Báo cáo Biện pháp Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi phần Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918, góp phần nâng cao điểm thi tốt nghiệp THPT

docx 16 trang Chăm Nguyễn 01/07/2025 290
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi phần Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918, góp phần nâng cao điểm thi tốt nghiệp THPT", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_bien_phap_phuong_phap_huong_dan_hoc_sinh_tu_hoc_va_o.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Phương pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi phần Lịch sử Việt Nam 1858 – 1918, góp phần nâng cao điểm thi tốt nghiệp THPT

  1. đơn giản, khoa học đảm bảo chuẩn kiến thức kĩ năng và đáp ứng yêu cầu thi tốt nghiệp cho học sinh. Giúp học sinh đơn giản hóa lịch sử, học dễ nhớ, dễ hiểu và có khả năng vận dụng kiến thức và làm đề thi hiệu quả. 6. Phương pháp nghiên cứu a) Nghiên cứu lí thuyết Nghiên cứu tài liệu về chủ trương, đường lối của Đảng, chính sách Nhà nước trong công tác đổi mới giáo dục, về tâm lí học, lí luận dạy học, phương pháp dạy học học sinh, chương trình nội dung sách giáo khoa, sách giáo viên, tài liệu chuẩn kiến thức kĩ năng, tài liệu ôn thi trắc nghiệm tốt nghiệp THPT, đề thi tốt nghiệp THPT hàng năm. b) Phương pháp thực hiện - Phương pháp chuyên gia: Gặp gỡ, trao đổi với các giáo viên cốt cán bộ môn có kinh nghiệm và các công trình nghiên cứu về phương pháp, lắng nghe tư vấn của các chuyên gia để định hướng cho việc triển khai nghiên cứu đề tài. - Phương pháp điều tra: Thông qua hình thức dự giờ, quan sát, trưng cầu ý kiến, tiếp xúc trao đổi với giáo viên, học sinh, phiếu điều tra khảo sát để tìm hiểu thực trạng dạy học và ôn thi và vai trò của phần lịch sử Việt Nam 1858 - 1918 trong việc góp phần nâng cao điểm thi tốt nghiệp THPT - Phương pháp thực nghiệm sư phạm: Tiến hành thực nghiệm sư phạm để kiểm tra giả thuyết khoa học của đề tài. 7. Tính mới và sáng tạo của đề tài Đề tài hoàn toàn mới, vì đưa ra hệ thống phương pháp hướng dẫn tự học có định hướng toàn diện và phù hợp đối tượng học sinh ôn thi tốt nghiệp THPT trong phạm vi kiến thức phần lịch sử Việt Nam 1858 - 1918 mới đưa vào đề thi tốt nghiệp THPT trong những năm gần đây, chưa được nhiều người chú tâm nghiên cứu. 8. Đóng góp mới của đề tài Đề tài này đã góp phần tháo gỡ khó khăn cho giáo viên và học sinh về cách dạy và cách học, ôn luyện thi theo hình thức trắc nghiệm phần lịch sử Việt Nam 1858 - 1918, giúp các em chinh phục các câu hỏi trắc nghiệm ở 4 mức độ. Đề tài có thể làm tài liệu tham khảo cho giáo viên trong việc giảng dạy, đặc biệt là bồi dưỡng học sinh thi tốt nghiệp THPT và là tài liệu cho học sinh ôn thi tốt nghiệp. 3
