Báo cáo Biện pháp Phát huy tính tích cực tự học môn Khoa học tự nhiên 6 tại Trường THCS Thị trấn Tiêng Lãng

doc 17 trang Chăm Nguyễn 01/07/2025 670
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Phát huy tính tích cực tự học môn Khoa học tự nhiên 6 tại Trường THCS Thị trấn Tiêng Lãng", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docbao_cao_bien_phap_phat_huy_tinh_tich_cuc_tu_hoc_mon_khoa_hoc.doc

Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Phát huy tính tích cực tự học môn Khoa học tự nhiên 6 tại Trường THCS Thị trấn Tiêng Lãng

  1. MỤC LỤC TT Nội dung Trang 1 MỞ ĐẦU 5 1. Tính cấp thiết 5 2. Mục tiêu 5 3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện 6 2 NỘI DUNG 6 1. Cơ sở lý luận 6 2. Thực trạng 6 3. Các biện pháp thực hiện 7 - 12 4. Thực nghiệm sư phạm 12, 13 3 KẾT LUẬN 13 1. Nêu ưu điểm và hạn chế của biện pháp 13 - 14 2. Phương hướng khắc phục các hạn chế 14 -15 3. Khả năng triển khai rộng rãi biện pháp 14 4 TÀI LIỆU THAM KHẢO 16 5 PHỤ LỤC 16, 17 Trang 3
  2. DANH MỤC CHỮ CÁI VIẾT TẮT KHTN Khoa học tự nhiên GQVĐ Giải quyết vấn đề HS Học sinh GV Giáo viên NL Năng lực PP Phương pháp Trang 4
  3. I. MỞ ĐẦU 1. Tính cấp thiết Xuất phát từ yêu cầu đổi mới giáo dục trong hệ thống giáo dục quốc dân, giáo dục phổ thông giữ vai trò hết sức quan trọng, là nền móng cho sự phát triển việc học tiếp cũng như làm việc trong cuộc sống của mỗi người sau này. Nghị quyết số 29 Hội nghị lần thứ 8 Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI trong phần II đã đề ra mục tiêu đối với giáo dục: “Phát triển giáo dục đào tạo là nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài. Chuyển mạnh quá trình giáo dục từ chủ yếu trang bị kiến thức sang phát triển toàn diện năng lực và phẩm chất người học. Học đi đôi với hành; lí luận gắn với thực tiễn; giáo dục nhà trường kết hợp với giáo dục gia đình và giáo dục xã hội”. Việc chú trọng rèn luyện cho học sinh phương pháp tự học để các em biết cách đọc sách giáo khoa, các tài liệu học tập; biết cách tự tìm lại những kiến thức đã có; biết cách suy luận để tìm tòi và phát hiện kiến thức mới; ... trên cơ sở đó trau dồi các phẩm chất linh hoạt, độc lập, sáng tạo của tư duy. Đây cũng là định hướng chung, tổng quát về đổi mới phương pháp dạy học các môn học thuộc chương trình giáo dục phổ thông mới. KHTN là một trong những môn học quan trọng của học sinh đầu cấp THCS. Là môn học rèn luyện cho học sinh các kĩ năng thực nghiệm và phương pháp tư duy độc lập, sáng tạo, làm cơ sở cho việc học tập cũng như tạo hành trang tốt cho cuộc sống sau này. Xuất phát từ những cơ sở trên tôi đã xây dựng cho mình biện pháp: “Phát huy tính tích cực tự học môn Khoa học tự nhiên 6 tại trường THCS Thị Trấn Tiên Lãng.”và bước đầu có những kết quả hết sức thành công. 2. Mục tiêu Hình thành phát triển ở học sinh năng lực giải quyết vấn đề thực tiễn thông qua môn khoa học tự nhiên 6, giúp học sinh nhận thức rõ vai trò của môn học trong thực tế để học sinh hứng thú trong mỗi giờ học. Đồng thời góp phần cùng các môn học, hoạt động giáo dục khác hình thành, phát triển ở học sinh các phẩm chất chủ yếu và năng lực chung. Phát triển được năng lực tư duy, năng lực Trang 5
