Báo cáo Giải pháp Khắc phục một số lỗi trong chương trình SGK Vật lí 10 kết nối tri thức
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Giải pháp Khắc phục một số lỗi trong chương trình SGK Vật lí 10 kết nối tri thức", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_giai_phap_khac_phuc_mot_so_loi_trong_chuong_trinh_sg.docx
Nội dung tài liệu: Báo cáo Giải pháp Khắc phục một số lỗi trong chương trình SGK Vật lí 10 kết nối tri thức
- 5> Lực cản và lực nâng. 6> Khối lượng riêng. Áp suất chất lỏng. Bỏ đi một số bài học: 1> Lực hấp dẫn. 2> Cân bằng của vật chịu tác dụng của hai hay ba lực không song song. 3> Cân bằng của vật có mặt chân đế. 4> Phần chất khí. 5> Sự nở vì nhiệt của vật. 6> Sự chuyển thể của các chất. 7> Các hiện tượng bề mặt của chất lỏng. B. Nhìn chung sách mới 2022 có một số ưu điểm: + Bỏ đi một số khái niệm cũ, thêm vào khái niệm mới. + Nhiều hình ảnh mở đầu bài học rất thực tế, gần gủi với đời sống, khiến học sinh có thể phần nào hiểu sơ lược nội dung sẽ học trong bài. + Nhiều bài học mới cũng khá thiết thực trong đời sống. + Nhiều câu hỏi mở bài hấp dẫn. + Mục em đã học có nhiều nội dung gắn với thực tiễn và từ đó học sinh có thể áp dụng kiến thức vào thực tiễn tốt hơn. + Trong mỗi bài học có rất nhiều hình ảnh sinh động gắn với thực tiễn. C. Một số khái niệm cũ đã bỏ đi và khái niệm mới thêm vào.
- Bỏ đi một số khái niệm Một số khái niệm mới + Sai số tuyệt đối thường được viết đến + Chữ số có nghĩa là tất cả các chữ số có số chữ số có nghĩa tới đơn vị đơn vị của trong con số, tính từ trái sang phải, kể từ độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo. chữ số khác 0 đầu tiên. Không đề cập đến chữ số có nghĩa. + Sai số dụng cụ thông thường có thể + Sai số dụng cụ thông thường có thể lấy bằng nửa hoặc một độ chia nhỏ nhất lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất trên trên dụng cụ. dụng cụ. + Có đề cập đếnhệ tọa độ Oxy +Hệ tọa độ địa lí ( Đông, Tây, nam, nhưng không viết phương trình tọa Bắc). độ + Độ dịch chuyển d. + Phương trình chuyển động. + Phương trình độ dịch chuyển + Đồ thị x(t) + Đồ thị d(t) + Tọa độ đầu x0. + Phương trình d(t) không có độ dịch chuyển ban đầu d0 + Tính tương đối của chuyển động, + Độ dịch chuyển tổng hợp, tổng tính tương đối của vận tốc, các khái hợp vận tốc. niệm vận tốc tương đối, vận tốc + Xét thêm trường hợp hai vận tốc tuyệt đối, vận tốc kéo theo. vuông góc với nhau Bỏ lực hấp dẫn Lực cản, lực nâng D. Một số thay đổi mới trong từng chương. Chương I. 1. Có thêm hai bài học mới mà trong chương trình cũ chưa có.
- 2. Bài sai số có một số thay đổi như sau: + Sai số tuyệt đối thường được viết đến số chữ số có nghĩa tới đơn vị đơn vị của độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ đo. Không đề cập đến chữ số có nghĩa. + Sai số dụng cụ thông thường có thể lấy bằng một nửa độ chia nhỏ nhất trên dụng cụ. Chương II. 1) Độ dịch chuyển là đại lượng véc tơ, cho biết độ dài và hướng của sự thay đổi vị trí của vật. 2) Chữ cái tốc độ và vận tốc kí hiệu khác nhau. S - Tốc độ trung bình: v t S - Tốc độ tức thời: v t d - Vận tốc trung bình: V t d - Vận tốc tức thời: V với Δt rất nhỏ với d là độ dịch chuyển t t trong thời gian Δt. 3) Công thức cộng vận tốc thay bằng cụm từ :" Tổng hợp vận tốc" và có nêu trường hợp tổng hợp vận tốc vuông góc với nhau. at 2 4) Phương trình độ dịch chuyển: d v t 0 2 Không có d0 5) Bài chuyển động ném được đẩy lên trước các định luật New ton và các lực cơ học nên không dùng phương pháp tọa độ để giải bài toán và nghiên cứu bài toán chuyển động ném bằng phương pháp chụp ảnh hoạt
- nghiệm. Chương III. ĐỘNG LỰC HỌC 1. So sánh cấu trúc trong chương III từ 3 loại SGK : Lựa chọn SGK kết nối tri thức thấy logic hơn, việc tiếp thu kiến thức dễ dàng và có trình tự hơn. 2. Một số vấn đề trong chương III. 1. + Thí nghiệm minh họa định luật II New ton không đủ thiết bị làm thí nghiệm. 2. Bài lực ma sát không đề cập đến độ lớn lực ma sát nghỉ cực đại so với lực ma sát trượt. 3. Thí nghiệm lực ma sát trượt:
- Sách mới kết nối tri thức. Bài ma sát trượt. Thí nghiệm kéo tấm ván trượt đều. Còn sách cũ thì móc lực kế vào vật và kéo vật chuyển động thẳng đều. Vậy ưu điểm thí nghiệm sách mới so với sách cũ là gì?
