Báo cáo Biện pháp Vận dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong dạy học bài 8 Tế bào nhân thực - Sinh học 10 nhằm góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Vận dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong dạy học bài 8 Tế bào nhân thực - Sinh học 10 nhằm góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_bien_phap_van_dung_mo_hinh_lop_hoc_dao_nguoc_trong_d.docx
Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Vận dụng mô hình “Lớp học đảo ngược” trong dạy học bài 8 Tế bào nhân thực - Sinh học 10 nhằm góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh
- Từ những lí do trên tôi chọn biện pháp nghiên cứu: Vận dụng mô hình “Lớp học đảo ngược”trong dạy học bài 8: Tế bào nhân thực - Sinh học 10 nhằm góp phần nâng cao năng lực tự học cho học sinh. II.NỘI DUNG BIỆN PHÁP 2.1. Cơ sở lý luận - Khái niệm năng lực tự học Theo Cao Xuân Phan (2018), NLTH là khả năng HS vận dụng một cách linh hoạt, chủ động những kiến thức, kỹ năng hiện có để thực hiện thành công nhiệm vụ học tập bằng cách tự lựa chọn và triển khai được các thao tác tác động vào nội dung bài học nhằm chiếm lĩnh tri thức, phát triển kỹ năng, kỹ xảo bản thân để đạt được mục tiêu học tập đã đềra. - Khái niệm mô hình lớp học đảo ngược Mô hình LHĐN có thể được hiểu là các hoạt động dạy học được thực hiện đảo ngược so với thông thường, HS sẽ tự tìm hiểu các kiến thức mới ở mức độ tư duy thấp theo định hướng của GV và hoàn thành nhiệm vụ học tập đó ở nhà, khi đến lớp HS sẽ chia sẻ, thảo luận và thực hiện các nhiệm vụ học tập ở mức tư duy cao, khám phá các chủ đề sâu hơn và tạo ra những cơ hội học tập thú vị dưới sự cố vấn, hỗ trợ của GV. - Công cụ hỗ trợ dạy học theo mô hình Lớp học đảo ngược Có nhiều công cụ khác nhau có thể sử dụng để dạy học theo mô hình này, trong phạm vi biện pháp này tôi sử dụng kết hợp facebook và zalo . 2.2. Cơ sở thực tiễn vấn đề Đối với GV, khảo sát dựa vào phiếu điều tra, tiến hành 28 GV Sinh học THPT trực tiếp đứng lớp ở một số trường THPT trên địa bàn Hà Tĩnh. Đối với HS, khảo sát trên phiếu điều tra với 282 HS cấp THPT ở một số trường THPT trên địa bàn Hà Tĩnh. 2.2.1. Thực trạng về rèn luyện NLTH ở trường THPT * Khảo sát ý kiến GV về việc dạy học để rèn luyện năng lực tự học cho HS Bảng 1. Mức độ rèn luyện NLTH cho HS trong dạy học Sinh học Nội dung hỏi Mức độ rèn luyện % Câu 1. Mức độ cần thiết của việc phát Rất cần Bình Không cần Cần thiết triển NLTH cho HS trong dạy học thiết thường thiết Sinh học hiện nay? 86,20 13,80 0 0 Câu 2. Thầy (cô) có thường xuyên tổ Thường Thỉnh thoảng Hiếm khi Chưa bao giờ chức hoặc hướng dẫn cho học sinh các xuyên phương pháp tự học? 28,66 61,00 10,34 0 Luyện tập, Kiểm tra Dạy kiến Chuẩn bị bài Câu 3. Thầy (cô) tổ chức cho học sinh mở rộng đánh giá thức mới ở nhà tự học ở khâu nào trong dạy học? kiến thức 5,00 10,34 12,54 72,12 2
