dạy - Học theo hướng phát triển năng lực học trò

doc 45 trang Chăm Nguyễn 12/07/2025 320
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp chỉ đạo dạy - Học theo hướng phát triển năng lực học trò", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_sang_kien_mot_so_bien_phap_chi_dao_day_hoc_theo_huon.doc

Nội dung tài liệu: Báo cáo Sáng kiến Một số biện pháp chỉ đạo dạy - Học theo hướng phát triển năng lực học trò

  1. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò B. Phần thứ hai: NHỮNG BIỆN PHÁP ĐỔI MỚI của việc chỉ đạo dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò. CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN I. Cơ Sở lý luận. 1. Mục tiêu của dạy- học phát triển năng lực học trò - Nhằm đảm bảo chất lượng đầu ra của việc dạy học. - Thực hiện mục tiêu phát triển toàn diện các phẩm chất nhân cách HS. - Chú trọng năng lực vận dụng tri thức trong những tình huống thực tiễn nhằm chuẩn bị cho con người năng lực giải quyết các tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp. 2. Năng lực 2.1 Khái niệm Năng lực là khả năng thực hiện thành công hoạt động trong một bối cảnh nhất định nhờ sự huy động tổng hợp các kiến thức, kỹ năng và các thuộc tính cá nhân khác như hứng thú, niềm tin, ý chí,... Năng lực của cá nhân được đánh giá qua phương thức và kết quả hoạt động của cá nhân đó khi giải quyết các vấn đề của cuộc sống. - Năng lực liên quan đến bình diện mục tiêu của dạy học: mục tiêu dạy học được mô tả thông qua các năng lực cần hình thành; - Trong các môn học, những nội dung và hoạt động cơ bản được liên kết với nhau nhằm hình thành năng lực; - Năng lực là sự kết nối tri thức, hiểu biết, khả năng, mong muốn...; - Mục tiêu hình thành năng lực định hướng cho việc lựa chọn, đánh giá mức độ quan trọng và cấu trúc hóa các nội dung và hoạt động và hành động dạy học về mặt phương pháp; - Năng lực mô tả việc giải quyết những đòi hỏi về nội dung trong các tình huống. 2.2 Khái niệm chương trình dạy học phát triển năng lực Chương trình dạy học phát triển năng lực (chương trình dạy học theo định hướng phát triển năng lực) là dạy học định hướng kết quả đầu ra. 2.3 Ưu điểm của dạy học phát triển năng lực HS -Tạo điều kiện quản lý chất lượng theo kết quả đầu ra đã quy định. - Nhấn mạnh năng lực vận dụng của học sinh. 2.4 Những năng lực chung, chủ yếu cần phát triển cho học trò. - Năng lực tự học. - Năng lực giải quyết vấn đề. 3/45
  2. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò - Năng lực sáng tạo. - Năng lực tự quản lý. - Năng lực giao tiếp. - Năng lực sử dụng ngôn ngữ. - Năng lực tính toán. - Năng lực công nghệ thông tin và truyền thông . Mỗi môn học đều đóng góp vào việc hình thành và phát triển các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Các năng lực đặc thù, môn học thể hiện vai trò ưu thế của môn học.Từ các phẩm chất và năng lực chung, mỗi môn học xác định những phẩm chất, và năng lực cá biệt và những yêu cầu đặt ra cho từng môn học, từng hoạt động giáo dục. 2.5 Vai trò của hiệu trưởng trong công tác day- học phát triển năng lực học trò. Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm tổ chức, quản lý các hoạt động và chất lượng GD của nhà trường - Điều lệ trường Tiểu học. Trong công tác chỉ đạo dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò , hiệu trưởng có nhiệm vụ thực hiện chức năng quản lý, chỉ đạo tạo cơ sở để phát huy các động lực cho việc thực hiện các mục tiêu GD phát triển năng lực học trò II. Cơ sở thực tiễn Dạy- học theo định hướng phát triển năng lực học trò trong trường phổ thông nói chung trường Tiểu học nói riêng là một yêu cầu khách quan, cấp thiết; là vấn đề cốt yếu nâng cao chất lượng GD toàn diện, là một trong những mục tiêu quan trọng trong cải cách giáo dục ở nước ta hiện nay. Trong quá trình dạy học, GV là chủ thể tổ chức, điều khiển và HS là chủ thể hoạt động học tích cực chủ động và sáng tạo. GV phải cải tiến không ngừng PPDH và giúp HS cải tiến phương pháp học, phát triển các năng lực chung cũng như năng lực đặc thù. Song thực tế , trong một thời gian dài, chúng ta đã dạy cho học trò theo quan hệ một chiều: thầy truyền đạt, trò tiếp nhận. Kết quả là học sinh học tập một cách thụ động, thiếu tính độc lập sáng tạo trong quá trình học tập. Về phía thầy cô : một số thầy cô giáo nhiều năm bám theo chương trình cũ, phương pháp dạy học truyền thống đã ăn sâu vào nghiệp vụ sư phạm nên rất khó để dứt bỏ trong ngày một, ngày hai. Quá trình dạy học, ít tạo cơ hội cho HS được trải nghiệm, được học tập chủ động, sáng tạo thực sự. Về phía học sinh: Nhiều học sinh thông minh, nhạy cảm, ham học và học giỏi, giao tiếp, hợp tác tốt song vẫn còn một bộ phận học sinh mải chơi, thụ động, ngại học, học kém , thiếu tự tin . Các năng lực tự học , giải quyết vấn đề, sáng tạo, thẩm mỹ, thể chất, giao tiếp, hợp tác chậm phát triển. Về phía phụ huynh : quan tâm nhiều đến kết quả học tập kiến thức của con 4/45
  3. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò , nóng vội trong việc dạy con, chiều chuộng con, làm thay, làm đỡ con nhiều, ít quan tâm đến các kỹ năng khác của con : tự phục vụ, giao tiếp, hợp tác, chia sẻ cùng gia đình, bạn bè Kết quả khảo sát thực trạng dạy – học và năng lực học trò,chất lượng đội ngũ, chất lượng GD của nhà trường như sau: Giáo viên Học sinh Nắmchắc Ngại đổi Kết quả Biết tự Có Tự tin, Hoàn Kết quả HS Năm PP PT mới , két phân loại học và khả biểu thành thi cấp NLHT, quả Chuẩn học tập cảm học năng CTLH Huyện, TP Dạy -học PTNLHT NN hiệu quả giải trong hiệu quả hạn chế GVTH quyết giao vấn đề tiếp 2016- 11/39 28/39 XS:15/39 174/690 91/690 121/690 688/690 Huyện : 2017 = 28.2% =71.8 % =38.5 = 25.2% =13.2% =17.5 % = 99.7 % TS 12 Khá : 22 Nhì 4 =56.2 % ,Ba 2, TB: 2/39 KK :6 =5.3% Kết quả trên cho thấy phong trào đổi mới phương pháp dạy học và việc phát triển năng lực HS của nhà trường năm học 2016- 2017 và những năm học trước đây có sự chuyển biến qua từng năm nhưng mới chỉ dừng ở mức khá, chưa phát huy tối đa khả năng của giáo viên, học sinh nhà trường . Kết quả trên cũng khẳng định việc chỉ đạo dạy - học phát triển các năng lực cho học trò chưa được coi trọng đúng mức, hiệu quả chưa cao . Đây là cơ sở để bản thân tôi đề xuất “ Một số biện pháp chỉ đạo dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò.” 5/45
