Báo cáo Biện pháp Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu trong dạy học phần Vẽ kĩ thuật Công Nghệ 8
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu trong dạy học phần Vẽ kĩ thuật Công Nghệ 8", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_bien_phap_su_dung_mo_hinh_3_mat_phang_chieu_trong_da.docx
Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu trong dạy học phần Vẽ kĩ thuật Công Nghệ 8
- MỤC LỤC Nội dung Trang I. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết 2. Mục tiêu 3. Đối tượng và phương pháp thực hiện II. NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận 2. Thực trạng 3. Các biện pháp thực hiện 4. Thực nghiệm sư phạm III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp 2. Phương hướng khắc phục các hạn chế 3. Khả năng triển khai rộng rãi các biện pháp IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO V. PHỤ LỤC 3
- DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT THPT Trung học phổ thông THCS Trung học cơ sở GV Giáo viên HS Học sinh 4
- I. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết: - Việc trang bị kiến thức cơ sở của phần Vẽ kĩ thuật của chương trình công nghệ 8 giúp học sinh tạo lập tư duy tưởng tượng không gian tốt, là môn học góp phần giúp học sinh hình thành tính năng động, sáng tạo tiếp cận với tri thức khoa học - kĩ thuật và định hướng tốt hơn cho ngành nghề của học sinh sau này. - Môn học cung cấp cho học sinh những kiến thức cơ bản về vẽ kĩ thuật, học sinh nắm được phương pháp hình chiếu vuông góc, các hình biểu diễn (hình chiếu, hình cắt, mặt cắt, ) để thể hiện, biểu diễn một vật thể đơn giản, một chi tiết máy đơn giản. Thông qua đó giúp các em đọc được các bản vẽ kĩ thuật đơn giản, là cơ sở cho quá trình học tập lên cao sau này và giáo dục học sinh trong lao động, sản xuất. - Vì tầm quan trọng của phân môn nêu trên nên cần đi sâu nghiên cứu, biện pháp giảng dạy sao cho việc dạy và học theo hướng phát huy tích cực, chủ động, tìm tòi sáng tạo của học sinh. 2. Mục tiêu: - Hiểu được cách biểu diễn hình chiếu của các khối hình học, khối đa diện, khối tròn xoay - Nhận biết được các hình chiếu của vật trên bản vẽ kĩ thuật - Vận dụng vẽ ba hình chiếu của vật thể đơn giản, đọc bản vẽ kĩ thuật. - Làm vật mẫu, vẽ ba hình chiếu theo tỉ lệ 3. Đối tượng: - Học sinh THCS - Học sinh PTTH 4. Phương pháp thực hiện: - Dùng mô hình và vật thật giúp học sinh hình thành khái niệm, tưởng tượng, nhận biết, đọc, vẽ, làm, thuyết trình các yêu cầu của phân môn Vẽ kĩ thuật. - Phân tích, tổng hợp II. NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận: “Từ trực quan sinh động tới tư duy trừu tượng, từ tư duy trừu tượng đến thực tiễn khoa học”, đó là câu nói của một triết gia nổi tiếng, nó như một ánh đuốc soi đường để tri thức nhân loại đạt được những thành tựu rực rỡ như hôm nay. Nhưng vấn đề tôi 5
- muốn đề cập trong bài này là chúng ta đã vận dụng câu nói đó như thế nào vào quá trình giảng dạy, nhất là áp dụng cho phân môn Vẽ kĩ thuật ở cấp học THCS. Với cách dạy học trực quan, các đồ dùng phục vụ cho việc học được đặc biệt quan tâm, nhờ đồ dùng mà các học sinh có thể nhớ nhanh, nhớ lâu và nhớ rất kỹ bài giảng. Bằng hình ảnh trực quan sống động như mô hình, vật thể cùng những kiến thức vẽ kĩ thuật đòi hỏi tư duy trừu tượng. Điểm mạnh của các mô hình, mẫu vật tuy không cần sử dụng tới chữ viết cũng được lưu giữ lại vững chắc trong trí nhớ, nó chính là