- Có biết Mới chỉ Câu 4. Thầy (cô) có thường xuyên sử Chưa biết Đã áp dụng nhưng chưa nghe nói dụng mô hình Lớp học đảo ngược đến hiệu quả sâu đến trong dạy học? 21,10 8,76 60,00 10,14 Kết quả khảo sát cho thấy, phần lớn GV cho rằng việc rèn luyện NLTH cho HS là rất cần thiết chiếm tỉ lệ 86,20 %. Đa số GV đã rất quan tâm đến việc rèn luyện và phát triển NLTH cho HS, tuy nhiên việc tổ chức hướng dẫn tự học, tự nghiên cứu cho HS lại chưa thường xuyên, số giáo viên thỉnh thoảng hướng dẫn cho HS tự học chiếm 61%. Mặt khác hầu hết GV mới chỉ chú trọng tổ chức cho HS tự học trong khâu chuẩn bị bài ở nhà (72,12%), chưa chú trọng tổ chức cho HS tự học trong dạy kiến thức mới (10,34%) và tự học ở các khâu khác. * Khảo sát mức độ thực hiện các kĩ năng thành tố NLTH của HS Bảng 2. Mức độ thực hiện các kĩ năng thành tố của NLTH của HS Mức độ thực hiện % TT Kĩ năng thành tố của NLTH Thường Thỉnh Hiếm Chưa xuyên thoảng khi bao giờ Biết lập kế hoạch học tập trên lớp và ở 1 2,13 28,37 56,74 12,76 nhà Xác định được nhiệm vụ học tập dựa trên 2 15,96 39,36 29,43 15,25 kết quả thu được 3 Đọc và tìm hiểu về bài trước khi đến lớp 10,64 62,41 22,70 4,25 Đặt mục tiêu học chi tiết, khắc phục hạn 4 8,87 47,87 29,08 14,18 chế. Sưu tầm tài liệu học tập trên internet, 5 35,46 55,32 9,22 0 sách báo. Báo cáo kết quả học tập trước nhóm và 6 8,87 31,91 49,29 9,93 lớp Chủ động đặt và trả lời câu hỏi với GV 7 15,60 51,06 29,43 3,90 và các bạn Biêt tự đánh giá và điều chỉnh quá trình 8 3,19 10,64 41,49 44,68 học tập Từ kết quả khảo sát được cho thấy hoạt động học tập của HS còn rất thụ động, khả năng tự học và sáng tạo còn rất hạn chế. Số đông HS hiếm khi lập kế hoạch học tập trên lớp và ở nhà (56,74%). Số HS thường xuyên đọc và tìm hiểu bài trước khi đến lớp cũng chỉ có 10,64%. Đặc biệt HS không thực hiện việc tự đánh giá và điều chỉnh quá trình học tập chiếm tỉ lệ 44,68%, HS hiếm khi làm việc này chiếm 41,49%. 2.2.2. Thực trạng về dạy và học theo mô hình Lớp học đảo ngược ở trường THPT *Khảo sát ý kiến GV về dạy học theo mô hình Lớp học đảo ngược (Câu 4 trong bảng 1) 3
- - Về mức độ hiểu biết dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược: Trong 28 GV khảo sát thì phần lớn cho biết không biết hoặc có biết nhưng chưa sâu về mô hình dạy học này. - Về sự quan tâm đến mô hình dạy học đảo ngược: có tới 60 % GV xác định mới chỉ nghe nói đến và đang tìm hiểu, chỉ 10,14 % GV cho biết đang dạy học theo mô hình này và mang lại hiệu quả rất tốt. *Khảo sát mong muốn của HS về dạy học theo mô hình lớp học đảo ngược Bảng 3. Mong muốn của HS về dạy học theo mô hình LHĐN TT Mong muốn Có(%) Không(%) 1 Được hướng dẫn nghiên cứu kiến thức trước khi đến lớp 78,37 21,63 Được tham gia các hoạt động tích cực tăng tính trao đổi, 2 92,91 7,09 tranh luận và hoạt động nhóm Được cung cấp video hướng dẫn và tài liệu học tập kèm 3 87,59 12,41 theo Được học thông qua các bài giảng online trước rồi đến 4 lớp thời gian dùng trao đổi, tranh luận, làm bài tập ngay 95,39 4,61 tại lớp có GV trao đổi, hỗ trợ thắc mắc. 5 Hạn chế làm bài tập về nhà và giải quyết ngay tại lớp 91,49 8,51 Qua kết quả khảo sát thấy phần lớn HS mong muốn được học thông qua các bài giảng online trước rồi đến lớp thời gian dùng trao đổi, tranh luận, làm bài tập ngay tại lớp có GV trao đổi, hỗ trợ thắc mắc (95.39 %). Có tới 92.91 % HS mong muốn được tham gia các hoạt động tích cực tăng tính trao đổi, tranh luận và hoạt động nhóm. Hầu hết HS muôn được cung cấp video hướng dẫn và tài liệu học tập kèm theo (87,59%), cũng như hạn chế làm bài tập về nhà (91,49%). Như vậy rõ ràng đa số các em muốn được học tập chủ động, tích cực và mong muốn được hiểu rõ vấn đề khi đến lớp, điều này được đáp ứng thông qua mô hình Lớp học đảo ngược. 