Báo cáo Biện pháp Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học cấp THPT nhằm phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

docx 26 trang Chăm Nguyễn 28/07/2025 410
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Biện pháp Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học cấp THPT nhằm phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_bien_phap_to_chuc_cac_hoat_dong_trai_nghiem_trong_da.docx
  • pdfBáo cáo Biện pháp Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học cấp THPT nhằm phát tri.pdf

Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học cấp THPT nhằm phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh

  1. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM 07 TRONG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC CẤP THPT 3.1. Tổ chức trải nghiệm qua Hoạt động mở đầu 07 3.2. Tổ chức trải nghiệm qua Hoạt động hình thành kiến thức 09 3.3. Tổ chức trải nghiệm qua Hoạt động Luyện tập 11 3.4. Tổ chức trải nghiệm qua Hoạt động Vận dụng 12 PHẦN BA: HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP 14 3.1. Hiệu quả 14 3.2. Khả năng ứng dụng và triển khai 15 3.3. Ý nghĩa của biện pháp 15 PHẦN BỐN: KẾT LUẬN 16 I. Những bài học kinh nghiệm 16 II. Những kiến nghị, đề xuất 17 PHỤ LỤC 1 PHỤ LỤC 2 PHỤ LỤC 3 TÀI LIỆU THAM KHẢO
  2. DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT Viết đầy đủ Viết tắt Hoạt động trải nghiệm HĐTN Kỹ năng vận dụng kiến thức KN VDKT Giáo dục và đào tạo GD-ĐT Giáo dục phổ thông GDPT Trung học phổ thông THPT Phương pháp dạy học PPDH Giáo viên GV Học sinh HS Hoạt động HĐ Phương pháp PP Kỹ năng KN
  3. PHẦN MỘT. LÝ DO CHỌN BIỆN PHÁP I. LÝ DO CHỌN BIỆN PHÁP Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng, Nhà nước và của toàn dân. Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình, kế hoạch phát triển kinh tế, xã hội - đó là quan điểm chỉ đạo của Nghị quyết số 29-NQ/TW, ngày 4 tháng 11 năm 2013 “Về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa trong điều kiện kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa và hội nhập quốc tế”. Một trong những định hướng cơ bản của việc đổi mới giáo dục là chuyển từ nền giáo dục mang tính hàn lâm, xa rời thực tiễn sang một nền giáo dục chú trọng việc hình thành năng lực hành động, phát huy tính chủ động, sáng tạo của người học. Để đảm bảo được điều đó, phải thực hiện chuyển từ phương pháp dạy học theo lối “truyền thụ một chiều” sang dạy cách học, cách vận dụng kiến thức, rèn luyện kỹ năng, hình thành năng lực và phẩm chất. Chuyển từ học chủ yếu trên lớp sang tổ chức hình thức học tập đa dạng, chú ý các hoạt động xã hội, ngoại khóa, nghiên cứu khoa học, Tăng cường việc học tập trong nhóm, đổi mới quan hệ giáo viên - học sinh theo hướng cộng tác có ý nghĩa quan trọng nhằm phát triển năng lực cho học sinh. Các hoạt động trải nghiệm được coi là một trong những ưu thế vượt trội để phát triển năng lực học sinh, giúp học sinh tăng cường khả năng quan sát, học hỏi và cọ xát với thực tế, thu lượm kiến thức và xử lí thông tin từ môi trường xung quanh đi đến hành động sáng tạo và biến đổi thực tế mà các em quan sát được. Hoạt động trải nghiệm cũng làm cho nội dung giáo dục không bị bó hẹp trong chương trình sách giáo khoa mà gắn liền với thực tiễn đời sống xã hội. Việc dạy học gắn lý thuyết với thực tiễn giúp học sinh trong quá trình trải nghiệm thể hiện được các giá trị bản thân, thiết lập được mối quan hệ với cá nhân khác và với tập thể, mối quan hệ giữa môi trường học tập và môi trường sống. Trong Chương trình GDPT, môn Tin học là môn học bắt buộc từ lớp 1 đến lớp 9, là môn học tự chọn bắt buộc đối với lớp 10, 11 và 12. Giáo dục tin học có vai trò 1