  4. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò Chương II: CÁC GIẢI PHÁP THỰC HIỆN Phương pháp dạy học theo quan điểm phát triển năng lực HS không chỉ chú ý tích cực hoá học sinh về hoạt động trí tuệ mà còn chú ý rèn luyện năng lực giải quyết vấn đề gắn với những tình huống của cuộc sống và nghề nghiệp, đồng thời gắn hoạt động trí tuệ với hoạt động thực hành, thực tiễn. Trong phạm vi đề tài này, bản thân tôi không tham vọng có những giải pháp phát triển được tất cả các năng lực của các con mà thực nghiệm 6 biện pháp chỉ đạo GV dạy -học nhằm phát triển một số năng lực cần thiết cho các con như sau: Giải pháp 1: Nâng cao nhận thức cho đội ngũ GV nhà trường về định hướng dạy - học phát triển năng lực học trò. Trong dạy - học, giáo viên có vai trò đặc biệt quan trọng - là yếu tố quyết định hàng đầu. Với nguyên tắc : Thông qua thay đổi nhận thức tác động đến sự thay đổi hành vi theo mong muốn. Thách thức lớn chúng ta phải vượt qua không phải ở điều kiện của nhà trường mà chính là phải vượt qua sự cản trở của chính bản thân mỗi người. Chỉ khi nào bản thân mỗi cán bộ, giáo viên thông hiểu, nhận ra giá trị đích thực của vấn đề phát triển năng lực học trò và quyết tâm thì khi đó thực hiện sẽ có hiệu quả. Vì vậy, cần giúp mỗi giáo viên trước hết phải nhận thức được tầm quan trọng của việc phát triển năng lực học trò ; Vị trí, vai trò, trách nhiệm của bản thân trong quá trình dạy - học phát triển năng lực học trò, bước đầu có hứng thú với vấn đề dạy- học theo định hướng phát triển năng lực học trò. 1.1 Mục đích của giải pháp. + Trang bị những tri thức cần thiết, làm cho mọi GV, mọi bộ phận trong nhà trường nâng cao nhận thức, thống nhất tư tưởng về mục tiêu, yêu cầu dạy- học theo hướng phát triển năng lực HS. + Tạo động lực, quyết tâm đổi mới cho GV, khích lệ đội ngũ GV trong lao động sáng tạo, có nhu cầu và chủ động, tích cực thực hiện dạy - học nhằm phát triển năng lực HS, góp phần nâng cao chất lượng đội ngũ GV và chất lượng học tập, rèn luyện của HS. 1. 2 Cách tiến hành - Quán triệt và tổ chức để CBGV nhà trường thực hiện nghiêm túc kế hoạch thực hiện NQ29/TW của nhà trường (KH số: 45 /KH- TH ngày 16 tháng 9 năm 2017về việc thực hiện NQ29/TW về đổi mới căn bản toàn diện GD & ĐT. - Tuyên truyền trong CBGV, xác định đây là một hướng đi cần thiết và đúng đắn, đón đầu việc dạy- học chương trình SGK mới triển khai dạy đại trà năm 2019. - Tạo điều kiện cho giáo viên đi học các lớp bồi dưỡng do Bộ GD, Sở GD và PGD tổ chức, có cơ hội nâng cao nghiệp vụ chuyên môn, tiếp cận với định 6/45