2.3. 2.3. Tổ chức dạy học bài 8: Tế bào nhân thực – Sinh học 10 theo mô hình lớp học đảo ngược I. Mục tiêu 1. Về năng lực: 1.1. Năng lực chung: Thực hiện chủ đề này sẽ góp phần phát triển một số năng lựccho HS như sau: - Năng lực tự học và tự chủ: Tìm kiếm thông tin, đọc SGK, xem video, tranh ảnh để tìm hiểu về cấu trúc các loại tế bào nhân thực. Thông qua nghiên cứu video, tài liệu để hoàn thành phiếu học tập, xây dựng kế hoạch học tập cho bản thân. - Trình bày, bảo vệ được ý kiến của mình, lắng nghe, nhận xét và phản biện được ý kiến của người khác. Tự đánh giá được quá trình làm việc cá nhân và các nhóm theo các tiêu chí GV đưa ra. 4
- - Năng lực giao tiếp và hợp tác: Thảo luận nhóm mô tả được cấu trúc và chức năng của các loại tế bào nhân thực. Hợp tác trong nhóm để cùng lập kế hoạch, tiến hành hoàn thiện mô hình cấu trúc tế bào nhân thực. Trình bày sản phẩm của nhóm, KN đặt câu hỏi cho các nhóm khác - Năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo: Giải quyết vấn đề thông qua quá trình thiết kế và thực hiện mô hình tế bào theo các tiêu chí cần đạt của sản phẩm. 1.2. Năng lực đặc thù - Năng lực nhận thức sinh học thông qua việc tìm hiểu và phân tích mối quan hệ giữa cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu tạo nên tế bào nhân thực. - Năng lực tìm hiểu thế giới sống, đặt câu hỏi thắc mắc trong quá trình tìm hiểu. - Năng lực vận dụng các kiến thức về cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu trúc nên tế bào nhân thưch để giải thích các hiện tượng trong thực tiễn. 2. Về phẩm chất:Thông qua thực hiện chủ đề sẽ tạo các điều kiện để HS: - Chăm học, chịu khó đọc SGK, tài liệu và thực hiện các nhiệm vụ cá nhân nhằm tìm hiểu về cấu trúc và chức năng các thành phần cấu trúc nên tế bào nhân thực. - Có trách nhiệm trong hoạt động nhóm, chủ động nhận và thực hiện nhiệm vụ của nhóm trong hoàn thiện các phiếu học tập và thiết kế mô hình cấu trúc tế bào nhân thực. - Trung thực trong thực hiện nhiệm vụ, ghi chép và rút ra kết luận II. Thiết bị dạy học và học liệu 1. Giáo viên: Phiếu học tập ở nhà cho HS, các câu hỏi định hướng, tài liệu về cấu trúc tế bào gửi cho HS qua zalo nhóm lớp.Chuẩn bị bài trắc nghiệm kiểm tra việc học tập của HS. 2. Học sinh: Máy tính hoặc điện thoại có kết nối internet. III. Tiến trình dạy học: Bước 1: GV chuyển giao nhiệm vụ cho HS GV gửi phiếu học tập vào nhóm zalo lớp học. Yêu cầu HS tự nghiên cứu kiến thức và hoàn thiện phiếu học tập vào vở. (Gv gửi phiếu học tập trước 1 tuần) PHIẾU HỌC TẬP Bài tập 1. Hoàn thành nội dung bảng sau ( 4 điểm). Hình Tên gọi Cấu trúc Chức năng HS tự ĐG Nhóm ĐG 5