  4. chủ đạo trong việc chuẩn bị cho học sinh khả năng chủ động tìm kiếm, tiếp nhận dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, qua đó hình thành những phẩm chất chủ yếu, năng lực chung và một số năng lực thành phần đặc thù của hoạt động này như: năng lực thiết kế và tổ chức hoạt động; năng lực thích ứng với sự biến động của nghề nghiệp và cuộc sống. Đây là môn học kết hợp chặt chẽ giữa lí thuyết, thực hành và thực nghiệm, đóng vai trò rất quan trọng đối với đời sống xã hội, được ứng dụng trong hầu hết các lĩnh vực, góp phần vào sự phát triển kinh tế - xã hội. Tuy nhiên, trong thực tế giảng dạy các giáo viên gặp nhiều khó khăn khi tổ chức các hoạt động trải nghiệm vì vậy việc áp dụng các hoạt động trải nghiệm rất ít. Các bài thi, bài kiểm tra bằng các câu hỏi lí thuyết, trắc nghiệm,...theo logic, khuôn mẫu nên việc rèn luyện kĩ năng vận dụng kiến thức Tin học vào thực tiễn đời sống, vào giải quyết các vấn đề thực tiễn còn chưa được chú trọng, HS chưa biết cách làm việc độc lập một cách khoa học để lĩnh hội tri thức, chưa được hướng dẫn cũng như làm quen với các phương pháp nghiên cứu khoa học, áp dụng các thành tựu khoa học vào thực tiễn. Xuất phát từ những lý do trên, tôi đã chọn biện pháp“ Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học cấp THPT nhằm phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh ” làm đề tài nghiên cứu, góp phần nâng cao chất lượng dạy học môn Tin học cấp THPT. II. PHẠM VI VÀ ĐỐI TƯỢNG NGHIÊN CỨU 2.1. Phạm vi nghiêncứu Biện pháp tập trung nghiên cứu quá trình dạy học môn Tin học cấp THPT và quy trình xây dựng, tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển kỹ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh. 2.2. Đối tượng nghiên cứu Biện pháp nghiên cứu các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học trong chương trình THPT. Đối tượng khách thể là học sinh lớp 10, 11, 12 cấp THPT. Thời gian nghiên cứu: Biện pháp được nghiên cứu và thực nghiệm sư phạm từ 08/2022 đến nay. III. MỤC ĐÍCH NGHIÊN CỨU Trên cơ sở nghiên cứu, xây dựng các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển kỹ 2
  5. năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn cho học sinh góp phần nâng cao chất lượng dạy học. IV. ĐIỂM MỚI TRONG KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU Trong thực tế dạy học môn Tin học ở các trường THPT hiện nay, bước đầu các giáo viên đã nhận thức được vai trò rất quan trọng của HĐTN. Tuy nhiên, thực trạng dạy học Tin học dưới hình thức HĐTN còn gặp nhiều khó khăn, nhiều giáo viên còn nặng về thuyết giảng lý thuyết, việc tổ chức các hoạt động còn nhiều lúng túng. Biện pháp chúng tôi đã tập trung làm rõ: 1) Hệ thống được cơ sở lí luận và đánh giá được thực trạng về dạy