  5. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò hướng đổi mới theo hướng phát triển năng lực HS. - Tổ chức học tập, nghiên cứu, trao đổi, thảo luận về dạy -học theo hướng phát triển năng lực học trò ngay sau chuyên đề hè 2016 do PGD tổ chức và trong năm học (chuyên đề chuyên môn, sinh hoạt tổ khối chuyên môn, trong các kỳ hội giảng, thi giáo viên giỏi, thí điểm mô hình dạy học mới VNEN, phương pháp Bàn tay nặn bột, dạy Mỹ thuật theo PP mới , trong các hoạt động ngoài giờ lên lớp ) - Giới thiệu chia sẻ một số địa chỉ trang Web, tạp chí,, tài liệu, chương trình truyền hình để GV quan tâm, tìm đọc, xem , suy ngẫm, trao đổi .... Qua đó GV được cập nhật "không khí" đổi mới, tạo niềm tin, thúc đẩy động cơ đổi mới trong giáo viên. Đây thực sự là những chương trình, những tài liệu quý, đặc biệt ý nghĩa . Chương trình VTV đặc biệt "Thầy cô chúng ta đã thay đổi " - một chương trình truyền hình thực tế, thu hút, đầy cảm xúc, có giá trị giáo dục và truyền cảm hứng về những sự thay đổi cần thiết trong giáo viên ”, giúp các giáo viên vượt qua những khó khăn trong môi trường sư phạm, chủ động thay đổi chính mình. Tạp chí "Giáo viên hiệu quả" - đây là dự án Đào tạo và hỗ trợ giáo viên. Là cơ hội để GV được gắn kết, sẻ chia, giao lưu, trải nghiệm cùng các thể hệ nhà giáo, sinh viên, những người đang làm việc trong ngành GD,... GV có thể đọc trực tiếp, hoặc download các số tạp chí trên Website www.taogiaoduc.vn. Hơn thế GV có thể tham gia khóa học để: Nắm được các bí quyết để thành một giáo viên thành công, trang bị kinh nghiệm cho tương lai. Được thực hành trải nghiệm các phương pháp giảng dạy. Thay đổi bản thân trong công việc giảng dạy hàng ngày. Những phương pháp và kĩ năng giảng dạy cập nhật nhất. Cách tổ chức một giờ học thành công. Cách quản lý và nắm bắt học sinh. Cách đưa ra đánh giá tốt nhất cho phụ huynh và học sinh. Cách làm việc, giao tiếp hiệu quả trong một môi trường giáo dục mới. Cuốn sách "Thiết kế bài học phát triển năng lực HS Tiểu học " của tác giả Nguyễn Hữu Hợp- Nhà xuất bản đại học sư phạm. Đây là tài liệu tham khảo hữu ích đối với CBQL, GV, sinh viên, những người quan tâm đến đổi mới GD. Trên cơ sở những gợi ý trong tài liệu GV Tiểu học có thể thiết kế và tổ chức được các bài học phát triển năng lực học trò một cách hiệu quả. 1.3 Kết quả : 7/45
  6. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò Qua điều tra khảo sát ( phiếu điều tra, phỏng vấn GVHS, dự giờ) kết quả thu được như sau : 1.3.1 Nhận thức 97 % CBGV thấy rõ vai trò, trách nhiệm của bản thân với vấn đề dạy học phát triển năng lực học trò và nhận thức đầy đủ, tương đối sâu sắc về các nội dung khảo sát sau : + Tính cấp thiết của việc dạy- theo hướng phát triển năng lực HS: Đây là yêu cầu của sự nghiệp đổi mới giáo dục, là hạt nhân của việc thực hiện chương trình, sách giáo khoa mới, là điều kiện trực tiếp để nâng cao chất lượng giáo dục; Là yêu cầu cấp thiết đối với chất lượng đội ngũ nhưng cũng là cơ hội phát triển của mỗi giáo viên và của nhà trường. + Những định hướng cơ bản của dạy -học phát triển năng lực học trò hiện nay: Phát huy những năng lực cần thiết cho HS - Phát huy tính tích cực tự giác, chủ động sáng tạo của học sinh. - Bồi dưỡng phương pháp tự học cho HS. - Rèn luyện kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn, kỹ năng giải quyết vấn đề. - Rèn luyện kĩ năng giao tiếp, kĩ năng làm việc hợp tác . - Tác động đến tình cảm, đem lại niềm vui, hứng thú học tập cho HS + Những đặc trưng cơ bản của phương pháp dạy học phát triển năng lực học trò: - Dạy học thông qua tổ chức các hoạt động của học sinh. - Dạy học chú trọng rèn luyện phương pháp tự học cho học sinh. - Tăng cường tổ chức các hoạt động học tập cá thể, phối hợp với hoạt động học tập hợp tác. - Kết hợp đánh giá của thầy với tự đánh giá của trò . 