- Bài tập 2: Hãy điền các thông tin vào chỗ chấm trong hình. .. .. .. .. .. .. .. .. .. .. . .. .. .. .. .. .. .. .. .. Tế bào .. Tế bào Tế bào Bài tập 3: Một số câu hỏi vận dụng nâng cao Câu 1: Trong các bào quan có thống tế bào nhân thực: a. Những bào quan nào chứa đồng thời protein và nucleic acid? b. Những bào quan nào thực hiện chức năng chuyển hóa năng lượng cho tế bào? c. Bào quan nào có màng kép? màng đơn? không màng? Câu 2: Khi người ta uống rượu thì tế bào nào trong cơ thể phải làm việc để cơ thể khỏi bị nhiễm độc? 6
- Câu 3: Đánh dấu axit amin bằng đồng vị phóng xạ, sau đó theo dõi sự di chuyển của dấu phóng xạ. Lúc đầu người ta thấy dấu phóng xạ xuất hiện trên mạng lưới nội chất hạt, tiếp theo dấu phóng xạ có thể xuất hiện ở những cấu trúc nào của tế bào? Cho biết chức năng của các cấu trúc đó. Bước 2: Học sinh tự thực hiện nhiệm vụ tại nhà * Mục tiêu: - Mô tả được cấu trúc, chức năng các thành phần tế bào nhân thực. - Các kỹ năng thành tố của NLTH hướng tới: KN xác định được nhiệm vụ và xây dựng được kế hoạch học tập cho bản thân; KN đọc tài liệu, quan sát tranh hình, xử lí thông tin; KN giao tiếp thông qua các hoạt động trao đổi trong nhóm và trao đổi với GV. * Nội dung: - HS tự nghiên cứu và hoàn thiện phiếu học tập vào vở ở nhà. * Sản phẩm dự kiến:Nội dung đáp án phiếu học tập * Tìm hiểu tế bào nhân thực: GV yêu cầu HS đọc tài liệu và xem video bài giảng theo đường link sau và hoàn thành nội dung phiếu học tập số 2. (xem phụ lục 2) GV kiểm tra việc hoàn thành nhiệm vụ học tập HS Yêu cầu HS chụp gửi bài qua zalo. Bước 3: Thảo luận nhóm (1 tiết tại lớp) * Mục tiêu: - Hoàn thiện phiếu học tập theo nhóm - Rèn luyện các KN thành tố của NLTH như: KN đặt câu hỏi về các vấn đề liên quan nội dung tìm hiểu; KN hợp tác, giao tiếp giữa các thành viên trong thảo luận nhóm; KN giải quyết vấn đề và sáng tạo qua đề xuất ý tưởng và thiết kế mô hình cấu trúc tế bào. * Nội dung: - Đánh giá, rút kinh nghiệm quá trình tự học ở nhà. - Thảo luận nhóm, tham gia trò chơi hoàn thành nội dung kiến thức, đặt câu hỏi thắc mắc. Xây dựng mô hình cấu trúc tế bào nhân thực của nhóm * Sản phẩm dự kiến: - Phiếu học tập hoàn chỉnh về cấu trúc tế bào nhân thực. Ý tưởng về thiết kế mô hình tế bào nhân thực. * Tổ chức thực hiện: Bước 1: Hoạt động khởi động và đánh giá phần học tập tại nhà của HS. - GV đánh giá nhận xét phần tự học, chuẩn bị bài của HS thông qua theo dõi việc đăng nhập, thực hiện nhiệm vụ học tập và sản phẩm của HS. Chú ý: Hôm trước tiết dạy, GV xem qua một lượt sản phẩm của các em trong lớp, chọn ra một sản phẩm hoàn thiện nhất và các sản phẩm mắc lỗi để rút kinh nghiệm, GV download về và chọn ra một số ví dụ chuyển sang power point.Sản phẩm của HS làm tốt nhất, công bố cả tên.Những lỗi của các em mắc phải xóa tên của các em đi (bảo mật). Bước 2: Tổ chức thảo luận các nội dung trọng tâm 7