  2. PHẦN II. NỘI DUNG BIỆN PHÁP CHƯƠNG I. CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ CƠ SỞ THỰC TIỄN 1. Cơ sở lí luận Theo Nghị quyết TW khóa VIII khẳng định, đổi mới phương pháp giáo dục, đào tạo khắc phục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện, thành lập nếp tư duy sáng tạo của người học. Từng bước áp dụng phương pháp tiên tiến và phương pháp hiện đại vào quá trình dạy học. Dạy cách học và phát triển phẩm chất năng lực người học nhất là năng lực tự học, tự chủ, sáng tạo và phẩm chất yêu nước, trách nhiệm ... Hoạt động tự học và ôn thi của học sinh về Lịch sử cần phải được tiến hành trên cơ sở khoa học và có tính hệ thống về phương pháp, có chủ đích và đáp ứng mục tiêu giáo dưỡng và giáo dục của bộ môn Lịch sử đối với học sinh trong mục tiêu giáo dục nói chung và vấn đề chính là phù hợp nhất với hình thức thi hiện hành để các em có kĩ năng học, ôn thi đạt kết quả cao nhất. 2. Cơ sở thực tiễn Nội dung lịch sử Việt Nam phần 1858 - 1918, từ năm 2018 chính thức đưa vào nội dung ôn thi tốt nghiệp làm cho phạm vi ôn thi của học sinh mở rộng. Theo ma trận đề thi nội dung này chiếm từ 0.25 đến 1 điểm tùy theo từng năm, và trải ra ở nhiều mức độ từ thấp đến cao, có mức độ vận dụng để đánh giá lựa chọn học sinh xét thi đại học. Mặt khác, những kiến thức lịch sử 1858 - 1918, liên quan ảnh hưởng đến nhận thức lịch sử Việt Nam giai đoạn sau. Nếu không nắm vững giai đoạn này sẽ khó khăn cho việc nhận thức lịch sử toàn diện phát triển mà chủ yếu học vẹt, học thuộc. Chính thực tế này cho nên nếu không hướng dẫn học sinh học thi tốt phần này sẽ ảnh hưởng lớn đến kết quả nâng cao điểm thi tốt nghiệp THPT, nhất là ở điểm 9 và 10. Thực tế, 100% học sinh thi tổ hợp KHXH xét tốt nghiệp không chủ động đi học thêm sử, việc ôn tập chỉ được thực hiện theo kế hoạch nhà trường vào giai đoạn cuối trên lớp. Nên phần kiến thức 11 lịch sử Việt Nam 1858 - 1918 có 90% các em lựa chọn bỏ qua, 80% thầy cô dạy ôn thi trong quỹ thời gian hạn hẹp cũng chỉ tập trung chương trình 12 nhiều điểm hơn, trực tiếp hơn, còn lịch sử Việt Nam 1858 - 1918 khá dài và khó chủ yếu cho học sinh tự đọc sách khoa và làm đề để tự ghi nhớ. 4
  3. Xuất phát từ thực tiễn khó khăn của đồng nghiệp và học sinh, cho thấy việc nghiên cứu đề xuất bộ giải pháp hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi phần lịch sử Việt Nam 1858 - 1918 là rất cần thiết để góp phần nâng cao điểm thi tốt nghiệp THPT. CHƯƠNG II. HƯỚNG DẪN HỌC SINH TỰ HỌC VÀ ÔN THI PHẦN LỊCH SỬ VIỆT NAM 1858 - 1918, GÓP PHẦN NÂNG CAO ĐIỂM THI TỐT NGHIỆP THPT 1. Hướng dẫn học sinh học và ôn thi bằng phiếu định hướng học tập Phiếu hướng dẫn học tập là phương pháp dạy học tích cực, nhằm hướng dẫn hoạt động tự học của học sinh có chủ đích và hướng vào mục tiêu nắm vững chuẩn kiến thức kĩ năng bài học, chủ đề dạy học thường được giáo viên sử dụng nhiều trong dạy học bài mới theo định hướng phát triển phẩm chất và năng lực để tổ chức cho học sinh hoạt động học hình thành kiến thức mới. - Minh họa giải pháp : Phiếu số 1. NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN CHỐNG THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC 1858 - 1884 I. Nét nổi bật của tình hình Việt Nam đến giữa XIX trước khi Pháp xâm lược - Chính trị.......................................................Kinh tế........................................................ - Đối ngoại............................................................ Quân sự.............................................. - Xã hội............................................................... Nguy cơ bên ngoài................................ - Thách thức lịch sử..............................................Yêu cầu xã hội..................................... => Điểm giống với các nước châu Á?............................................................................... II. Quá trình xâm lược của thực dân Pháp và cuộc kháng chiến của nhân dân ta. Mặt Quá trình xâm lược của Cuộc kháng chiến của nhân Nhận xét trận thực dân Pháp dân ta Đà - Bắt đầu ?....................... - Triều đình kháng chiến - Trận tuyến ?. Nẵng - Điểm tấn công ?............ + Chỉ huy............................ ....................... 1858 - Lực lượng ?................... + Kế sách............................ - Đường lối?. - Âm mưu ?...................... - Nhân dân........................... ........................ - Kết quả?...... - Cá nhân tiêu biểu................ ........................ Gia - Bắt đầu? .................... - Triều đình: - Tình hình Định - Âm mưu ?................... + Chỉ huy.............................. Pháp?.............. 5
  4. 1859 - ...................................... + Đường lối........................... - Thái độ triều 1860 ........................................ => Kết quả?.......................... đình................. - Lực lượng?.................... - Kháng chiến nhân dân?...... - Thái độ nhân - Kết quả?....................... ............................................... dân ................. 1861- - Lực lượng ?................... - Triều đình?........................ - Thái độ triều 1862- - Âm mưu?....................... - Nhân dân?........................... đình? ................ Ba - Hành động ?.................. - Tiêu biểu?........................... - Trận tuyến Tỉnh .......................................... => Kết quả?........................... kháng chiến?... miền - Kết quả?......................... ............................................... .......................... Đông Nam Bộ Ba - Hành động ?................... - Triều đình?.......................... - Điểm mới tỉnh .......................................... ............................................... kháng chiến miền .......................................... - Nhân dân ?.......................... nhân dân ?........ Đông - Tình hình ?..................... ................................................. ........................... Nam ......................................... - Tiêu biểu?............................. ........................ kì sau .......................................... ................................................. Hiệp ước 1862 Ba - Hành động ?................... - Triều đình?............................ Đặc điểm kháng tỉnh ......................................... ................................................ chiến miền Tây? miền ......................................... - Nhân dân ?........................... .......................... Tây - Kết quả?......................... ............................................... .......................... Nam Kì Bắc - Cớ ?............................. - Triều đình? ........................... - Ảnh hưởng Kì - Chỉ huy ?................... ................................................. của chiến thắng (1873- - Thủ đoạn ?.................. - Nhân dân ?............................ Cầu Giấy 1?....... 1874) - Tình hình ?.................... ................................................ - Hậu quả Điều 6