1.3.2 Mức độ tác động từ những trang Web, tạp chí, tài liệu , chương trình truyền hình mà tôi giới thiệu. - 21/29 = 72.4 % GV đã xem các tập của chương trình "Thầy cô chúng ta đã thay đổi ", thấy được sự thay đổi ý nghĩa của 8 GV tham gia chương trình. Phần lớn GV thấy hình ảnh của mình trong đó, nhiều GV tìm được những điều bổ ích từ những tư vấn của Ban cố vấn chương trình với các GV. Quá trình dự giờ có 12 GV đã ứng dụng trong bài dạy , bước đầu định hình được hướng thay đổi của mình, phương pháp dạy học linh hoạt hơn, ứng xử với HS thân thiện, trìu mến hơn, tiết học sôi nổi, hứng thú ...HS tự giác , tự tin, chủ động trong học tập; có động cơ học tập rõ ràng ( ý thức được học là nhiệm vụ quan trọng, 8/45
  7. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò cần ưu tiên nhất); nhiều HS say mê , luôn nỗ lực trong học tập rèn luyện......và năng lực giao tiếp, tính toán, giải quyết vấn đề ....của HS dần phát triển. Người dự giờ cảm nhận được hạnh phúc của thầy- trò trong các tiết học ấy. - Với tạp chí "Giáo viên hiệu quả " : 19/29 = 65.5% GV đã đọc được 3 số tạp chí . 100% GV đọc tạp chí đều thấy tạp chí rất bổ ích, thiết thực , một số GV có sự chuyển biến trong cách tổ chức tiết học, chủ động ứng dụng một số kỹ thuật trong giảng dạy mà tạp chí giới thiệu ( cách tạo động lực thu hút HS, cách đặt câu hỏi để HS nói nhiều hơn...) Nhờ vậy một số năng lực của HS được phát huy .Tuy nhiên đến thời điểm tháng 4/ 2018 vẫn chưa có GV nào đăng ký khóa học 10 buổi của dự án với lý do chưa bố trí được thời gian . - Với cuốn sách : "Thiết kế bài học phát triển năng lực HS": 21/29= 72.4% GV đã đọc hết cuốn sách . Phần lớn GV sau khi đọc cuốn sách thấy tường minh hơn về vấn đề năng lực và dạy học phát triển năng lực HS. Nhiều GV biết lựa chọn và vận dụng hình thức, phương pháp dạy học, kiểm tra đánh giá HS theo hướng phát triển năng lực HS. Có thể nói, những tài liệu mà tôi chia sẻ và giới thiệu với GV là chưa nhiều , song GV thực sự hứng thú với các tài liệu đó, nghiêm túc nghiên cứu , tư duy và ứng dụng trong quá trình dạy học. 1.3.3 Kết quả chung Từ nhận thức trên, với các cách cách tiếp cận , giáo viên thấy sự cấp thiết phải thường xuyên cập nhật những yêu cầu đổi mới ; không ngừng tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; hiểu rõ vai trò trách nhiệm của mình, có niềm tin,có động lực trong việc dạy - học theo hướng Phát triển năng lực học trò.Từ đó GV chủ động xây dựng kế hoạch, tích cực hưởng ứng và thực hiện đổi mới PPDH một cách nghiêm túc, trách nhiệm và tâm huyết. Giải pháp 2: Tổ chức chuyên đề “Dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò” Chúng ta biết rằng : hoạt động chuyên đề thiết thực góp phần nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ cho CBGV, để đẩy mạnh được phong trào dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò” trong thời điểm này nhất thiết phải tổ chức tốt chuyên đề . Tuy nhiên, trước đây do kinh nghiệm còn hạn chế nên việc tổ chức chuyên đề chuyên môn ở trường tôi ( có lẽ cũng giống như ở một số trường) đôi khi còn hình thức, qui trình thực hiện chuyên đề cứng nhắc, áp đặt. Và giống như các chuyên đề khác, chuyên đề “Dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò” ( thực hiện tháng 4 năm học 2016-2017 ngay sau thời điểm chúng tôi đi tiếp thu chuyên đề tại PGD về) được thực hiện theo qui trình sau: 9/45
  8. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò - Cung cấp cho GV kiến thức về dạy học nhằm phát triển năng lực học trò. - Xây dựng một vài tiết dạy theo hướng phát triển năng lực cho học trò, tổ chức dạy thực nghiệm để GV có “mẫu ” làm theo. - Tổ chức dạy đại trà theo chuyên đề đã thống nhất . - Đánh giá kết quả ứng dụng chuyên đề bằng cách : phát phiếu thăm dò, dự giờ, phỏng vấn GV để kiểm tra nhận thức, nhu cầu , những khó khăn cũng như hiệu quả của việc phát triển năng lực cho học trò. Kết quả : GV trả lời chung chung, nặng lý thuyết, vẫn ngại đổi mới theo hướng phát triển năng lực học trò. Việc áp dụng chuyên đề trở nên máy móc, khô cứng, kém hiệu quả. Nguyên nhân : do cách tổ chức chưa phát huy được khả năng của GV, tạo cơ hội để GV thụ động, máy móc ... Trước thực trạng đó, tôi cải tiến phương pháp tổ chức chuyên đề “Dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò” theo hướng “Qui nạp” như sau: - Ngay dịp hè 2017, công khai kế hoạch bồi dưỡng và tự bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ nói chung và kế hoạch tổ chức chuyên đề “Dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò” nói riêng. -Trong kế hoạch ghi rõ nhiệm vụ chuẩn bị chuyên đề cho tổ chuyên môn và cá nhân GV (nghiên cứu tài liệu, tham khảo một số kỹ thuật dạy học trong chương trình Thầy cô chúng ta đã thay đổi , hay tạp chí Giáo viên hiệu quả và nhiều tài liệu chính thống khác, tổng kết thực tế dạy học quá trình dạy học của bản thân, đồng nghiệp, học trò nêu rõ những băn khoăn, kiến nghị đề xuất về vấn đề dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò, về cách thức tổ chức chuyên đề CM). - Tổ chức chuyên đề “Dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò” theo 3 bước sau : Bước 1: Tổng hợp ý kiến Tổ CM tổng hợp những băn khoăn, những kiến nghị đề xuất của GV về vấn đề dạy học theo hướng phát triển năng lực học trò và vấn đề tổ chức chuyên đề chuyên môn . Kết quả : Một số GV thấy chưa cần thiết mà đợi khi SGK mới ban hành. Đa phần GV nhận thấy phát triển năng lực của HS là cần thiết, là hay song thấy khó khăn khi xác định những năng lực cần phát triển cho HS qua mỗi bài dạy và ngại thay đổi hình thức, phương pháp dạy . Về cách thức tổ chức chuyên đề GV đề xuất vẫn thực hiện như cũ, xây dựng tiết dạy mẫu, thống nhất , cứ vậy triển khai dạy đại trà theo mẫu. Với kết quả trên, bản thân tôi không vội giải trình các ý kiến mà tổ chức 10/45