- - GV yêu cầu HS ngồi thành nhóm nhỏ 5-6 thành viên. - Nhiệm vụ: Trao đổi kiến thức mình đã tìm hiểu; Hoàn thành phiếu học tập - GV tổ chức cho HS tham gia trò chơi tiếp sức ghép các mảnh ghép về cấu trúc và chức năng của các thành phần cấu trúc nên tế bào nhân thực. - GV hỗ trợ và đánh giá nhận xét phần làm của các nhóm. Cuối tiết 1 GV cho HS các nhóm thảo luận và thống nhất ý tưởng để thiết kế mô hình tế bào nhân thực của nhóm mình. Các tiết tiếp theo sẽ trình bày mô hình và đánh giá mô hình, giải đáp các thắc mắc trong bài. * Hướng dẫn HS cách làm: - Tìm hiểu kiến thức nền: TB ĐV cấu tạo như thế nào? TB TV có cấu tạo như thế nào? - Thảo luận nhóm để thống nhất: Loại TB mà nhóm mình sẽ làm mô hình; Lựa chọn nguyên liệu để làm mô hình; Thiết kế mô hình cấu trúc TB (Bản vẽ hoặc mô tả bằng chữ): Dự định làm như thế nào, các thành phần cấu tạo kích thước, hình dạng và chất liệu như thế nào cho phù hợp với kiến thức sinh học về cấu trúc các loại bào quan đó ) - Tiến hành trải nghiệm: Làm mô hình cấu trúc TB nhân thực (ở nhà) - Tại lớp báo cáo sản phẩm và trả lời chất vấn của nhóm bạn hoặc của GV - Điều chỉnh thiết kế/mô hình (nếu cần thiết) * Tiêu chí đánh giá sản phảm nhóm (60 điểm) + điểm cả nhân (40 điểm): TT Tiêu chí Điểm tối đa Đánh giá theo nhóm Mô hình mô tả được đầy đủ các thành phần cấu trúc của loại 1 20 điểm TB mà nhóm lựa chọn Hình dạng, vị trí, kích thước của các bào quan của tế bào 2 10 điểm hợp lý 3 Trên mô hình có ghi chú chức năng của bào quan của tế bào 10 điểm 4 Đảm bảo tính thẩm mỹ 5 điểm 5 Đảm bảo bền, chắc chắn 5 điểm 6 Giá thành 10 điểm Đánh giá theo cá nhân 7 Tích cực, chủ động trong làm việc nhóm 20 điểm 8 Thuyết trình mô hình lưu loát, rõ ràng 10 điểm 9 Phản biện hợp lý 5 điểm/câu 10 Đặt câu hỏi chất vấn hợp lý 5 điểm/lần - Chú ý: + Điểm cuối cùng quy về thành điểm 10 (100 điểm tương đương với 10 điểm) Bước 4: Hoạt động báo cáo kết quả theo nhóm (2 tiết tại lớp) 8
- * Mục tiêu: Rèn luyện KN vận dụng các kiến thức đã học vào giải quyết các tình huống, KN phân tích, tổng hợp, so sánh thông qua so sánh tế bào thực vật với động vật * Nội dung: Thảo luận nhóm hoàn thành các câu hỏi thực tiễn và bảng so sánh. * Sản phẩm dự kiến: Phụ lục 1 * Tổ chức thực hiện:GV: Chia nhiệm vụ cho các nhóm và yêu cầu HĐ nhóm hoàn thành câu hỏi sau: Bước 5: Đánh giá, trình bày mô hình cấu trúc tế bào nhân thực * Mục tiêu: - Làm rõ các thành phần cấu trúc tế bào thực vật, tế bào động vật thông qua các mô hình đã thiết kế. - Rèn luyện năng lực ngôn ngữ, giao tiếp thông qua việc trình bày sản phẩm của nhóm; KN đánh giá thông qua đánh giá mô hình các nhóm bạn; KN đặt và trả lời câu hỏi. * Nội dung:Trình bày mô hình; đánh giá mô hình; đặt và trả lời các câu hỏi liên quan nội dung bài học. * Sản phẩm dự kiến:Mô hình cấu trúc tế bào nhân thực; phiếu đánh mô hình các nhóm * Tổ chức thực hiện: - HS các nhóm lần lượt trình bày mô hình đã thiết kế của nhóm trước lớp. - GV hướng dẫn HS sử dụng bộ công cụ đánh giá theo tiêu chí (mỗi HS 01 phiếu) - Hướng dẫn HS đặt câu hỏi cho các nhóm về cấu trúc và chức năng của tế bào, HS có thể chụp lại mô hình của nhóm khác để có tư liệu đánh giá. - Hướng dẫn HS tổng hợp kết quả, thảo luận trong nhóm để đưa ra kết quả đánh giá của cả nhóm đối với nhóm khác.Tổ chức cho HS hỏi và trả lời các câu hỏi thắc mắc Bước 3: Kết luận, chính xác hóa và mở rộng kiến thức. - GV chốt lại kiến thức, giải đáp các câu hỏi, mở rộng kiến thức cho HS Bước 4: Kiểm tra, đánh giá - Cho HS tự đánh giá và đánh giá nhóm thông qua mẫu phiếu đánh