học môn Tin học theo định hướng phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh. 2) Đề xuất được các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm hiệu quả theo định hướng phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh. 3) Đề xuất được nguyên tắc, xây dựng được quy trình rèn luyện và phát triển phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh trong dạy học. 4) Xây dựng và thiết kế được tiến trình dạy học môn Tin học có giá trị khoa học và giá trị thực tiễn, có thể sử dụng trong giảng dạy và nghiên cứu khoa học. 5) Thiết kế được các tiêu chí và công cụ đánh giá KN VDKT vào thực tiễn của HS trong dạy học Tin học cấpTHPT. Tác giả khẳng định đây là biện pháp do chính tác giả tự nghiên cứu chưa được công bố trên các phương tiện. PHẦN HAI. NỘI DUNG BIỆN PHÁP I. CƠ SỞ LÝ LUẬN 1.1. Một số kháiniệm 1.1.1. Kỹnăng Xét về nguồn gốc từ ngữ, KN có nguồn gốc từ Hán - Việt, “kĩ” là sự khéo léo, “năng” là có thể. Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2003), “KN là khả năng vận dụng những kiến thức thu nhận được trong một lĩnh vực nào đó vào thực tế” . 3
  6. Trên cơ sở khái quát các định nghĩa KN ở trên, chúng tôi định nghĩa khái niệm KN cho hướng nghiên cứu biện pháp như sau: KN là chuỗi các hoạt động được cá nhân thực hiện thuần thục nhằm giải quyết một vấn đề trong một tình huống nào đó. KN đạt đến mức thuần thục sẽ trở thành kĩ xảo, kĩ xảo giúp con người ứng xử tốt hơn trong các tình huống cụ thể, trong các hoàn cảnh sống khác nhau. 1.1.2. Thực tiễn Theo từ điển Tiếng Việt (Hoàng Phê, 2003), “Thực tiễn là những hoạt động của con người, trước hết là lao động sản xuất, nhằm tạo ra những điều kiện cần thiết cho sự tồn tại của xã hội”. 1.1.3. Kĩ năng vận dụng kiến thức vào thựctiễn Trên cơ sở nghiên cứu, phân tích các định nghĩa khái niệm KN, thực tiễn, VDKT của các tác giả khác, chúng tôi đưa ra định nghĩa KN VDKT vào thực tiễn như sau: KN VDKT vào thực tiễn là một chuỗi các hoạt động được cá nhân thực hiện thuần thục nhằm huy động kiến thức vào giải quyết cácVĐTT. 1.1.4. Hoạt động trải nghiệm Hoạt động trải nghiệm là hoạt động giáo dục, trong đó, dưới sự hướng dẫn và tổ chức của nhà giáo dục, từng cá nhân học sinh được tham gia trực tiếp vào các hoạt động thực tiễn khác nhau của đời sống gia đình, nhà trường cũng như ngoài xã hội với tư cách là chủ thể của hoạt động, qua đó phát triển năng lực thực tiễn, phẩm chất nhân cách và phát huy tiềm năng sáng tạo của cá nhân mình. 1.2. Các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm trongdạy học môn Tin học Qua quá trình tìm hiểu và nghiên cứu về các hình thức tổ chức hoạt động trải nghiệm, có thể rút ra được một số hình thức tổ chức phù hợp đối với môn Tin học, phù hợp HS ở các trường THPT: Tham quan, dã ngoại, hoạt động ngoại khóa; Tổ chức trò chơi; Tổ chức thảo luận; Trải nghiệm STEM; Sân khấu tương tác. 1.3. Quy trình phát triển kĩ năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn Cấu trúc KN VDKT vào thực tiễn bao gồm 5 KN tiến trình, được mô tả bằng sơ đồ dưới đây: 4