  5. ......................................... - Tiêu biểu?............................ ước 1874?......... Tình - Tình hình Pháp?............. - Tình hình ta?......................... - Ý nghĩa của hình ......................................... - Xuất hiện tư tưởng .............. canh tân ?.......... sau ......................................... - Triều đình?............................ - Thái độ nhà 1874 ......................................... - Nhân dân ?........................... Nguyễn ?........... Bắc - Âm mưu Pháp ?............. - Triều đình?.......................... - Ý nghĩa Cầu Kì, - Cớ ?................................ ............................................... Giấy 2?.............. Trung - Chỉ huy ?....................... - Nhân dân ?............................ - Thái độ triều Kì - Thủ đoạn ?..................... ................................................. đình?................. 1882 - Kết quả ?....................... - Tiểu biểu?........................... ........................... Thuận - Âm mưu ?..................... - Triều đình?............................ Hậu quả Hiệp An – - Thủ đoạn?...................... ................................................ ước Hácmăng Huế .......................................... - Nhân dân ?............................ và Patơnốt?...... 1883 ................................................ ........................... III. Nguyên nhân thất bại - Khách quan ? ................................................................................................................ - Chủ quan? ..................................................................................................................... - Nguyên nhân quyết định? ............................................................................................. => Trách nhiệm để mất nước chủ yếu thuộc về ai?......................................................... IV. Ý nghĩa lịch sử - Thể hiện .......................................................Làm chậm ................................................. - Bài học............................................................................................................................ 2. Phương pháp bảng hệ thống kiến thức - Bảng kiến thức là phương pháp nhằm tinh gọn kiến thức rất phù hợp để học sinh hệ thống kiến thức và dễ ghi nhớ, đã được sử dụng nhiều trong dạy học lịch sử. - Để hướng dẫn học sinh tự học và ôn thi, trên cơ sở học sinh đã tìm hiểu và hình thành kiến thức mới ở nhà thông qua phiếu học tập mà giáo viên đã hướng dẫn. Lên lớp giáo viên tổ chức hướng dẫn các em hệ thống kiến thức phần Lịch sử Việt Nam 1858 - 1918 theo bảng hệ thống để học sinh tự học và ôn thi. BẢNG HỆ THỐNG KIẾN THỨC CƠ BẢN VIỆT NAM 1858 - 1918 7