giá - Để đánh giá hiệu quả của việc lĩnh hội tri thức trong chủ đề này, tôi sử dụng bài kiểm tra 15 phút kết quả trên Google Classroom. III. HIỆU QUẢ MANG LẠI CỦA BIỆN PHÁP Để thấy được hiệu quả trong biện pháp nghiên cứu của mình, tôi đã tiến hành: 3.1. Xây dựng thang đo NLTH để đánh giá sự phát triển NLTH cho HS thông qua việc sử dụng mô hình LHĐN. - Bảng mô tả các mức độ tương ứng với các biểu hiện của NLTH Mức độ Biểu hiện Mức 0 Mức 1 Mức 2 Mức 3 1. Xác định Xác định được Xác định được Xác định được Xác định được được mục 0% - 25% mục 26% - 50% 51% - 75% 76% - 100% tiêu bài học tiêu mục tiêu mục tiêu mục tiêu 2. Định Chưa định Định hướng Định hướng Định hướng 9
- hướng thực hướng được được nhưng được khá đầy được đầy đủ hiện mục tiêu chưa đầy đủ đủ Đọc SGK, tài Đọc SGK, tài Đọc SGK, tài Đọc SGK, tài 3. Đọc SGK, liệu, xem video, liệu, xem video, liệu, xem video, liệu, xem video, tài liệu, xem tóm tắt, ghi tóm tắt, ghi tóm tắt, ghi tóm tắt, ghi video, soạn chép 0%-25% chép 26%-50% chép 51%-75% chép 76%- bài trước nội dung nội dung nội dung 100% nội dung 4. Nhận ra Nhận ra được Nhận ra mục Nhận ra được mục tiêu mục tiêu chưa tiêu chưa đạt và mục tiêu chưa Không nhận ra chưa đạt và đạt và chưa có có kế hoạch đạt và có kế được có kế hoạch kế hoạch điều điều chỉnh hoạch điều điều chỉnh chỉnh tương đối tốt chỉnh rất tốt 5. Rút kinh Rút được kinh Rút kinh Rút được kinh nghiệm và Không rút được nghiệm nhưng nghiệm và điều nghiệm và điều điều chỉnh kinh nghiệm chưa điều chỉnh chỉnh nhưng chỉnh cách học cách học cách học được chưa hiệu quả có hiệu quả. - Đánh giá qua phiếu đánh giá, điều chỉnh: Trong phiếu, HS so sánh được phần soạn ở nhà qua phiếu học tập so với kiến thức GV chốt trên lớp; nhận biết được những nội dung chưa chính xác và điều chỉnh; từ đó rút kinh nghiệm cho bài học sau. Thông qua đó, GV dễ dàng đánh giá được các biểu hiện 1, 2, 3, 4 của NLTH. PHIẾU ĐÁNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH A. Soạn bài (trước khi lên lớp) và bổ sung, điều chỉnh nội dung bài học (ở trên lớp) Phần xác định mục tiêu, soạn bài theo phiếu học Phần bổ sung, điều chỉnh tập số (Đánh giá biểu hiện số 4 của (Đánh giá biểu hiện số 1,2,3 của NLTH) NLTH) Em hãy nêu câu hỏi về những nội dung chưa rõ trong chủ đề này? B. Phần rút kinh nghiệm (Đánh giá biểu hiện số 5 của NLTH) Câu 1: Sau bài học này em thấy mình chưa đạt mục tiêu nào của bài học? Câu 2: Biện pháp khắc phục trong bài học tiếp theo để đạt được tất cả mục tiêu bài học? Quy ước cách tính điểm và thang điểm đánh giá NLTH: Điểm trung bình (X) Đánh giá NLTH của HS (X = trung bình cộng của 5 mức độ) 0 ≤ X < 1 NLTH mức độ yếu 1 ≤ X < 1,6 NLTH mức độ trung bình 1,6 ≤ X < 2,6 NLTH mức độ khá 2,6 ≤ X ≤ 3,0 NLTH mức độ tốt - Kết quả thông qua thống kê các biểu hiện của NLTH Đánh giá NLTH của HS lớp thực nghiệm 10A2 tại thời điểm trước và sau thực 10