hình ảnh thu được từ trực quan. Các tiết học Vẽ kĩ thuật sử dụng mô hình trực quan còn giúp phát triển khả năng quan sát cũng như tư duy và trí tưởng tượng cùng khả năng ngôn ngữ kĩ thuật của học sinh. 2. Thực trạng: * Thuận lợi: - Trong công tác giảng dạy, tôi được sự giúp đỡ của Ban Giám Hiệu, đồng nghiệp trong việc đóng góp ý kiến xây dựng bài và cung cấp trang bị đồ dùng dạy học. - Phần vẽ kĩ thuật trong môn Công nghệ 8 có nhiều bài học đều sử dụng được mô hình 3 mặt phẳng chiếu. Giáo viên nhóm Công nghệ chủ động làm đồ dùng dạy học phục vụ cho công việc giảng dạy. - Đa số học sinh đều chăm ngoan thích tòi sáng tạo để tìm hiểu những lĩnh vực mới. * Hạn chế - Nội dung kiến thức kĩ thuật vừa cụ thể vừa trừu tượng: Kiến thức kĩ thuật thường là những khái niệm, cấu tạo. Học sinh rất khó tiếp thu nếu không hiểu được nội dung các hình vẽ mang nhiều yếu tố của môn vẽ kĩ thuật - Kênh hình trong sách giáo khoa ở nhiều môn học đều mang kiến thức của môn Vẽ kĩ thuật như các hình không gian môn Toán, hình cắt (cắt dọc, cắt ngang) môn Sinh Đặc biệt kênh hình của môn Công nghệ có rất nhiều hình vẽ liên quan tới hình vẽ kĩ thuật được ứng dụng trong thực tế. - Trong thực tế hiện nay môn Công nghệ đang gặp nhiều khó khăn thiếu thốn về cơ sở vật chất cho dạy học và thực hành: thiếu vật thể trực quan, thiếu mô hình dạy học, thiếu tranh vẽ, thiếu dụng cụ vẽ cho giáo viên dạy phần vẽ kĩ thuật . Để giải quyết vấn đề này giáo viên rất cần những mô hình dạy học trực quan có thể hỗ trợ hiệu quả cho việc dạy. 6
- - Về phần hình chiếu tuy chỉ cần tiếp thu ở dạng vật thể các khối cơ bản nhưng các em vẫn rất khó hình dung vì học sinh chưa được học hình học không gian nên việc tiếp thu hết sức khó khăn. - Việc áp dụng công nghệ 4.0 bằng các phần mềm mô phỏng ngày nay rất thuận tiện, nhưng do đặc điểm lứa tuổi THCS tư duy bằng mô hình thật, vật thật sẽ giúp học trò nhớ nhanh, nhớ lâu và hứng thú hơn. - Vẫn còn tư tưởng của học sinh, phụ huynh coi là môn học phụ không giúp ích gì cho học sinh trong kỳ thi chuyển cấp. 3. Các biện pháp thực hiện 3.1. Giải pháp 1: Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu dạy về các mặt phẳng chiếu Theo cách dạy thông thường học sinh quan sát hình 2.3 trang 11 để nhận biết 3 mặt phẳng chiếu GV có thể sử dụng phần mềm mô phỏng 3 mặt phẳng chiếu Khi chọn dạy học dùng mô hình 3 mặt phẳng chiếu do GV nhóm Công nghệ trong trường tự làm: Học sinh được quan sát 3 mặt phẳng chiếu, học sinh biết đặt hướng quan sát, mô tả hướng chiếu và gọi tên được 3 mặt phẳng chiếu. Học sinh áp dụng ngay vào không gian thật trong lớp học, từ đó hình thành được cơ bản về không gian * Các bước tiến hành: + Bước 1: Quan sát mô hình: GV đặt mô hình 3 mặt phẳng chiếu trên bàn và yêu cầu HS quan sát. + Bước 2: Đọc thông tin sách giáo khoa mục I + Bước 3: HS chỉ tên mặt phẳng chiếu, cùng hướng quan sát + Bước 4: Vận dụng lấy ví dụ trực quan trong lớp học (3 bức tường trong lớp học) + Bước 5: Mở rộng với tình huống vận dụng cho vị trí 4 góc lớp khác nhau, học sinh lựa chọn và giải thích (để nhấn mạnh ngôn ngữ kĩ thuật được quy ước chung thống nhất) 3.2. Giải pháp 2: Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu dạy về các hình chiếu vuông góc Đa số giáo viên ứng dụng công nghệ thông tin trong dạy kiến thức này (VD như các hiệu ứng chuyển động trong Point, hoặc phần mềm Sketchup... 7