  6. I. Việt Nam trước sự xâm lược của thực dân Pháp Chính trị: Độc lập, quân chủ chuyên chế. Khủng hoảng suy yếu trầm trọng. Kinh tế: Trọng nông ức thương, độc quyền ngoại thương => Nạn đói triền miên. Quốc phòng: yếu kém. Ngoại giao sai lầm: Thần phục Thanh, ra oai Lào và Chân lạp, đóng cửa với phương Tây - “Bế quan tỏa cảng”, nhất là “cấm đạo” và đuổi giáo sĩ Xã hội: Khởi nghĩa nông dân khắp nơi, liên tục; Khối đoàn kết dân tộc bị rạn nứt. Mâu thuẫn giai cấp gay gắt => “ Xã hội đang lên cơn sốt trầm trọng” II. Nhân dân Việt Nam kháng chiến chống Pháp xâm lược (1858 - 1885) Mặt trận Âm mưu Pháp Kháng chiến ta Đặc điểm Đà Nẵng - Pháp liên - Quân dân anh dũng - Triều đình lãnh đạo, 1858 quân với TBN chống trả, đẩy lùi các đợt nhân dân phối hợp – - Đánh nhanh, tấn công Trận tuyến kháng chiến thắng nhanh - Kế “Thanh dã” vườn thống nhất không nhà trống - Bước đầu phá sản - Quân Pháp tiến thoái đánh nhanh lưỡng nan - Thủ hiểm không tiến Chỉ huy Nguyễn Tri mất thời cơ Phương - Liên Trì Gia Định - Chủ trương - Triều đình thiếu quyết - Kế hoạch đánh nhanh 1859 + Bao vây kinh tâm đánh giặc và thắng thắng nhanh hoàn toàn Nguyễn Tri tế triều đình giặc, mất thành, mất cơ hội bị phá sản => Pháp Phương chỉ Nguyễn (1860: Xây dựng Chí Hòa chuyển sang đánh lấn huy. + Lập cơ sở mở chặn giặc =>“Thủ để hòa” dần kết hợp quân sự Xây dựng rộng chiến tranh => Bỏ lỡ cơ hội đánh giặc chiếm đất và ngoại giao Chí hòa - Tiếp tục đánh - Nhân dân quyết tâm, bất bình đẳng ghi nhận nhanh , thắng chủ động đánh địch , Pháp những vùng đất đã nhanh bỏ thành xuống sông chiếm 1861-1862 Đánh lấn dần- - Nhân dân kháng chiến - HƯ 1862 – Đánh dấu - Nam Bộ Tằm ăn lá dâu từ đầu, Pháp sa lầy trong trận tuyến Triều đình Chỉ huy => Đánh chiếm: chiến tranh nhân dân – và nhân dân dân tách Nguyễn + 23/1/1861: “Nguyễn Trung Trực đốt rời nhau 8
  7. Tri Chí Hòa tàu Hy vọng” - Triều đình cắt đất cầu Phương + 3 tỉnh miền - Triều đình kí với Pháp hòa - Sai lầm từ bỏ đấu Đông(Gia Định, Điều ước Nhân tuất tranh vũ trang truyền ĐịnhTường, 5/6/1862: Nhượng 3 tỉnh thống sang ngoại giao Biên Hòa) + miền Đông, đảo Côn Lôn bất bình đẳng => Thỏa Vĩnh long cho Pháp, bồi thường hiệp với kẻ thù, giải chiến phí, mở các cửa biển tán phong trào chống cho Pháp và Tây Ban Nha Pháp của nhân dân. vào buôn bán. Bãi binh Để nhận lại Vĩnh Long (Lợi ích dòng họ trên dân tộc) Kháng - 1863 Pháp - Triều đình: Ra lệnh bãi - Ở 3 tỉnh miền Đông: chiến ở chiếm binh, ngăn cản kháng chiến Các cuộc đấu tranh Nam kì Cămpuchia, 3 nhân dân đánh dấu bước chuyển sau Hiệp tỉnh miền Tây bị Nhân dân: Tự động k/c: biến đầu – Bước đầu ước 1862 cô lập hoàn Bất hợp tác, tị địa, thơ, vũ kết hợp chống XL với toàn, việc đi lại trang – Tiêu biểu k/n PK đầu hàng. bị ngăn cản. Trương Định - Liên minh chiến đấu -20 - 24/6/1867, - 3 tỉnh miền Tây: chống Pháp của Việt Pháp chiếm 3 + Phan Thanh Giãn nộp Nam – Cămpuchia bắt tỉnh miền Tây thành Vĩnh Long, An đầu hình thành. Giang và Hà Tiên cũng nộp - Ở miền Tây: Bị triều thành. đình bỏ rơi, chênh lệch + Nhân dân k/c: k/n Phan lực lượng, thất bại. Tôn, Phan Liêm, Nguyễn - Triều đình khước từ Trung Trực, Nguyễn Huy cải cách. Huân, Trương Quyền - Khi nào người Tây + Nhà Nho ra Bình Thuận nhổ hết cỏ nước Nam xây dựng k/c mới hết người Nam đánh Tây” - Nguyễn Trung Trực. 9