- nghiệm, kết quả cụ thể được thể hiện qua biểu đồ sau: Từ biểu đồ 1 tôi nhận thấy NLTH của HS ở lớp TN có sự phát triển khi xét cụ thể từng biểu hiện, đặc biệt là biểu hiện 1,3,4 (biểu hiện 1 tăng từ 1,16 lên 2,03; biểu hiện 3 tăng từ 2,05 lên 2,56; biểu hiện 4 tăng từ 1,38 lên 1,84). Các biểu hiện còn lại đều tăng hơn so với thời điểm trước TN. 3.2. Thực nghiệm sư phạm Trong quá trình dạy học tôi đã tiến hành giảng dạy bằng phương pháp LHĐN ở lớp thực nghiệm (10A2) và tiến hành dạy bằng phương pháp truyền thống ở lớp đối chứng (10A3); sau khi dạy tiến hành làmbài kiểm tra trắc nghiệm qua Google Form. *Kết quả bài kiểm tra: Bảng tần suất điểm Điểm 1 2 3 4 5 6 7 8 9 10 Lớp 10A2 (TN) 0 0 0 0 3 6 12 8 5 2 10A3 (ĐC) 0 0 0 1 6 9 12 6 2 0 Qua bảng trên tôi nhận thấy lớp thực nghiệm 10A2 không có HS điểm dưới 5 và số HS đạt từ điểm 8 trở lên (15) cao hơn nhiều so với lớp đối chứng (8). Từ đó cho thấy việc vận dụng mô hình LHĐN đã mang lại hiệu quả giúp HS tích cực hơn trong tự học, sáng tạo hơn trong giải quyết vấn đề và hiệu quả học tập được nâng lên rõ rệt. Qua kết quả giảng dạy và thực nghiệm biện pháp tại đơn vị công tác, kết hợp phiếu đánh giá, quá trình theo dõi các giờ học, tôi nhận thấy: - Đối với lớp thực nghiệm: Đa số HS đều tự giác tham gia vào các hoạt động học tập, các em tỏ ra hứng thú, tự tin hơn trong trình bày ý kiến cá nhân trước tập thể, không khí lớp học trở nên sôi nổi, thoải mái, vui vẻ hơn, giúp HS nắm kiến thức chắc chắn hơn. Không những thế các em còn được rèn luyện các NL cần thiết như năng lực hợp tác và 11
- giao tiếp, năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo đặc biệt là NLTH. - Đối với lớp đối chứng: Đa số HS chỉ lắng nghe, ghi chép một cách thụ động chứ không tỏ ra hứng thú trong quá trình học tập, ít phát biểu xây dựng bài, không khí lớp học trở nên trầm hơn. Khả năng giải quyết vấn đề, tư duy sáng tạo hạn chế. Như vậy, qua kết quả thực nghiệm sư phạm đã khẳng định được tính hiệu quả, khả thi của việc sử dụng mô hình LHĐN trong việc phát triển NLTH cho HS. IV. KẾT LUẬN Vận dụng mô hình LHĐN trong dạy học Sinh học là một trong những biện pháp quan trọng để tạo hứng thú và phát huy tính tích cực, chủ động học tập cho học sinh, góp phần nâng cao chất lượng học tập bộ môn. Qua quá trình nghiên cứu tôi đã đề xuất được quy trình xây dựng bài giảng áp dụng mô hình lớp học đảo ngược nhằm tạo hứng thú trong việc tìm hiểu bài, phát triển NLTH, đồng thời cho phép GV có thêm thời gianđể củng cố kiến thức, đi sâu vào nội dung bài học. Đây là một mô hình dạy học hoàn toàn phụ hợp và hiệu quả trong thời đại công nghệ số ngày nay. Đã tiến hành thực nghiệm biện pháp bản thân thấy HS trở nên tích cực, chủ động, sáng tạo hơn trong học tập, yêu thích và say mê với môn học qua đó làm nâng cao hiệu quả chất lượng dạy học bộ môn nói riêng và chất lượng nhà trường nói chung. PHỤ LỤC 1: SẢN PHẨM MONG ĐỢI Bài tập 1. Hoàn thành nội dung bảng sau ( 4 điểm). HS tự Nhóm Hình Tên gọi Cấu trúc Chức năng ĐG ĐG - Được bao bọc Trung tâm điều bởi lớp kép khiển mọi hoạt động phospholipid, có sống của tế bào nhiều lỗ nhỏ; Nhân Trong nhân chứa chất nhiễm sắc chứa DNA và hạnh nhân (nhân con) Là một hệ thống + LNC hạt: tổng hợp gồm các ống và protein Lưới nội các túi dẹp chứa + LNC trơn: tổng chất dịch nối thông với hợp lipit, chuyển nhau thành một hóa đường, khử mạng lưới. độc 12