- Tôi lựa chọn dạy học bằng mô hình 3 mặt phẳng chiếu. Khi áp dụng cách dạy bằng mô hình HS được thực nghiệm quan sát hình không không gian, tia chiếu trong không gian góp phần giúp lứa tuổi THCS tập làm quen với hình không gian. * Các bước tiến hành - Bước 1: HS quan sát mô hình 3 mặt phẳng chiếu - Bước 2: HS xác định tia chiếu - Bước 3: HS xác định hình dạng của hình chiếu - Bước 4: Hình thành khái niệm đường bao, đường thấy, nét đứt, đường trục đường tâm 3.3. Giải pháp 3: Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu dạy về vị trí các hình chiếu Tương tự GV có rất nhiều lựa chọn để dạy học kiến thức phần vị trí các hình chiếu như đã nêu ở trên. Tôi vẫn lựa chọn mô hình để giảng dạy. Học sinh được thực nghiệm hoạt động di chuyển mặt phẳng chiếu bằng mô hình, từ đó HS hiểu được các tia chiếu, hình chiếu vuông góc trong phép chiếu khi di chuyển nó chỉ có 1 vị trí duy nhất trên bản vẽ. Học sinh đã hiểu vấn đề thì khi lên THPT các bạn sẽ dễ dàng tiếp cận, vẽ 3 hình chiếu của chi tiết phức tạp. * Các bước tiến hành Bước 1: HS thực hiện hoạt động mở mô hình Bước 2: HS quan sát việc di chuyển của vị trí 3 hình chiếu từ mô hình trải trên bảng Bước 3: Xác định hình 3 hình chiếu tương ứng Bước 4: Mở rộng về sự tương quan và vị trí của 3 hình chiếu bằng các đường dóng trong vẽ kĩ thuật. HS xử lý tình huống khi đặt sai vị trí hình chiếu 3.4. Giải pháp 4: Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu dạy các bài Bản vẽ các khối đa diện, khối tròn xoay a) Các khái niệm khối đa diện GV sử dụng hình ảnh trong SGK hoặc hình không gian ở phần mềm để minh hoạ và đặt câu hỏi. VD: Hình hộp chữ nhật được bao bởi các hình gì? Các cạnh và các mặt của hình hộp có đặc điểm gì? 8
- Khi sử dụng mô hình HS quan sát được ngay hình dạng các mặt bao của hình hộp chữ nhật. Đặt trong mô hình 3 mặt phẳng chiếu sẽ giúp học sinh nhận biết được hình dạng của khối đa diện trong không gian. * Các bước tiến hành + Bước 1: HS quan sát các khối hình đa diện trong bộ đồ dùng Công nghệ 8 + Bước 2: Đặt các khối trong mô hình 3 mặt phẳng chiếu + Bước 3: HS lên quan sát theo hướng 3 mặt phẳng chiếu + Bước 4: HS phát biểu về khái niệm b) Các hình chiếu Thông thường HS quan sát hình ảnh qua SGK hoặc qua màn chiếu. GV có thể sử dụng ứng dụng chuyển động, xoay mặt của phần mềm giảng dạy kĩ thuật ví dụ như Sketchup Khi sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu HS tự chọn vị trí thích hợp các khối đa diện để quan sát nhiều nhất hình dạng của khối đa diện. HS dựa vào khối đa diện chọn nét thấy, nét khuất tự lấy vết, dùng đường bao để tường tận các nét vẽ trong 3 hình chiếu. Như vậy qua hoạt động trên GV dễ dàng giới thiệu thêm các đường nét được sử dụng trong vẽ kĩ thuật một cách tự nhiên. * Các bước tiến hành + Bước 1: Đặt khối đa diện trong mô hình 3 mặt phẳng chiếu + Bước 2: Tịnh tiến khối đa diện theo hướng tia chiếu + Bước 3: Lấy vết trên mô hình (hình dạng, kích thước) + Bước 4: Mở mô hình trên bảng + Bước 5: Hiểu 3 hình chiếu từng đường nét + Bước 6: Vẽ lại 3 hình chiếu theo ti lệ 1:10 (tuỳ theo vật mẫu) 3.5. Giải pháp 5: Sử dụng mô hình 3 mặt phẳng chiếu dạy về hình cắt - Khi hình thành khái niệm hình cắt có sự trợ giúp của mô hình 3 mặt phẳng chiếu HS sẽ hiểu rõ hơn vị trí của mặt phẳng cắt. Đến kiến thức này học sinh quá quen thuộc với việc vẽ 3 hình chiếu vuông góc trên mặt phẳng chiếu. Chỉ cần hỗ trợ thêm thao tác dùng từ giấy A4, phấn mầu lấy vết trên mô hình của GV, các hoạt động còn lại HS đã làm chủ được kiến thức trong bài. * Các bước tiến hành + Bước 1: Đặt mô hình ống lót trong mô hình 3 mặt phẳng chiếu 9