  8. Kháng - Củng cố bộ - Triều đình duy trì chính - Pháp hoang mang, Chiến ở máy cai trị Nam sách cũ, muốn thương chủ động thương Bắc Kì lần Kì, đào tạo tay thuyết với Pháp lượng. 1 (1873 - sai, bóc lột – - Nhân dân: Bất bình - 15/3/1874, triều đình 1874) “Lấy Chiến chống triều đình ngày càng kí Điều ước Giáp Tuất tranh nuôi chiến nhiều – nhượng toàn bộ 6 tỉnh tranh”. - Hà Nội: 11/1873: 100 Nam kì cho Pháp => - Âm mưu xâm binh sĩ ô Quan chưởng và Mất 6 tỉnh Nam Kỳ, lược Bắc Kì: Cử Nguyễn Tri Phương Chiến mất thời cơ diệt giặc gián điệp, tổ đấu anh dũng => Mất thành chức quân nội - K/c nhân dân các tỉnh ứng, cớ - Đuy Bắc Kì chặn đánh Pháp puy => Tối hậu khắp nơi => Tiêu biểu Phục thư => Đánh kích Cầu Giấy 21/12/1873 20/11/1873 giết chết Gác niê. Tình hình Chủ nghĩa đế - Làn sóng bất bình trong - Xuất hiện con đường sau Hiệp quốc - Nhu cầu nhân dân => Kháng chiến cứu nước mới – Canh ước 1874 thi trường - Âm chống thực dân kết hợp tân tự cường. mưu nhanh tay phong kiến đầu hàng dâng - Lạc hậu, suy kiệt, mất chiếm toàn bộ cao. cơ hội tự cường để bảo Việt Nam tránh “ Dập dìu trống đánh cờ vệ độc lập và lấy lại đất nước khác nhòm phiêu. Phen này quyết đánh đã mất ngó. cả Triều lẫn Tây” - Chính sách bảo thù - Thổ phỉ hoành hành, kinh tạo điều kiện Pháp hoàn tế cạn kiệt, đề nghị cải cách thành xâm lược bị cự tuyệt Nhân dân Thực dân Pháp - Triều đình cử người sang - Cầu Giấy 19/5/1883, Bắc Kì, chiếm Bắc kì cầu Thanh, quân Thanh kéo giết chết Rivie. Trung Kì lần 2 (1882 - sang Việt Nam => Thể hiện quyết tâm tiếp tục 1883) - Ri vi e - Hoàng Diệu chỉ huy quân tiêu diệt giặc của nhân kháng chỉ huy, triều đình k/c bảo vệ thành dân. 10
  9. chiến - Xâm chiếm => Mất thành, tự sát => Pháp nhận thấy toàn bộ Việt - Nhân dân tự nguyện k/c không thể khuất phục Nam trở thành nhiều hình thức, Pháp khó nhân dân ta bằng quân đường lối chung khăn. sự của nước Pháp- - Tiêu biểu chiến thắng =>Pháp củng cố quyết - 1882, vu cáo Cầu Giấy 19/5/1883, giết tâm hoàn thành xâm triều đình Huế chết Rivie. lược bằng cách lợi vi phạm Điều - Triều đình lóe lên hy vọng dụng nhà Nguyễn ước 1874 – Cớ cứu vãn tình thế bằng => Pháp quyết định đè xâm lược thương lượng, không được. bẹp mọi phản kháng của triều đình, chiếm toàn bộ Việt Nam Pháp tấn công - Triều đình kí Hiệp ước Nguyên nhân mất Thuận An Hácmăng (25/8/1883): nước: (20/8/1883) - Thừa nhận nền bảo hộ + Sai lầm đường lối, Cửa họng Huế - Pháp, lệ thuộc nội trị ngoại lãnh đạo, tư tưởng triều ép Nguyễn đầu giao, kinh tế - Mất độc lập; Nguyễn, thiếu đoàn kết hàng - Âm mưu Nam kì thuộc địa, Bắc và dân tộc đánh nhanh kết Trung là bảo hộ, Triều đình + Kẻ thù mạnh, khác thúc nhanh cai quản từ Đèo Ngang đến truyền thống. chiến tranh. Khánh Hòa + K/c nhân dân tự phát, - 6/6/1884 Điều ước lẻ tẻ. Patơnốt - điều chỉnh địa Canh tân cuối XIX: giới Trung Kì từ Thanh Xuất phát sĩ phu yêu Hóa đến Bình Thuận. Đây nước tiến bộ Nguyên là HƯ cuối cùng đánh dấu nhân không được sự sụp đổ hoàn toàn của thực hiện: Vua bảo nhà nước phong kiến độc thủ, nội dung nặng, học lập. tập nước ngoài không thực tế - Ý nghĩa: Tấn công tư 11