  9. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò tiếp các bước của chuyên đề. Hy vọng và tin tưởng kết quả chuyên đề sẽ là lời giải cho những băn khoăn , kiến nghị đó. Bước 2: Tổ chức dạy thực nghiệm (có so sánh đối chứng ) * Mục tiêu : thông qua các tiết học để GV xác định được những năng lực cần phát triển cho HS , nắm vững những yêu cầu cũng như một số kỹ thuật khi dạy- học theo hướng phát triển năng lực học trò. Khẳng định rõ vai trò của GV, tính ưu việt của dạy- học phát triển năng lực học trò. * Tiến hành : Tổ chức cho 2 GV trong cùng một khối lớp dạy cùng một bài, mỗi tổ khối lựa chọn một môn, trong đó một GV dạy theo phương pháp truyền thống, một GV dạy theo hướng phát triển năng lực học trò( GV dạy theo hướng phát triển năng lực học trò chủ động nghiên cứu bài dạy, tư liệu tham khảo...., không có xây dựng trước khuôn mẫu ). Khi dự giờ GV có nhiệm vụ : Quan sát hứng thú, tinh thần, thái độ học tập của HS, kết quả học tập HS (mức độ hiểu, vận dụng hệ thống kiến thức, khả năng ứng dụng trong thực tế, sự chủ động, tự giác, linh hoạt trong việc chiếm lĩnh tri thức , các năng lực phát triển được ở HS qua trải nghiệm, ) khảo sát chất lượng học sinh, trao đổi về tiết dạy, nêu ý tưởng khác về kế hoạch thực hiện tiết dạy đó .... Ví dụ : lớp 5, hai GV cùng dạy 1 tiết toán “Diện tích xung quanh và diện tích toàn phần của hình hộp chữ nhật ” Trang 109 ( Trích nêu nội dung hình thành qui tắc tính diện tích xung quanh hình hộp chữ nhật). Diện tích xung quanh : - Diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật ( Sxp HHCN) là tổng diện tích bốn mặt bên của hình hộp chữ nhật. - Ví dụ: Cho hình hộp chữ nhật có chiều dài 8cm, chiều rộng 5cm và chiều cao 4cm. Tính diện tích xung quanh của hình hộp chữ nhật đó. Giáo viên thứ nhất : ( dạy theo PP truyền thống ) - Giải thích định nghĩa về diện tích xung quanh HHCN cho HS ( là tổng diện tích 4 mặt bên .) - Minh họa bằng hình vẽ trên. - Làm mẫu cách tính diện tích xung quanh HHCN trên . - Rút ra qui tắc tính diện tích xung quanh HHCN ( Muốn tính diện tích xung quanh HHCN ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao( cùng một đơn vị đo) 11/45
  10. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò - HS đọc lại qui tắc. Giáo viên thứ hai: có ứng dụng dạy- học theo hướng phát huy năng lực học trò . Hoạt động 1: nhận biết, hình thành qui tắc tính diện tích xung quanh HHCN. * Hoạt động cá nhân (HS có phiếu học tập cá nhân),quá trình HS hoạt động GV quan sát, phỏng vấn , hỗ trợ kịp thời . - Nhận biết các mặt xung quanh trên đồ dùng học tập của mình hoặc đồ vật có trong lớp học của chúng mình (4 mặt xung quanh bao diêm, hộp giấy, hộp bánh, hộp đựng phấn dẻ lau.. do HS tự chuẩn bị và lựa chọn ) - Con hiểu thế nào là diện tích xung quanh HHCN?