Báo cáo Biện pháp Thiết kế chủ đề truy vấn dữ liệu - Tin học 12, nhằm phát triển năng lực học sinh
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Thiết kế chủ đề truy vấn dữ liệu - Tin học 12, nhằm phát triển năng lực học sinh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_bien_phap_thiet_ke_chu_de_truy_van_du_lieu_tin_hoc_1.docx
Báo cáo Biện pháp Thiết kế chủ đề truy vấn dữ liệu - Tin học 12, nhằm phát triển năng lực học sinh.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Thiết kế chủ đề truy vấn dữ liệu - Tin học 12, nhằm phát triển năng lực học sinh
- PHẦN II. NỘI DUNG 1. THỰC TRẠNG TRƯỚC KHI THỰC HIỆN CÁC GIẢI PHÁP Hiện nay, có nhiều phương pháp đổi mới giờ dạy được triển khai thực hiện ở các cấp học như: Đổi mới SHCM theo Nghiên cứu bài học, xây dựng các chủ đề dạy học ... những giải pháp đổi mới đã khắc phục tình trạng dạy học mang tính hàn lâm, thụ động trước đây. Tuy nhiên, các phương pháp trên vẫn còn hạn chế trong việc phát huy năng lực sáng tạo và trải nghiệm nghiên cứu khoa học của học sinh. Phương pháp dạy học chủ đề theo định hướng giáo dục STEM là chủ đề tích hợp liên môn. Với phương pháp này, học sinh sẽ có thời gian để hình thành các kỹ năng giải quyết vấn đề và liên hệ thực tế, vì thời gian thực hiện dự án không chỉ là trong tiết học mà còn thực hiện cả ngoài tiết học. 2. NỘI DUNG, PHƯƠNG PHÁP THỰC HIỆN SÁNG KIẾN 2.1 Tìm hiểu về quy trình kỹ thuật, tiêu chí xây dựng bài học STEM 2.1.1 Kế hoạch bài học STEM B1. Tên chủ đề; B2. Mô tả chủ đề; B3. Mục tiêu: Kiến thức, kĩ năng, phẩm chất, năng lực; B4. Thiết bị; B5. Tiến trình dạy học ( Gồm 5 hoạt động). Hoạt động 1: Xác định vấn đề + Mục đích; + Nội dung; + Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh; + Cách thức tổ chức hoạt động. Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp + Mục đích; + Nội dung; + Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh; + Cách thức tổ chức hoạt động. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp. Hoạt động 4: Chế tạo mẫu, thử nghiệm và đánh giá. Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh 2
- 2.1.2 Sự phù hợp của tiến trình tổ chức các hoạt động học của học sinh trong các bài học STEM với phương pháp dạy học tích cực Phương pháp Giáo dục STEM dạy học tích cực Xác định vấn đề/ HĐ1: Tiêu chí dụng Gắn kết nhu cầu thực tiễn cụ/thiết bị cần chế tạo Khám phá Nghiên cứu kiến thức mới cần sử dụng HĐ2: Học kiến thức Giải thích mới + Đề xuất các giải pháp/Bản thiết kế Đề xuất các giải pháp/ Bản thiết kế Lựa chọn 1 giải pháp/ HĐ3: Trình bày/bảo Bản thiết kế vệ/lựa chọn giải pháp/thiết kế Mở rộng Chế tạo mẫu HĐ4: Chọn dung cụ, Chế tạo và thử nghiệm Thử nghiệm – Đánh giá Chia sẻ và thảo luận HĐ5: Trình bày sản phẩm + Đánh giá Đánh giá Điều chỉnh thiết kế 2.1.3 Tiêu chí xây dựng bài học STEM Tiêu chí 1:Chủ đề bài học STEM tập trung vào các vấn đề của thực tiễn. Tiêu chí 2: Cấu trúc bài học STEM theo quy trình thiết kế kĩ thuật. Tiêu chí 3: Phương pháp dạy học bài học STEM đưa hs vào hoạt động tìm tòi và khám phá, định hướng hành động, trải nghiệm và sản phẩm. 3