  7. (1) (2) (3) (4) (5) Phát Hình Tìm tòi, Giải Báo cáo hiện thành huy quyết kết quả, vấn giả động vấn đề rút ra kết đề thuyết kiến thực luận thực khoa thứcliên tiễn tiễn học quan vấn đề thực tiễn 1.4. Phương pháp nghiên cứu 1.4.1. Phương pháp nghiên cứu lí thuyết: sử dụng trong việc thu thập tư liệu, nghiên cứu các vấn đề lí luận làm cơ sở khoa học cho nội dung nghiên cứu, trong đó tập trung nghiên cứu quy trình phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho họcsinh. 1.4.2. Phương pháp nghiên cứu thực tiễn: gồm các phương pháp quan sát, điều tra, thực nghiệm, thống kê, tổng hợp ý kiến, phân tích đánh giá dựa trên kết quả khảo sát thực tiễn. 1.4.3. Phương pháp thực nghiệm sư phạm: nhằm đánh giá hiệu quả của việc tổ chức các hoạt động trải nghiệm nhằm phát triển KN VDKT vào thực tiễn trong dạy học môn Tin học. 1.4.4. Phương pháp xử lí kết quả bằng thống kê toán học: các số liệu được xử lí trên phần mềm Excel. II. THỰC TRẠNG CỦA VẤN ĐỀ 2.1. Thực trạng dạy học môn Tin học theo định hướng phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh ở trường trung học phổthông Để tìm hiểu thực trạng tổ chức hoạt động dạy học môn Tin học góp phần phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh, đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát 420 học sinh và 25 giáo viên giảng dạy môn Tin học ở 4 trường THPT A, THPT B, THPT C, THPT D qua bộ phiếu điều tra (Phụ lục 1) và (Phụ lục 2)bằng nhiều phương pháp nghiên cứu như: nghiên cứu lí luận, điều tra bằng bảng hỏi, thống kê toán học để xử lí số liệu, Kết quả được thể hiện thông qua các biểu đồ sau: 5
  8. Qua bảng số liệu trên, có thể thấy: 100% giáo viên được khảo sát đều chọn phương án “rất cần thiết” và “cần thiết” trong việc phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh trong quá trình dạy học, tuy nhiên chỉ có12,5 % số giáo viên thường xuyên tổ chức hoặc hướng dẫn cho học sinh tự vận dụng kiến thức vào thực tiễn, trải nghiệm thực tế để tìm hiểu kiến thức bài học. Như vậy, nhìn chung có nhiều giáo viên chỉ quan tâm đến việc làm sao để truyền đạt hết kiến thức lý thuyết cho học sinh mà ít quan tâm đến các hình thức trải nghiệm. Phần lớn các em có hứng thú với hình thức trải nghiệm. Điều này chứng tỏ phần lớn các em không hứng thú với lối học thụ động tiếp nhận kiến thức một chiều từ giáo viên. Dó đó, để phát triển KN VDKT vào thực tiễn cho học sinh giáo viên cần mạnh dạn hơn nữa trong việc đổimới phương pháp dạy học, đặc biệt là tăng cường sử dụng các phương pháp, hình thức, kỹ thuật dạy học tíchcực. Về phía học sinh: hầu như học sinh chỉ thụ động tiếp thu hệ thống kiến thức bài học trên lớp, năng lực tự học, tự tìm hiểu, tự khám phá, tự VDKT vào thực tiễn là rất hạn chế. Cho nên kết quả đầu ra của quá trình giáo dục vẫn là những học sinh thiếu về những năng lực chung lẫn những năng lực đặc thù của các môn học. KN VDKT vào thực tiễn còn ở mức thấp, nhiều học sinh vẫn thụ động, chưa thật sự nỗ lực sáng tạo trong quá trình học tập. 2.2. Thực trạng tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong dạy học môn Tin học góp phần phát triển KN VDKT vào thực tiễn. Để thấy được thực trạng tổ chức hoạt động trải nghiệm góp phần phát triển KN VDKT vào thực tiễn, đề tài đã tiến hành điều tra, khảo sát 420 học sinh và 25 giáo viên giảng dạy môn Tin học ở trường THPT A, THPT B, THPT C, THPT D (Phụ lục 1 6