( là tổng diện tích 4 mặt xung quanh) - Đo và ghi lại kích thước đồ vật HHCN con chọn. * Hoạt động nhóm ( HS có phiếu học tập nhóm) - Định nghĩa diện tích xung quanh HHCN ? -Tính diện tích xung quanh đồ vật HHCN của mình (bao diêm, hộp kẹo các con vừa đo kích thước )? -Tìm cách khai triển HHCN thành một trong các hình đã học, sau đó tính diện tích hình triển khai đó? -So sánh hình dạng, kích thước của HHCN triển khai với HHCN ban đầu? -Xây dựng qui tắc tính diện tích xung quanh HHCN ? Quá trình HS hoạt động nhóm GV quan sát, hỗ trợ HS kịp thời. Hoạt động 2: trao đổi về cách tính diện tích xung quanh HHCN. - Đại diện các nhóm HS báo cáo, thuyết minh về cách tính diện tích xung quanh HHCN. Các nhóm khác nhận xét, bổ sung, phỏng vấn . - Nêu cách khai triển HHCN, tính diện tích xung quanh HHCN đó? (Triển khai HHCN trở thành hình có dạng như hình vẽ dưới đây.) - So sánh hình dạng, kích thước của HHCN triển khai với HHCN ban đầu?( nhận biết 4 mặt xung quanh HHCN là HCN có chiều dài là chu vi mặt đáy HHCN, chiều rộng là chiều cao HHCN). Diện tích HCN ( HHCN) = chiều dài X chiều rộng = Chu vi mặt đáy HHCN X chiều cao HHCN - Nêu cách tính diện tích xung quanh HHCN ? 12/45
  11. Một số biện pháp chỉ đạo dạy - học theo hướng phát triển năng lực học trò Diện tích HHHCN = Chu vi mặt đáy X chiều cao - Quá trình HS báo cáo, thuyết minh, phỏng vấn GV nhận xét chung, minh họa trên máy chiếu với hình ảnh động khi khai triển 4 mặt xung quanh HHCN, so sánh đối chiếu HHCN ban đầu với hình khai triển giúp HS tường minh hơn, dễ hiểu và thích thú với hình ảnh đẹp, sinh động. Hoạt động 3: Rút ra qui tắc tính diên tích xung quanh HHCN. -Từ cách tính diện tích xung quanh HHCN trên, nêu qui tắc tính diện tích xung quanh HHCN? HS thảo luận, bổ sung, chỉnh sửa để hoàn thiện kiến thức cần nhớ về diện tích xung quanh HHCN, qui tắc tính diện tích xung quanh HHCN. GV là người cố vấn, là trọng tài, giúp HS rút ra kiến thức cần nhớ về diện tích xung quanh HHCN. Muốn tính diện tích xung quanh HHCN ta lấy chu vi mặt đáy nhân với chiều cao ( cùng một đơn vị đo) Hoạt động 4: Cá nhân ứng dụng cách tính diện tích xung quanh HHCN với VD SGK . Kết thúc từng tiết dạy, tổ chức khảo sát chất lượng HS: không yêu cầu HS đọc lại qui tắc tính diện tích xung quanh HHCN mà tôi tiến hành kiểm tra mức độ hiểu, hứng thú, nguyện vọng, khả năng vận dụng, một số năng lực ( Năng lực giao tiếp, năng lực tính toán, năng lực sử dụng ngôn ngữ ) của HS thông qua một chương trình giao lưu nhỏ với các con ( thay cho một bài kiểm tra tạo áp lực HS, GV). Quá trình giao lưu , tôi đã gieo vào lòng các con niềm tin:cô tin ở các con, các con hãy tin ở chính mình, các con sẽ làm được, làm tốt. - Xin chào các con! cô trò mình cùng giao lưu một chút, các con có đồng ý không? - Hôm nay, các con có vui không? học cùng các con cô thấy thiệt là thú vị, cô cũng học được ở các con khá nhiều .Cô thấy các con rất giỏi , các con tự tìm ra cách tính diện tích xung quanh HHCN, tính được diện tích xung quanh nhiều đồ vật dạng HHCN - Khi tìm ra cách tính diện tích xung quanh HHCN con thấy thú vị nhất ở điểm nào? có khó khăn gì không? có điều gì còn băn khoăn thắc mắc không con?...GV khuyến khích HS nói- nhiều HS được nói, nói chưa đúng cô gọi bạn khác hỗ trợ hoặc cô nêu lại vấn đề đó nhờ cả lớp cùng suy nghĩ giải đáp, nếu khó khăn GV hỗ trợ. - Cô chưa hiểu tại sao tính Sxq HHCN lại lấy chu vi đáy nhân với chiều cao? - Trên tay cô là hộp đựng dấu có dạng HHCN ( dài 15 cm, rộng 7cm, cao 8 13/45