  4. tự học cũng như năng lực làm việc với tập thể của học sinh. Không những giúp cho kết quả học tập của học sinh được nâng cao trong quá trình học tập mà còn tạo ra các kĩ năng làm việc cho học sinh sau khi ra trường đi làm, phát triển bản thân. 3. Đối tượng và Phương pháp thực hiện 3.1. Đối tượng Học sinh các lớp 6D3 và 6D4 3.2. Phương pháp thực hiện Phương pháp khảo sát thống kê số liệu. Phương quan sát Phương pháp thực nghiệm II. NỘI DUNG 1. Cơ sở lý luận Một trong những biện pháp phát triển năng lực GQVĐ hiệu quả nhất cho HS là phát triển cho HS khả năng vận dụng kiến thức từ môn học để giải quyết những vấn đề thực tiễn có liên quan, đôi khi từ những vấn đề thực tiễn sau khi HS giải quyết, HS tự tìm hiểu được những kiến thức mới của môn học. 2. Thực trạng Đầu năm học 2024 - 2025 qua quan sát và phỏng vấn tôi nhận thấy sự hứng thú của học sinh các lớp tôi trực tiếp giảng dạy với bộ môn KHTN 6 được thể hiện cụ thể theo bảng số liệu sau: Lớp Tổng số Số HS tích cực Số HS chưa tích Số HS không hợp HS nghe giảng cực nghe giảng tác 6D3 51 22 23 6 6D4 51 20 25 6 Căn cứ vào bảng số liệu có thể dễ dàng nhận thấy rằng số học sinh hứng thú với bộ môn KHTN 6 còn rất thấp, cũng vì lí do trên mà kết quả học tập của các em còn chưa cao. Đây là một câu hỏi cần lời giải với tôi và nhiều giáo viên bộ môn khác. 3. Các biện pháp thực hiện Trang 6
  5. Để tạo sự hứng thú cho học sinh để đạt được mục tiêu mong muốn tôi đã áp dụng những biện pháp sau trong các tiết học cụ thể: 3.1. Tích cực tự học trước giờ học Đọc bài trước tiết học có vai trò rất quan trọng, nó tạo tâm thế sẵn sàng cho các em tiếp thu hiệu quả các kiến thức mới. Mặt khác nó còn giúp các em lường trước những khó khăn phải vượt qua khi học bài mới. Đọc bài mới trước tiết học cũng giúp các em có phương pháp tiếp cận mới với các vấn đề sắp học. Nhờ vậy, có thể lựa chọn con đường chiếm lĩnh tri thức ngắn nhất, vận dụng kiến thức tiếp thu được để làm bài tập. Tuy nhiên để việc đọc bài trước có hiệu quả thì giáo viên phải là người khơi dậy niềm cảm hứng muốn tìm hiểu, khám phá cho học sinh. Các bước tiến hành hướng dẫn học sinh tự học trước giờ học: Bước 1: Giáo viên đưa ra hình ảnh yêu cầu học sinh đọc tài liệu và quan sát Bước 2: Học sinh tìm tòi khám phá kiến thức Bước 3: Học sinh tự hình thành kiến thức Bước 4: Giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến vào giờ sau Ví dụ 1: “Bài 18: Tế bào – đơn vị cơ bản của sự sống” Bước 1: Giáo viên đưa ra hình ảnh yêu cầu học sinh quan sát và cho biết hình ảnh này nói về nội dung gì sau khi kết thúc bài 17. Bước 2: Học sinh tìm tòi khám phá kiến thức - Đối với học sinh không có internet (GV hướng dẫn HS đọc thông tin trong SGK hoặc sách tham khảo) - Đối với học sinh có kết nối giáo viên cung cấp đường link cho học sinh Trang 7