  9. và Phụ lục 2) và thu được kếtquả: Về các hình thức tổ chức dạy học: phần lớn giáo viên sử dụng hình thức truyền thống, chỉ có một bộ phận nhỏ giáo viên áp dụng những hình thức dạy học tích cực như ở mức độ rất thường xuyên: Dạy lý thuyết 60,0%; Tổ chức trò chơi 28,0%; Mô phỏng bằng sơ đồ, tranh, video 12,0%; Tổ chức Tổ chức cuộc thi/hội thi/ STEM 32,0%; Tổ chức trải nghiệm thực tiễn 24,0%; Tổ chức dạy học theo dự án 12,0%;... Khi thực hiện, giáo viên còn gặp nhiều bất cập và lúng túng. Điều này chưa tạo môi trường để học sinh được tham gia một cách tích cực, chủ động vào các hoạt động thực tiễn để từ đó vận dụng và áp dụng được những gì các em đã học vào cuộc sống. Phần lớn các em còn lúng túng trong việc giải quyết vấn đề, khả năng giao tiếp thiếu tự tin, làm việc nhóm còn mang tính hình thức. Ý thức vận dụng những điều đã học vào thực tiễn và đem những hiểu biết từ thực tiễn vào bài học cònthấp. III. TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM TRONG DẠY HỌC MÔN TIN HỌC CẤP THPT NHẰM PHÁT TRIỂN KĨ NĂNG VẬN DỤNGKIẾN THỨC VÀO THỰC TIỄN CHO HỌC SINH 3.1. Tổ chức trải nghiệm qua Hoạt động mở đầu Tổ chức các hoạt động trải nghiệm trong hoạt động mở đầu của các bài học vừa tạo tâm thế thoải mái, sẵn sàng tiếp nhận kiến thức bài học cũng như góp phần “phá băng”, kích thích sự hứng thú, tích cực của học sinh. Mở đầu là hoạt động đầu tiên, HĐ này nhằm giúp HS huy động những kiến thức, kĩ năng, kinh nghiệm của bản thân về các vấn đề có nội dung liên quan đến bài học mới. Mặt khác HĐ mở đầu sẽ kích thích tính tò mò, sự hào hứng, tâm thế của HS ngay từ đầu tiết học. Chính vì vậy trong quá trình thiết kế, GV phải tìm tòi các hình thức và PP phù hợp, phải linh hoạt, sáng tạo, trong việc tổ chức HĐ mở đầu bài học. Tránh tình trạng HĐ đơn điệu, nhàm chán, hoặc không tổ chức HĐ mở đầu mà để nó diễn ra một cách tuần tự, cứng nhắc. Một số hình thức và phương pháp thiết kế HĐ mở đầu trong các tiết dạy: Tổ chức trò chơi. Một số trò chơi nhanh như: Đuổi hình bắt chữ, Giải ô chữ, Trò chơi nhanh như chớp, Trò chơi phá băng, Trò chơi mảnh ghép, Trắc nghiệm Quizizz, Team Building Quan sátnhanh.. , được sử dụng nhiều trong HĐ mở đầu và HĐ luyện tập. Việc sử dụng trò chơi giúp cho HĐ dạy học trở nên sôi nổi, cuốn hút, giúp HS rèn luyện sự mạnh dạn, tự tin, 7
  10. khả năng phản xạ nhanh, sự sáng tạo, nâng cao tinh thần đoàn kết và sự tương tác giữa HS với HS, HS với GV. Trò chơi thường được GV tổ chức liên quan đến kiến thức của các tiết học trước như HS sẽ được tái hiện kiến thức hay kiểm tra nhận thức của HS về những vấn đề liên quan đến bài học mới, làm tiền đề để GV dẫn vào bài một cách hấp dẫn. Hoặc sử dụng tình huống có vấn đề: Tình huống có vấn đề là tình huống mà vấn đề HS tiếp nhận vì HS thấy cần giải quyết, có kỹ năng để giải quyết được không đơn giản bằng các kiến thức tái tạo mà phải sáng tạo trên những kiến thức đã có hoặc cần tìm hiểu kiến thức mới để giải quyết. Việc phát hiện ra tình huống có vấn đề sẽ tạo hứng thú cho HS vào tiết học mới để khám phá vấn đề còn đang bỏ ngõ. Ví dụ: Sử dụng tình huống có vấn đề trong HĐ mở đầu cho bài học: Cấu trúc rẽ nhánh (Bài 9 - Tin học 11). HĐ1: Mở đầu (Dự kiến khoảng 5-7 phút) *Mục tiêu: Ôn tập kiến