  10. tưởng bảo thủ, chuẩn bị cho ra đời duy tân đầu XX. - Ngoài ra để đáp ứng yêu cầu học tập chuyên sâu của đối tượng thi đại học, giáo viên hướng dẫn bảng kiến thức chuyên sâu từng nội dung kiến thức cơ bản. 3. Phương pháp học thuộc ghi nhớ lịch sử bằng câu hỏi ngắn, đáp nhanh lịch sử - Mục đích là rèn phản xạ và luyện trí nhớ lịch sử, chống nhiễu loạn sự kiện. Đồng thời là cách ôn tập ngắn nhất, rộng nhất cho đoạn cuối ôn thi, thực sự có ý nghĩa khi đã hoàn thành xong các khâu học tập. - Cụ thể phương pháp: + Giáo viên đặt câu hỏi và học sinh điền đáp án. Dạng 1: Nêu câu dẫn là 1 câu đơn và điền đáp án vào chỗ chấm ( .....) sau chữ là GV: “Khi nào người Tây nhổ hết cỏ nước Nam mới hết người Nam đánh Tây” là ... HS: của Nguyễn Trung Trực Dạng 2. Câu dẫn ghép nhiều ý điền vào các chỗ chấm (.....) GV: Chỉ huy quân đánh chiếm Bắc Kì lần 1 là........và lần 2 là........... HS: lần 1: Gácniê và lần 2: Rivie + Hoặc tổ chức cho học sinh thi đấu 1 nhóm đặt câu hỏi còn một nhóm trả lời. Giáo viên giao nhiệm vụ cho các nhóm học sinh xây dựng bộ câu hỏi ngắn và đáp án từng nội dung cụ thể để xây dựng thành ngân hàng ôn tập chung. 4. Hướng dẫn HS rèn luyện kỹ năng tự đặt câu hỏi trắc nghiệm - Trên cơ sở học sinh tự hình thành kiến thức mới từ phiếu học tập, bảng hệ thống và câu dẫn trả lời nhanh, giáo viên hướng dẫn học sinh tự ra đề thi trắc nghiệm để luyện tập củng cố và làm chủ kiến thức, giúp nhớ lâu. - Cách thức hướng dẫn HS tự đặt câu hỏi trắc nghiệm: Cách 1: Cho 1 sự kiện đặt các câu hỏi toàn diện về sự kiện đó theo công thức: Ai? Làm gì? Ở đâu? Khi nào? Tại sao?.... Cách 2: Cho 1 đáp án đúng, 1 sự kiện, 1 nhân vật cố định. Yêu cầu HS đặt nhiều câu hỏi nhưng chỉ có 1 đáp án đúng, 1 sự kiện, 1 nhân vật cố định đã cho trước. 5. Hướng dẫn HS kỹ năng tự luyện thi thông qua đề thi trắc nghiệm chủ đề - Ý nghĩa giải pháp: 12
  11. + Giúp chủ động về thời gian làm bài, làm hết tất cả những câu đã học mà không bỏ sót một câu hỏi nào đáng tiếc. + Luyện kỹ năng làm thi, tập làm quen với nhiều dạng câu hỏi trắc nghiệm khách quan, chuẩn bị tâm lý, tinh thần vững vàng và tự tin khi vào phòng thi và làm bài thi. - Thứ nhất: Hướng dẫn học sinh kỹ thuật và kinh nghiệm làm thi Bước 1: Đọc hết một lượt từ câu hỏi 1 đến câu cuối cùng rồi chia các câu hỏi thành 3 nhóm để xử lí. Nhóm 1: Những câu hay gặp, đã biết chắc đáp án: chọn nhanh đáp án trong đề để tiết kiệm thời gian. Nhóm 2: Những câu có đáp án nhưng còn phân vân, chưa chắc chắn thì chọn đáp án nhưng phải kèm theo một dấu chấm hỏi ( dạng chưa chắc chắn). Nhóm 3: Những câu hỏi khó chưa gặp, chưa làm, chưa có đáp án. Bước 2: Trả lời những câu đã có đáp án chính xác vào phiếu trả lời và tìm câu trả lời đúng cho những câu hỏi còn phân vân câu trả lời. Bước 3: Sau khi hoàn thành hai nhóm câu hỏi thuộc nhóm 1 và nhóm 2 thì mới giành thời gian cho câu hỏi nhóm 3. Để giải quyết nhóm câu hỏi này yêu cầu đọc kĩ câu hỏi, vận dụng mọi kiến thức để chọn đáp án đúng hoặc đáp án đúng nhất có thể. Bước 4: Kiểm tra lại toàn bộ bài làm và các đáp án đã chọn ở từng câu phải khớp với vị trí câu trả lời trong phiếu trả lời trắc nghiệm. + Thứ 2: Làm đề thi theo chủ đề (làm đề trên google form: 4 chủ đề) (chủ đề 1) (chủ đề 2) (chủ đề 3) (chủ đề 4) + Thứ 3: Mở rộng giới thiệu hướng dẫn học sinh tham gia test đề các trang mạng 13