  6. Bước 3: Học sinh tự hình thành kiến thức Bước 4: Giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến vào giờ sau Ví dụ 2: “Bài 27: Vi khuẩn” Bước 1: Giao nhiệm vụ cho học sinh bằng cách chiếu hình ảnh và cho biết hình ảnh nói về loài sinh vật nào? Bước 2: Học sinh tìm tòi khám phá kiến thức - Đối với học sinh không có internet (Giáo viên hướng dẫn Học sinh đọc thông tin trong SGK hoặc sách tham khảo) - Đối với Học sinh có kết nối giáo viên đưa đường link cho học sinh Bước 3: Học sinh tự hình thành kiến thức Bước 4: Giáo viên nhận xét và chuẩn hóa kiến Khi sử dụng biện pháp tích cực tự học trước giờ học sẽ kích thích sự tò mò muốn tìm hiểu, muốn khám phá của các em học sinh. Từ đó thôi thúc các em về nhà sẽ đọc bài trước. 3.2. Tích cực tự học trong giờ học Đa số học sinh đều quan niệm là ở trên lớp thì học sinh sẽ làm việc theo sự hướng dẫn của giáo viên cho nên thường làm việc một cách thụ động. Nhưng thực tế để có thể tiếp thu tốt và khắc sâu kiến thức thì vai trò chủ động tích cực của học sinh là rất quan trọng. Một số biện pháp tích cực tự học trong giờ học thường được sử dụng là: - Đọc tích cực là một kĩ thuật hữu hiệu nhằm giúp học sinh hiểu hết toàn bộ nội dung thông tin của một vấn đề, tài liệu, một quyển sách,... một cách tóm tắt những nội dung cốt lõi. - Nghe tích cực là khi giáo viên giảng và hướng dẫn mà học sinh chỉ nghe Trang 8
  7. thôi thì là thụ động. Nghe tích cực giúp học sinh không những biết lắng nghe người khác nói mà còn biết hỏi lại những gì mình chưa biết. - Nói tích cực là không chỉ rèn luyện và hình thành kiến thức của học sinh mà còn giúp học sinh hình thành các kĩ năng giao tiếp trước đám đông. - Viết tích cực là giúp học sinh biết ghi chép chọn lọc, chú ý những vấn đề quan trọng khi nghe người khác nói và khi đọc tài liệu. Ví dụ: “Bài 29 Virus” sách KHTN 6 Bước 1: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc thông tin và chiếu đoạn phim về sự khác nhau giữa vi khuẩn và virus Bước 2: Học sinh dựa vào những thông tin nghe được hoàn thành bảng phân biệt và kết quả như bảng dưới đây: Các đặc điểm Vi khuẩn Virus Có cấu tạo tế bào Có Không Sinh sản độc lập Có Không Kí sinh bắt buộc Không Có Là cơ thể sống Có Không Tự tổng hợp được các chất cần thiết Có Không Bước 3: GV tổ chức cho HS trình bày đáp án và HS khác nhận xét, đặt ra các câu hỏi xung quanh vấn đề. Hình ảnh HS hoạt động nhóm Hình ảnh HS thuyết trình Hình ảnh HS hỏi, nhóm trưởng giải thích Việc sử dụng các giải pháp tích cực trên trong môn KHTN sẽ kích thích HS yêu thích môn học, biết lựa chọn, khái quát các thông tin chính của các vấn đề. Từ đó việc vận dụng kiến thức để giải các bài tập hoặc giải quyết các tình Trang 9
  8. huống, các hiện tượng thực tế sẽ đơn giản và nhanh chóng hơn. 3.3. Tích cực tự học sau giờ học a. Tích cực tự học phần lí thuyết Sau khi học xong bài trên lớp, giáo viên hướng dẫn học sinh về nhà cần đọc tích cực lại toàn bộ vở ghi và sách giáo khoa ngay sau tiết học để ghi nhận lại toàn bộ kiến thức. Trong quá trình đọc cần kết hợp liên tưởng, hồi tưởng lại tiết học trên lớp và tự viết tích cực lại nội dung chính của bài với những vấn đề trọng tâm hay quan trọng. Giáo viên hướng dẫn các em sử dụng phương pháp “Nói tích cực”, “Viết tích cực”, gắn với sử dụng kỹ thuật “Sơ đồ tư duy” trong hệ thống kiến thức bài Ví dụ: Sau khi học xong bài Virus giáo viên hướng dẫn các em có thể tóm tắt kiến thức của bài theo sơ đồ tư duy. Sơ đồ tư duy của học sinh chuẩn bị tại nhà Học sinh lên bảng trình bày sơ đồ tư duy của nhóm mình b. Tích cực tự học phần bài tập thực hành Bài tập thực hành trong chương trình KHTN 6 là một phần học rất quan Trang 10
  9. trọng, giúp các em củng cố và hiểu sâu lí thuyết đã được học từ những bài trước đó. Với điều kiện ở trường THCS Thị Trấn thì việc giao cho các em tự hoàn thành bài thực hành ở nhà là rất phù hợp với thực tiễn. Để các em thực hiện tốt bài tập thực hành ở nhà, giáo viên hướng dẫn học sinh các bước tiến hành của bài thực hành cần đọc kĩ đề nhiều lần, lựa chọn thiết bị dụng cụ, mẫu vật phù hợp với gia đình, phù hợp với năng lực của học sinh. - Để thực hiện phù hợp với HS tôi đề xuất các bước tiến hành như sau: Bước 1: Hướng dẫn học sinh lập nhóm học tập + Số lượng vừa phải (3 đến 5 em). + Nhóm cùng khối, lớp, có chỗ ở gần nhau và sức học không quá chênh lệch + Nhóm cần có kế hoạch học tập nghiêm túc. + Việc sinh hoạt nhóm không chỉ bó hẹp trong việc học KHTN mà còn cả các môn học khác. Bước 2: Thực hiện bài thực hành Bước 3: Báo cáo kết quả đã thực hiện + Học sinh báo cáo kết quả thực hành + Giáo viên nhận xét kết quả Ví dụ 1: Bài làm thực hành về làm sữa chua và kết quả Trang 11
  10. Ví dụ 2: Bài làm thực hành tạo dấu vân tay vi khuẩn và kết quả Ví dụ 3: Bài làm thực hành quan sát nấm mốc Qua việc thực hiện những bài tập thực hành ở nhà, ngoài việc nâng cao kết quả học tập, học sinh còn nâng cao tinh thần đoàn kết, tương trợ, ý thức tập thể và khả năng hoạt động theo nhóm. Đó là những phẩm chất cần thiết cho cuộc sống sau này của các em. 4. Thực nhiệm sư phạm Trên thực tế giảng dạy, tôi đã áp dụng các giải pháp trên vào việc giúp học sinh tích cực tự học KHTN 6, kết quả như sau: Những tiết áp dụng Những tiết chưa áp dụng Tiêu chí biện pháp biện pháp Số học sinh tham gia xây Số học sinh tham gia xây Mức độ hứng thú học dựng bài nhiều hơn (15 - dựng bài ít hơn (4 - 6 học tập của học sinh. 35 học sinh /lớp) sinh /lớp) Kết quả nhớ kiến Tỷ lệ học sinh nhớ kiến Tỷ lệ học sinh nhớ kiến thức, hiểu và vận thức, hiểu và vận dụng thức, hiểu và vận dụng dụng kiến thức thông kiến thức cao hơn (15 - kiến thức thấp hơn (5 - 8 qua bài kiểm tra. 37 học sinh /lớp). học sinh /lớp) Trang 12
  11. Sau đây là kết quả đồng thời cũng là minh chứng bằng số liệu cụ thể ở lớp tôi trực tiếp giảng dạy. - Kết quả khảo sát đầu năm học 2024 - 2025 - Kết quả bài kiểm tra học kì I năm học 2024 – 2025 Số lượng/tỉ Số lượng/tỉ Số lượng/tỉ Thời điểm Tổng số Số lượng/tỉ lệ HS Khá lệ HS Đạt lệ HS Chưa năm học học sinh lệ HS Tốt môn môn đạt môn 2024 - 2025 lớp 6D3 môn KHTN KHTN KHTN KHTN Trước khi áp dụng biện 7 25 18 0 51 pháp (14%) (50%) (36%) (0%) (09/2024) Sau khi áp dụng biện 47 4 0 0 51 pháp (92,16%) (7,84%) (0%) (0%) (1/2025) Đây là hình ảnh kết quả bài kiểm tra học tập của các em Kết quả trước khi áp dụng Kết quả sau khi áp dụng Từ khi áp dụng biện pháp học sinh chủ động tham gia vào quá trình học, hứng thú với môn học, chất lượng bộ môn có chuyển biến tích cực. Có nhiều em kết quả bài kiểm tra chưa cao nhưng các em cũng đã hăng hái và tích cực hơn trong các giờ học. Số lượng học sinh yêu thích môn KHTN ngày càng tăng. Phần lớn, tinh thần học sinh hứng khởi, tạo môi trường kích hoạt năng lượng học tập; kích thích nhu cầu tìm tòi, khám phá bài học. III. KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 1. Ưu điểm và hạn chế của biện pháp * Ưu điểm: Trang 13