thức đã học, tìm hiểu và phát hiện tình huống có vấn đề cần tìm hiểu cho bàimới. * Tổ chức thực hiện Bước 1: GV giao nhiệm vụ: GV chuẩn bị sẵn chương trình giải phương trình bậc 2 trên máy tính. GV dùng phần mềm NetOp School chuyển file chương trình mẫu cho HS. GV quản lí, theo dõi, hướng dẫn HS thao tác. Quá trình HS thực hành trên máy tính của mình, GV quan sát HS làm bài bằng phần mềm NetOp School, nếu phát hiện HS làm việc riêng thì GV can thiệp, tác động vào máy HS đó (có thể Shut down hoặc Restart máyHS). Bước 2: HS thực hiện nhiệm vụ: HS ngồi theo nhóm tại số máy đã đăng kí, nhận file chương trình mẫu và thực hiện các nội dung hoàn thiện phiếu học tập. Câu 1: Bằng kiến thức toán học em hãy giải phương trình bậc 2: ax2+bx+c=0 a/ Với hệ số a, b,c là: 1 -3 2 thì phương trình ........................................................................... b/ Với hệ số a, b,c là: 1 -2 1 thì phương trình ........................................................................... c/ Với hệ số a, b,c là: 1 1 1 thì phương trình ........................................................................... Biên dịch chương trình có sẵn, ghi lại các lỗi. Thực hiện chương trình, ghi kết quả, giải thích các thông tin trong phiếu học tập: 8
  11. Câu 2: Biên dịch chương trình, trả lời các câu hỏi sau: Quá trình biên dịch có những lỗi sau (nếu có):........................................ Thực hiện chương trình, kết quả: a/ Với bộ dữ liệu a, b,c là: 1 -3 2 thì ................................................................................................................. b/ Với bộ dữ liệu a, b,c là: 1 -2 1 thì .................................................................................................................. c/ Với bộ dữ liệu a, b,c là: 1 1 1 thì............................................................ Giải thích: ............................................................................................................... Bước 3: HS báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ GV dùng phần mềm NetOp School chọn sản phẩm bài làm của một máy HS bất kì, chiếu cho cả lớp xem, mời HS máy được chọn trả lời giải thích theo tiến trình thực hành và cho cả lớp nhận xét bài làm của bạn, GV yêu cầu các HS khác cùng quan sát, lắng nghe. Bước 4: GV nhận xét và dẫn vào bài mới: Với bộ dữ liệu 1 1 1 (phương trình vô nghiệm), máy báo lỗi ngữ nghĩa là do chương trình mới chỉ giải quyết được trường hợp phương trình bậc 2 có nghiệm, để giải quyết được trường hợp vô nghiệm của bài toán, NNLT cung cấp cho người lập trình cấu trúc mới, tiết học này chúng ta sẽ tìm hiểu: Cấu trúc rẽ nhánh. Với cấu trúc này chúng ta sẽ giải quyết được các bài toán có nhiều trường hợp và các bài toán phức tạphơn. 3.2. Tổ chức trải nghiệm qua hoạt động Hình thành kiếnthức Là hoạt động chính, quan trọng của bài học. Giúp học sinh tự chiếm lĩnh kiến thức mới thông qua hệ thống các bài tập/ nhiệm vụ. Khi thiết kế nhiệm vụ của hoạt động hình thành kiến thức, giáo viên cần lưu ý: Hạn chế câu hỏi, bài tập cung cấp kiến thức đơn thuần; Nhẹ hóa những nội dung kiến thức mang tính hàn lâm, ít ứng dụng vào thực tiễn; Tăngcường Hình ảnh HS thực hiện nhiệm vụ học tập 9