- Tiêu chí 4: Hình thức tổ chức bài học STEM lôi cuốn hs vào hoạt động nhóm kiến tạo. Tiêu chí 5: Nội dung bài học STEM áp dụng chủ yếu từ nội dung khoa học và toán mà HS đã và đang học. Tiêu chí 6: Tiến trình bài học STEM tính đến có nhiều đáp án đúng và coi sự thất bại như là một phần cần thiết trong học tập. 2.2 Thiết kế kế hoạch dạy học theo chủ đề STEM, chủ đề: Truy vấn dữ liệu – tin học 12 2.2.1 Lựa chọn chủ đề, nội dung bài dạy học Chủ đề: Truy vấn trong CSDL 2.2.2 Xác định yêu cầu kiến thức, kĩ năng, thái độ 1. Kiến thức + Biết khái niệm mẫu hỏi, vai trò của mẫu hỏi. + Biết sử dụng các phép toán, biểu thức, các hàm số học chuẩn trong mẫu hỏi. + Biết các bước chính để tạo mẫu hỏi. 2.Kỹ năng + Sử dụng các biểu thức toán học trong thiết lập mẫu hỏi. + Viết đúng biểu thức điều kiện khi thiết lập mẫu hỏi. 3. Thái độ + Tự giác, tích cực và chủ động trong các hoạt động tập thể. 4. Năng lực + Phát triển năng lực chung: phát hiện giải quyết vấn đề, năng lực hoạt động nhóm. + Phát triển năng lực đặc thù: Giải quyết vấn đề với sự hỗ trợ của công nghệ thông tin và truyền thông, Hợp tác trong môi trường số.2.2.3 Xác định phương pháp, đồ dùng dạy học - Phương pháp: Thuyết trình, hoạt động giải quyết vấn đề, hoạt động nhóm, hoạt động cặp đôi. - Phương tiện dạy học: + Giáo viên: Máy chiếu, phiếu học tập, hình ảnh minh họa trên slide. + Học sinh: Sách giáo khoa, bảng phụ. 2.2.4 Lập bảng mô tả yêu cầu cần đạt 4
- Loại câu Thông Vận dụng Vận dụng Nội dung hỏi/bài Nhận biết hiểu thấp cao tập HS chỉ ra HS thiết lập HS xác định và giải được các được ý thích được biểu thức, Câu nghĩa của các phép các điều hỏi/bài tập mẫu hỏi, tính toán, kiện tương định tính xác định các các biểu ứng với các biểu thức thức điều dạng câu toán học kiện hỏi. 1.Các Chỉ ra cấu khái niệm trúc, xác HS vận dụng HS biết định các các biểu thức Bài tập được cách thành phần tính toán và định tính giá trị trong biểu điều kiện để lượng các biểu thức số học mô tả bài thức. và biểu toán mới thức lôgic Bài tập thực hành HS hiểu HS mô tả được ý Câu các bước nghĩa của hỏi/bài tập thiết kế mẫu các bước định tính hỏi. thiết kế mẫu hỏi. 2. Tạo mẫu HS viết hỏi được cấu HS viết được HS biết cơ HS hiểu cơ trúc mẫu cấu trúc mẫu Bài tập chế hoạt chế hoạt hỏi, thực hỏi, thực định động của động của hiện trong hiện trong lượng mẫu hỏi mẫu hỏi một tình một tình huống quen huống mới. thuộc. 5
- HS vận HS vận dụng dụng mẫu mẫu hỏi, hỏi, cùng cùng với các HS sửa lỗi với các đối đối tượng mẫu hỏi tượng khác khác để làm Bài tập trong tình để làm được được yêu thực hành huống yêu cầu cầu hoàn quen thuộc hoàn chỉnh chỉnh giải có lỗi. giải quyết quyết vấn đề vấn đề trong trong tình tình huống huống mới. quen thuộc. 2.2.5 Câu hỏi và bài tập. - Nhận biết : CH1: Cho biết khái niệm và lợi ích của mẫu hỏi trong CSDL? CH2: Nêu các phép toán số học? CH3: Nêu các phép toán quan hệ, lôgic? CH4: Nêu các toán hạng: các trường, hằng số, hằng văn bản? CH5: Nêu các hàm số học chuẩn? CH6: Nêu các bước chính để thiết lập mẫu hỏi? CH7: Nêu các thao tác thiết lập mẫu hỏi? - Thông hiểu. CH1: Cho biết ý nghĩa của các thành phần tham gia trong biểu thức mẫu hỏi? CH2: Cách biễu diễn các trường, các hằng văn bản? CH3: Ý nghĩa của các thuộc tính mô tả điều kiện trong mẫu hỏi? - Vận dụng CH1: Viết các biểu thức điều kiện với tình huống quen thuộc? - Vận dụng cao CH2: Viết biểu thức điều kiện trong một số tình huống phát sinh? 2.3 Thiết kế tiến trình dạy học theo dự án STEM, chủ đề: Truy vấn dữ liệu – tin học 12 2.3.1 Xác định vấn đề hoặc nhu cầu thực tiễn 6
- * Mục đích : Giúp các em hiểu một số truy vấn trên CSDL thực tiễn, phần mềm quản lí điểm, từ đó thiết lập được truy vấn trên CSDL đơn giản được tạo trên Access . * Nội dung : - Hoạt động 1 : Tìm hiểu truy vấn từ phần mềm quản lí điểm Giáo viên trình chiếu bảng tổng kết năm học được trích xuất từ phần mềm quản lí điểm. Giáo viên đưa ra các lập luận cho bảng dữ liệu với các câu hỏi sau: CH1 : Điểm tb các môn được tổng hợp như thế nào? CH2 : Điểm TK được tính như thế nào? CH3 : Xếp loại học lực dựa vào dữ liệu nào và điều kiện gì? Gọi học sinh đứng tại chỗ trả lời câu hỏi. Hình 1: Bảng điểm tổng kết năm học Giáo viên trình chiếu tiếp bảng Thống kê tỉ lệ xếp loại học lực (Hình 2). Yêu cầu học sinh đặt các câu hỏi lấy dữ liệu cho bảng thống kê? 7
- Hình 2: Thống kê tỉ lệ học lực phần mềm quản lí điểm Dự kiến sản phẩm học sinh: CH1: Dữ liệu học sinh nữ của từng lớp được lấy như thế nào? CH2: Tỉ lệ học lực từng lớp được thống kê từ những dữ liệu nào? Cách thống kê như thế nào ? * Hoạt động 2: Hoạt động nhóm thiết lập các truy vấn từ CSDL đã cho. Giáo viên trình chiếu bảng Học sinh CSDL quản lí học sinh (Hình 3), phân lớp thành 4 nhóm yêu cầu thiết lập ít nhất 4 câu hỏi yêu cầu khai thác dữ liệu dữ liệu : Hình 3 : Bảng HOC_SINH CSDL Quản lí học sinh Dự kiến sản phẩm của học sinh: CH1: Tính điểm trung bình các môn? 8
- CH2: Đưa ra học sinh có điểm trung bình cao nhất? CH3: Sắp xếp theo tổ từ nhỏ đến lớn? CH4: Đưa ra điểm trung bình từng môn theo tổ? CH5: Đưa ra điểm cao nhất, thấp nhất từng môn? - Hoạt động 3: Phân nhóm giao nhiệm vụ thực hiện dự án. Giáo viên trình chiếu CSDL Quản lí học sinh (Hình 3), phân dự án cho 4 nhóm trong lớp. Yêu cầu từ CSDL Quản lí học sinh: Nhóm 1: Thiết kế mẫu hỏi đưa ra điểm trung bình các môn theo công thức: DiemTB= ((Toán + Văn)x2+lí+hóa+ sử+địa+tin)/9 Nhóm 2: Thiết kế mẫu hỏi đưa ra danh sách các bạn nam, sắp xếp theo thứ tự tăng dần theo tổ? Nhóm 3: Thiết kế mẫu hỏi đưa ra danh sách học sinh có điểm văn >7.0 và toán <9.5? Nhóm 4: Thiết kế mẫu hỏi gộp nhóm theo tổ điểm trung bình các môn? * Hình thức tổ chức hoạt động: Thuyết trình kết hợp vấn đáp học sinh (Hoạt động 1). Hoạt động nhóm (Hoạt động 2) 2.3.2 Xác định kiến thức nền và đề xuất giải pháp * Mục đích: Giúp học sinh tìm hiểu kiến thức liên quan để giải quyết dự án. * Nội dung - Hoạt động 4: Phân nhóm tìm hiểu kiến thức liên quan Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm, yêu cầu nghiên cứu sách giáo khoa trang 63, 64 thực hiện yêu cầu: Nhóm 1: Trình bày các phép toán sử dụng trong biểu thức mẫu hỏi. Nhóm 2: Trình bày các toán hạng trong biểu thức mẫu hỏi. Nhóm 3: Trình bày biểu thức số học, biểu thức logic. Nhóm 4: Trình bày các hàm trong biểu thức mẫu hỏi. Các nhóm hoạt động trình bày trên bảng phụ, cử đại diện nhóm lên thuyết trình, trả lời phản biện. Dự kiến sản phẩm của học sinh: Nhóm 1: - Các phép toán + Phép toán số học: +, – , * , / 9
- + Phép toán so sánh: , =, =, <> + Phép toán logic: AND, OR, NOT Nhóm 2: - Các toán hạng : + Tên các trường: được ghi trong dấu ngoặc vuông. Ví dụ : [gioi tinh], [DToan] + Các hằng số học + Các hằng văn bản, được viết trong dấu nháy kép. Nhóm 3: - Cấu trúc biểu thức số học: : Ví dụ : DTB:([Dtoan]+[Dli]+[Dtin]+[Dvan]+[Dhoa]+[Dsinh])/6 - Biểu thức điều kiện sẽ là: [TOAN] >=9 Nhóm 4: SUM: Tính tổng AVG: Tính giá trị trung bình Min: Tìm giá trị nhỏ nhất Max: Giá trị lớn nhất COUNT: Đếm số giá trị khác trống. 2.3.3 Lựa chọn giải pháp. * Mục đích: Học sinh trong nhóm sẽ lựa chọn giải pháp tối ưu để thực hiện các sản phầm * Nội dung: - Hoạt động 5: Từ các kiến thức tìm hiểu được, học sinh đề xuất các giải pháp nhóm thảo luận thống nhất giải pháp thực hiện nhiệm vụ giáo viên phân công. Phân công người thuyết trình bảo vệ sản phẩm. Nội dung thực hiện ngoài tiết học. * Dự kiến sản phẩm học sinh: 10
- Nhóm 1: B1: Chọn đối tượng Queries, nháy đúp vào Create Query by Design view; B2: Chọn nguồn dữ liệu : Chọn bảng học sinh; B3: Mô tả các điều kiện mẫu hỏi: - Field: Mahs, Ho ten, Ngay sinh, Gioi tinh, To, Toan, Li, Hoa, Van, Su, Dia,Tin. - Nháy vào trường trống gõ công thức: diem TB: (([Toan]+[Van])*2+[Li]+[Hoa]+[Su]+[Dia]+[Tin])/9; B4: Nháy lệnh Run để xem kết quả, vào File save đặt tên mẫu hỏi. Nhóm 2: B1: Chọn đối tượng Queries, nháy đúp vào Create Query by Design view; B2: Chọn nguồn dữ liệu: Chọn bảng học sinh; B3: Mô tả các điều kiện mẫu hỏi: - Field: Mahs, Ho ten, Ngay sinh, Gioi tinh, To - Sort: Tương ứng trường tổ chọn Ascending - Criteria: Tương ứng trường Gioi tinh chọn “Nam”; B4: Nháy lệnh Run để xem kết quả, vào File save đặt tên mẫu hỏi. Nhóm 3: B1: Chọn đối tượng Queries, nháy đúp vào Create Query by Design view; B2: Chọn nguồn dữ liệu: Chọn bảng học sinh; B3: Mô tả các điều kiện mẫu hỏi: - Field: Mahs, Ho ten, Ngay sinh, Gioi tinh, To, Toan, Van - Criteria: Tương ứng trường Toan chọn >9.5; trường Van chọn >7 B4: Nháy lệnh Run để xem kết quả, vào File save đặt tên mẫu hỏi. Nhóm 4: B1: Chọn đối tượng Queries, nháy đúp vào Create Query by Design view; B2: Chọn nguồn dữ liệu: Chọn bảng học sinh; B3: Mô tả các điều kiện mẫu hỏi: - Field: To, Toan, Li, Hoa, Van, Su, Dia,Tin. B4: Nháy nút Totals trên thanh công cụ chuẩn, trong trường Total tương ứng với các thuộc tính điểm chọn hàm AVG; B5: Nháy lệnh Run để xem kết quả, vào File save đặt tên mẫu hỏi. 11
- 2.3.4 Chế tạo mẫu thử nghiệm và đánh giá * Mục đích: Từ những phương án đã lựa chọn học sinh sử dụng máy tính để tạo các mẫu hỏi truy vấn giải quyết vấn đề, kiểm nghiệm trên máy tính. * Nội dung: - Hoạt động 6: Học sinh hoạt động theo nhóm được phân công, thời gian hoạt động ngoài tiết học. * Dự kiến sản phẩm của học sinh: Nhóm 1: Nhóm 2: Nhóm 3: 12