- + Bước 2: Dùng mặt phẳng tưởng tượng (GV có thể dùng tờ giấy A4 thay cho mặt phẳng tưởng tưởng – mặt phẳng cắt) cắt cắt ngang qua mô hình + Bước 3: Dùng phấn màu lấy vết của mô hình trên mặt phẳng cắt + Bước 4: Tịnh tiến mặt phẳng cắt về phía mặt phẳng chiếu + Bước 5: Mở mô hình để biểu diễn hình cắt Sau 3 bài dạy trong chương trình nhà trường THCS Thị Trấn theo thứ tự tiết học (Bài 2- Tiết 2 ,3: Hình chiếu vuông góc.) HS quen thuộc với thao tác cô giáo hướng dẫn trong mô hình. Các tiết sau HS đã chủ động lĩnh hội kiến thức tính cả với HS trung bình. Với HS lớp tiếp thu nhanh, cùng với kĩ năng điều hành, chia sẻ của mình các em rất tự tin thực hiện các hoạt động một cách thuần thục. GV lúc này chỉ đóng vai trò hướng dẫn, tư vấn trong các tiết học còn lại trong chương Vẽ kĩ thuật. 4. Thực nghiệm sư phạm: Kết quả năm 2023-2024 ĐĐGtx Số Sĩ Giỏi Khá TB Yếu Kém Lớp điể số TL(% TL( TL( TL(% TL( m SL SL SL SL SL ) %) %) ) %) KT 8B1 36 36 15 41,7 11 30,6 10 27,7 0 0 0 0 8B2 48 48 20 41,7 18 37,5 10 20,8 0 0 0 0 8B3 49 49 20 40,8 20 40,8 9 18,4 0 0 0 0 8B4 44 44 20 45,5 15 34,1 9 20,4 0 0 0 0 8B5 38 38 18 47,4 12 31,6 8 21 0 0 0 0 8B6 35 35 15 42,8 12 34,3 8 22,9 0 0 0 0 8B7 33 33 15 45,5 12 36,4 6 18,1 0 0 0 0 Khối 283 283 123 43,4 100 35,3 60 21,2 0 0 0 0 8 (Bảng 1) Kết quả kì I năm 2024-2025 Sĩ ĐĐGtx Lớp số Giỏi Khá TB Yếu Kém 10
- Số điể TL( TL( TL(% TL( TL( SL SL SL SL SL m %) %) ) %) %) KT 8B1 45 45 27 60,0 15 33,3 3 6,7 0 0 0 0 8B2 45 45 24 53,3 19 42,2 2 4,5 0 0 0 0 8B3 47 47 27 57,4 18 38,3 2 4,3 0 0 0 0 8B4 45 45 25 55,6 18 40,0 2 4,4 0 0 0 0 8B5 37 37 20 54,1 13 35,1 4 10,8 0 0 0 0 8B6 37 37 18 48,7 14 37,8 5 13,5 0 0 0 0 Khối 256 256 141 55,1 97 37,9 18 7,0 0 0 0 0 8 (Bảng 2) * Tôi luôn hi vọng sẽ có những học sinh vì yêu bộ môn vẽ kĩ thuật mà chọn nghề vào các trường kĩ thuật như: Đại học Kiến trúc, Xây dựng, Chế tạo cơ khí để góp phần trong công cuộc cách mạng số 4.0 ngày nay. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp: + Ưu điểm - Dễ dạy, dễ học, dễ thực hiện. - Phát huy trí tưởng tượng của học trò. - Rèn cho học sinh tính cẩn thận, khoa học. - Nhớ kiến thức lâu. - Học sinh chủ động, linh hoạt trong việc tiếp thu kiến thức. + Nhược điểm - Phần vẽ kĩ thuật khá trừu tượng, mặc dù GV sử dụng mô hình và HS được thực nghiệm nhưng đối với một số HS trung bình vẫn gặp khó khăn khi tiếp cận kiến thức. - Với yêu cầu cao hơn của GV khi vẽ vào vở kẻ ngang của học trò nhiều bạn nhìn các nét còn nhầm. 2. Phương hướng khắc phục các hạn chế - Trong quá trình giảng dạy, GV cùng với HS cán sự trong lớp tăng cường hỗ trợ thêm cho các học trò chưa tiếp thu kịp. 11
- - Động viên đôn đốc các em thường xuyên tìm hiểu, nghiên cứu các mô hình và bản vẽ. 3. Khả năng triển khai rộng rãi các biện pháp - Áp dụng rộng rãi cho tất cả các lớp 8 trường THCS Thị Trấn IV. TÀI LIỆU THAM KHẢO - Sách giáo khoa, sách giáo viên Công nghệ 8- Nhà xuất bản Giáo dục - Sách giáo khoa, sách giáo viên Công Nghệ 10, 11- Nhà xuất bản Giáo dục - Tài liệu tập huấn chuyên môn của Sở giáo dục và đào tạo Hải Phòng - Tài liệu bồi dưỡng chuyên môn của Phòng giáo dục huyện Tiên Lãng V. PHỤ LỤC (Hình ảnh học sinh thực hiện trong giờ dạy) ( Học sinh rất hào hứng trong các hoạt động học tập) (HS tổ chức thực hiện các hoạt động trong giờ học) 12