- + Để đọc số chỉ lực kế dễ hơn, vì khi lực kế chuyển động sẽ khó đọc hơn. + Dễ nhận biết hơn, vì rõ ràng mình không kéo vật mà chỉ kéo tấm bìa phía dưới, nhưng vẫn thấy lực kế hiển thị giá trị khác 0, vậy chứng tỏ tấm bìa phải tác dụng vào vật 1 lực, lực đó là lực ma sát trượt. 4. Quy tắc moment Quan điểm mới. Nếu chọn một chiêu quay làm chiều dương thì điều kiện cân bằng của vật có trục quay cố định là: Tống các moment lực tác dụng lên vật (đối với một điểm bất kì) bằng 0 hay M 0 E. Một số vấn đề chưa hợp lí. 1) Tổng hợp vận tốc không chỉ ra vận tốc tuyệt đối, vận tốc tương đối, vận tốc kéo theo, không nêu tính tương đối của chuyển động, quỹ đạo, vận tốc. 2) Hình ảnh mở đầu bài 7 : " Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian" S = v.t thì v và S luôn luôn dương. Nhưng đồ thị (2) hướng xuống thì v < 0. Vô lí. 3) "Khi vật đang chuyển động thẳng, theo chiều dương, nếu đổi chiều chuyển động thì trong khoảng thời gian chuyển động ngược chiều đó, quãng đường đi được vẫn có giá trị dương còn độ dịch chuyển có giá trị âm. Đồ thị độ dịch chuyển - thời gian có dạng như Hình 7.2" Trên đoạn BC vật đã đổi chiều chuyển động nhưng d vẫn dương, chỉ có Δd < 0.
- Đồ thị d = vt. Tại sao lại đưa ra được đồ thị trên? SGK k định nghĩa tường minh về Δd, chỉ đưa ra trong biểu thức tính v tức thời 4) Công thức tính độ lớn của độ dịch chuyển trong chuyển động thẳng biển đổi đều là: 1 d v .t at 2 (Trang 42 SGK KNTT) 0 2 Nếu vật chuyển động nhanh dần đều theo chiều âm thì d < 0. 5) Vì không có độ dịch chuyển ban đầu d0 nên việc giải bài toán hai vật chuyển động thẳng gặp nhau trở nên rất khó khăn, bất hợp lí. Ví dụ:
- Vật chưa chuyển động tại sao đã có độ dịch chuyển ban đầu? Khi hai vật nhau thì độ dịch chuyển cũng không thể bằng nhau được. Đưa khái niệm " Độ dịch chuyển vào là đúng đắn. Độ dịch chuyển là như nhau với những người quan sát khác nhau. Còn tọa độ phụ thuộc người quan sát. Vì vậy có thể giải bài toán theo phương pháp tọa độ có biến đổi như sau: 1. Xác định người quan sát. 2. Chọn hệ quy chiếu gắn với người quan sát.
- 3. Lập phương trình tọa độ x x0 d . 4 Tính d theo dữ kiện bài toán. 5. Đưa d trở lại phương trình bước 3 để xác định tọa độ x của vật tại thời điểm t. Xác định dấu của d dựa vào chiều chuyển động. ( d >0 nếu vật chuyển động cùng chiều dương và ngược lại) Ví dụ bài 7.4 KNTT và 7.9 KNTT
- 6. Nhiều khái niệm, công thức trước đây được hình thành bằng lập luận, qua bài toán tổng quát như động năng, thế năng... nhưng hiện tại chỉ cho hình ảnh minh họa, đặt câu hỏi và thông báo biểu thức tính. 7. Nhiều phần giảm tải trước đây hiện nay lại đưa vào bài học như chuyển động ném xiên, năng lượng chuyển động của con lắc đơn... 8. Trong chuyển động ném, sẽ rất phức tạp, không hiệu quả nếu không sử dụng tọa độ Decac để giải bài toán.
- Nhận xét về sự thay đổi vị trí theo phương thẳng đứng của hai viên bi sau những khoảng thời gian bằng nhau. Quan sát ảnh hoạt nghiệm ở Hình 12.2 để chứng tỏ chuyển động thành phân theo phương nằm ngang là chuyển động thẳng đều với vận tốc vx = v0. Cuối cùng cũng đưa ra hệ tọa độ Decac nhưng gọi tên dx; dy thay cho việc gọi x, y. Sợ chạm vào khái niệm cũ. 9. Biểu thức tính thế năng ở SGK cũ là Wt = mgz Công thức tính thế năng hiện tại: Wt = mgh không tổng quát và bất hợp lí khi thế năng âm. Vì h thường được xem là độ cao so với mặt đất nên h > 0. 10. Biểu thức liên hệ giữa động năng và công của lực, thế năng và công của lực thế chưa tổng quát. F. Một số sai sót nhỏ. Ví dụ 1:

