Báo cáo Biện pháp Nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề

docx 15 trang Chăm Nguyễn 28/12/2025 130
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_bien_phap_nang_cao_hung_thu_cho_hoc_sinh_trong_day_h.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề

  1. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. Năm học 2022 - 2023 tôi được phân công giảng dạy môn Ngữ văn tại lớp 6a1 với 40 học sinh. Để có căn cứ cho thực hiện đề tài tôi đã tiến hành khảo sát lớp dạy thử nghiệm, trước khi áp dụng đề tài với hai nội dung: - Khảo sát khả năng tiếp cận văn bản đọc hiểu và vận dụng vào làm bài qua bài kiểm tra khảo sát. Kết quả tổng hợp như sau: Số HS Điểm 9 - Điểm 7 - Điểm 5 - Điểm 3 - Điểm 1 Điểm tham gia 10 8,9 6,9 4,9 – 2,9 dưới 1 khảo sát SL % SL % SL % SL % SL % SL % 40 3 7,5 7 17,5 16 40,0 10 25 4 10 0 0 So sánh qua biểu đồ như sau 20 15 10 5 Trước khi áp dụng biện pháp 0 Điểm 9 - Điểm 7 - Điểm 5 - Điểm 3 - Điểm 1 – Điểm 10 8,9 6,9 4,9 2,9 dưới 1 - Khảo sát cảm nhận của học sinh khi học tập phần đọc hiểu môn Ngữ văn bằng câu hỏi: Em cảm nhận thế nào khi học tập giờ học đọc hiểu môn Ngữ văn lớp 6?, kết quả như sau: Lớp Số Cảm thấy Cảm thấy Cảm thấy Cảm thấy nhàm HS rất hứng hứng thú bình thường chán không muốn khảo thú học sát SL % SL % SL % SL % 6a1 40 3 7,5 6 15,0 16 40,0 15 37,5 - Khảo sát về cách tiếp cận văn bản đọc hiểu của học sinh bằng bảng hỏi trước khi thực hiện đối với 40 học sinh lớp 6a1 với câu hỏi sau: Lựa chọn các phương án trả lời cho các câu hỏi bằng cách đánh X vào ô mình lựa chọn. Tổng hợp kết quả như sau: Câu hỏi Phương án lựa chọn Có Không SL % SL % - Em có đọc văn bản đọc trước khi đến lớp không? 5 12,5 35 87,5 - Em có thích đọc các văn bản có trong sách giáo 5 12,5 35 87,5 khoa không? 3/15
  2. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. - Em có tự tìm hiểu các câu hỏi và trả lời các câu 2 5,0 38 95,0 hỏi đó trước khi đến lớp không? - Em có thích học phần văn bản không? 6 15,0 34 85,0 Qua kết quả khảo sát có thể thấy sự cần thiết phải thay đổi phương pháp hướng dẫn học sinh học tập, để tạo hứng thú cho các em học tập Ngữ văn cũng như phần đọc hiểu văn bản, từ đó nâng cao chất lượng giảng dạy phần đọc hiểu nói riêng và bộ môn Ngữ văn 6 nói chung. Chương 3: Một số biện pháp đã tiến hành Có thể khẳng định rằng rèn kĩ năng đọc, viết, nói, nghe, chính là mục tiêu của dạy học ngữ văn trong chương trình GDPT 2018 trong đó trung tâm là văn bản. Từ văn bản đọc kiến thức các phần được liên kết chặt chẽ với nhau, phần nói nghe và viết từ đó cũng được hình thành. Phần văn bản và các nội dung khác đều được xây dựng trên một trục đồng tâm mà văn bản là nền tảng. Đọc, nói, nghe, viết đều xoay quanh chủ đề của văn bản trong các bài học. Sáng kiến sẽ đề xuất các giải pháp để thực hiện có hiệu quả những nội dung Dạy học phần đọc- hiểu Ngữ văn 6. 1. Biện pháp 1: Tạo hứng thú cho học sinh qua tổ chức các trò chơi trong dạy học phần đọc- hiểu văn bản Tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học theo định hướng Thầy trò cùng học cùng chơi đang là mục tiêu của giáo dục hiện nay. Khi thực hiện nghiên cứu chương trình tôi nhận thấy việc sử dụng trò chơi sẽ đem lại hứng thú rất lớn cho học sinh trong đọc hiểu văn bản. Vậy nên để có thể vận dụng trò chơi một cách hợp lí thì giáo viên cần lưu ý những nội dung sau: - Trò chơi phải phù hợp nội dung bài học và phù hợp với độ tuổi, tâm lí học sinh. - Trò chơi nhằm mục đích khai thác kiến thức trong bài đọc hiểu. - Cần thiết kế những trò chơi đa dạng, vận dụng nhiều trò chơi khác nhau để tránh nhàm chán. - Giáo viên phải hiểu rõ cách hướng dẫn học sinh tham gia trò chơi. - Giáo viên đủ năng lực để thiết kế và áp dụng trò chơi. - Nên thiết kế các phần thưởng phù hợp cho học sinh trong quá trình chơi trò chơi. Đó chính là những yếu tố tôi nhận thấy đem lại hiệu quả cho hoạt động học tập phần đọc – hiểu văn bản của học sinh. 4/15
  3. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. Ví dụ: Khi dạy “Bài 1: Tôi và các bạn” với văn bản Bài học đường đời đầu tiên - Trích Dế mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài. Tôi đã thực hiện phần khởi động bài dạy bằng trò chơi “Hộp quà bí mật” với những câu hỏi liên quan đến việc đọc khám phá trước khi đến lớp của các em như sau: Học sinh sẽ được chọn hộp quà bí mật, nếu trả lời được câu hỏi có trong hộp quà đó sẽ được tặng một phần có có trong hộp quà đó. Ví dụ: Ngoài ra còn nhiều trò chơi khác có thể áp dụng trong dạy học Ngữ văn lớp 6 phần đọc hiểu. Nhưng những trò chơi trên là những trò chơi thực sự phù hợp và tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu mà tôi đã áp dụng và nhận thấy thật sự hiệu quả. 2. Biện pháp 2: Rèn kĩ năng kết hợp sử dụng công cụ đánh giá năng lực nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc- hiểu văn bản 2.1 Rèn kĩ năng và nâng cao năng lực đọc - hiểu cho học sinh Đọc là một hoạt động của con người, dùng mắt để nhận biết các kí hiệu và chữ viết, dùng trí óc để tư duy và lưu giữ những nội dung mà mình đã đọc và sử dụng bộ máy phát âm phát ra âm thanh nhằm truyền đạt đến người nghe. Rèn kĩ năng đọc có các cách như: - Kĩ năng đọc thầm - Kĩ năng đọc thầm, đọc lướt để nắm bắt thông tin - Luyện kĩ năng đọc và tìm hiểu ý nghĩa của bài văn, bài thơ: - Luyện kĩ năng đọc và tra cứu một số sách công cụ (từ điển). - Luyện kĩ năng đọc và nhận biết nội dung ý nghĩa của các kí hiệu, hình ảnh Ví dụ: Khi dạy “Bài 1 – Tôi và các bạn” (Ngữ văn 6 – Kết nối tri thức với cuộc sống, tập 1) Đối với hoạt động đọc khi dạy văn bản Bài học đường đời đầu tiên -Trích Dế Mèn phiêu lưu kí - Tô Hoài. Qua hoạt động đọc, tôi đã hướng dẫn học sinh không chỉ là đọc đơn thuần là đúng chính tả, diễn đạt giọng điệu lời thoại mà đọc hiểu văn bản. Hoạt động đọc sẽ giúp học sinh cảm nhận được kiến thức và nâng cao năng lực cảm thụ văn bản. Sau khi học sinh đọc văn bản và thực hiện các hoạt 5/15
  4. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. động tóm tắt, để học sinh hiểu được văn bản tôi đã tiến hành cho học sinh thực hiện bước tìm hiểu văn bản bằng cách thiết kế phiếu đọc hiểu để học sinh tìm hiểu và khai thác kiến thức được chi tiết và hiểu rõ về văn bản. +Phiếu học tập số 1 Hình dáng Hành động Suy nghĩ (Dế mèn) (Dế mèn) (Dế mèn)  Nhận xét: .  Nhận xét: .. + Phiếu học tập số 2 Thái độ của Mèn đối với Choắt như thế nào? - Gọi Choắt là: .. - Khi sang thăm nhà Choắt: ... - Khi Choắt nhờ giúp đỡ: . .. 2.2 Rèn kĩ năng đọc hiểu qua sử dụng công cụ đánh giá năng lực đọc – hiểu văn bản để tạo hứng thú cho học sinh trong nhận xét, đánh giá hoạt động học phần đọc – hiểu Sử dụng thang đo, bảng kiểm để đánh giá hoạt động đọc hiểu của học sinh. Học sinh đánh giá được hoạt động đọc hiểu của mình dựa vào những tiêu chí cụ thể, rõ ràng. Việc đánh giá của học sinh là đánh giá đồng đẳng, học sinh đánh giá bạn cũng như tự đánh giá được chính mình theo những tiêu chí mà đã được giáo viên xây dựng từ đó hình thành năng lực đọc, hiểu. Đây chính là một giải pháp mà tôi thấy đem lại hiệu quả rất cao, khắc phục được hạn chế học sinh không biết đọc thế nào là hiệu quả , đồng thời cũng khắc phục được cách nhận xét theo cảm tính của học sinh. Ví dụ: Sử dụng thang đánh giá (năng lực đọc – hiểu) trong dạy phần văn bản truyện THANG ĐÁNH GIÁ KĨ NĂNG ĐỌC HIỂU VĂN BẢN TRUYỆN Hướng dẫn: Hãy khoanh tròn vào con số thể hiện mức độ thường xuyên, cụ thể: + Mức độ 1: Thường xuyên gặp khó khăn, hầu hết không thực hiện được. + Mức độ 2: Nhiều lúc gặp khó khăn, nhưng vẫn có thể thực hiện được. + Mức độ 3: Đôi lúc gặp khó khăn, nhưng hầu hết thực hiện được một cách dễ dàng. + Mức độ 4: Rất ít gặp khó khăn, thường xuyên thực hiện được một cách dễ dàng. I. Đọc hiểu ngôn từ. 6/15
  5. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. A. Hiểu hết các từ ngữ trong văn bản, hình dung 4 3 2 1 được tổng quan về văn bản (đề tài, hệ thống nhân vật và các sự kiện chính) 4 3 2 1 B. Tóm tắt văn bản. II. Đọc hiểu hình tượng nhân vật và ý nghĩa văn bản. A. Xác định các nhân vật chính và tái hiện lại đầy 4 3 2 1 đủ thông tin về nhân vật chính. B. Sắp xếp các thông tin về nhân vật chính theo hệ thống để hình dung, tái hiện lại được tổng thể về nhân vật (chân dung, hành động, cảm xúc, ý 4 3 2 1 nghĩ, lời nói; quan hệ của nhân vật với các nhân vật khác). Xác định được các chi tiết/thông tin tiêu biểu về nhân vật. C. Phân tích để chỉ ra được đặc điểm của nhân 4 3 2 1 vật. 4 3 2 1 D. Phân tích nghệ thuật khắc họa nhân vật. E. So sánh liên hệ nhân vật với các nhân vật khác 4 3 2 1 (nhân vật trong cùng văn bản, nhân vật trong các văn bản khác, nhân vật ngoài đời sống). G. Rút ra ý nghĩa của hình tượng nhân vật và tư 4 3 2 1 tưởng chủ đề của văn bản qua hình tượng nhân vật. H. Đánh giá tác động của văn bản đến tâm tư tình 4 3 2 1 cảm của bản thân mỗi người III. Đọc hiểu nghệ thuật. A. Xác đinh ngôi kể, người kể chuyện, điểm nhìn 4 3 2 1 trần thuật và chỉ ra đặc điểm ngôn ngữ trần thuật. B. Phân tích tác dụng của việc lựa chọn ngôi kể, 4 3 2 1 tác dụng của tình huống trong truyện, hiệu quả của đặc điểm ngôn ngữ trần thuật. C. Đánh giá đóng góp của nhà văn về phương 4 3 2 1 diện nghệ thuật. Ví dụ: Công cụ thang đo dùng để đánh giá hoạt động đọc văn bản Điểm chấm cho Điểm tối STT Tiêu chí hoạt động đa đọc của bạn 1. 1 Đọc chính xác, rõ ràng, đúng chính tả, ngắt nghỉ 2,5 điểm đúng quy định 7/15
  6. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. 2. 2 Đọc diễn cảm, thể hiện được lời thoại của nhân 3,0 điểm vật, có thể hiện được cảm xúc trong lời nói nhân vật 3. 3 Giọng đọc to, rõ ràng, thu hút được người nghe, 2,5 điểm phù hợp với nội dung từng phân đoạn 4. 4 Bình tĩnh, tự tin khi đọc bài 2,0 điểm 3. Biện pháp 3: Sử dụng kỹ thuật dạy học phát huy tính tích cực cho học sinh trong dạy học phần đọc- hiểu văn bản 3.1 Sử dụng kĩ thuật KWL kết hợp với xem Video hoặc sử dụng hình ảnh kết hợp các câu hỏi nhằm tạo hứng thú cho học sinh trong dạy và học đọc hiểu Ngữ văn 6 Kĩ thuật dạy học KWL nên kết hợp với video , hình ảnh mới tăng hiệu quả cho dạy học đọc hiểu. Video, hình ảnh là những tư liệu trực quan rất thích hợp để đưa vào dạy và học môn Ngữ văn nói chung và thực hiện hoạt động tìm hiểu phần đọc hiểu bài học nói riêng. Khi sử dụng video, hình ảnh sẽ giúp học sinh quan sát được hình ảnh minh họa nhân vật, sự kiện của câu chuyện từ đó kích thích các em tư duy và liên tưởng đến những nội dung kiến thức bài học. một cách sâu sắc. Bảng KWL thể hiện các nội dung sau: K W L Điều em đã biết sau Điều em muốn biết Sau tiết học em sẽ làm gì khi xem video /hình thêm về . thêm để tìm hiểu rõ về ảnh .. ... ... ... Để thu hút học sinh và tăng khả năng tư duy cho các em tôi đã tiến hành thực hiện kết hợp giữa xem video hoặc hình ảnh và hoàn thiện phiếu học tập nhóm theo các kĩ thuật dạy học tích cực như: kĩ thuật KWL. * Ví dụ: Thực hiện cho học sinh xem Video kết hợp kĩ thuật KWL trong dạy học văn bản “Cô bé bán diêm” – An-đéc-xen (Sách Ngữ văn 6, Kết nối tri thức với cuộc sống, Tập I, trang 61) ở phần tìm hiểu “1. Nhân vật cô bé bán diêm.” - Bước 1: Nghiên cứu nội dung bài dạy tôi xác định cho học sinh xem video và hoạt động nhóm - Bước 2: Tiến hành tìm kiếm các Video liên quan đến tác phẩm “Cô bé bán diêm” trên Youtube. Tôi lựa chọn cho học sinh xem bài “Rap Cô bé bán diêm” có độ dài 2 phút 29 giây 8/15
  7. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. - Bước 3: Xác định kĩ thuật dạy học kết hợp để khai thác video là hoạt động nhóm hoàn thành bảng KWL - Bước 4: Xây dựng nội dung trong kế hoạch bài dạy (giáo án) và xây dựng mẫu phiếu học tập - Bước 5: Áp dụng vào thực tiễn giờ dạy. 3.2 Sử dụng kĩ thuật phòng tranh kết hợp với kĩ thuật “Chuyên gia” Kĩ thuật phòng tranh là một kĩ thuật dạy học phù hợp với đổi mới phương pháp dạy học hiện nay. Việc giáo viên áp dụng kĩ thuật phòng tranh sẽ tạo cơ hội để học sinh được tham quan các sản phẩm học tập do chính bản thân và các bạn thực hiện. Việc sử dụng kĩ thuật phòng tranh tạo cho học sinh cơ hội tương tác đa chiều, tạo hứng thú cho học sinh học tập. Sau khi các nhóm thực hiện xong nhiệm vụ giáo viên sẽ cho học sinh chọn vị trí treo sản phẩm nhóm mình theo hình thức kĩ thuật phòng tranh. Các nhóm cử đại diện trình bày sản phẩm học tập, sau đó các nhóm có thể đến để trực tiếp quan sát sản phẩm nhóm bạn. việc quan sát được thực hiện theo vòng quay mà giáo viên quy định. Để lớp học không lôn xộn giáo viên cần hướng dẫn học sinh cách quan sát, di chuyển để quan sát sản phẩm mà các nhóm hoặc các cá nhân đã trưng bày. Để thực hiện hiệu quả giáo dục với kĩ thuật phòng tranh tôi đã kết hợp kĩ thuật này với kĩ thuật “Chuyên gia”. Khi thực hiện trưng bày các sản phẩm học tập tôi tiến hành cho học sinh thành lập nhóm chuyên gia. Nhóm này dẽ có nhiệm vụ là đi quan sát, chấm điểm sản phẩm, nhận xét, tư vấn để các bạn có được sản phẩm học tập tốt hơn. Để thực hiện được hiệu quả các kĩ thuật này tôi thực hiện theo các bước sau: + Bước 1: Chia nhóm cho học sinh thực hiện nhiệm vụ. + Bước 2: Giao nhiệm vụ học tập, hướng dẫn, định hướng để học sinh thực hiện nhiệm vụ (Giáo viên có thể giao nhiệm vụ cho học sinh về nhà, cũng có thể cho học sinh thực hiện trên lớp). Ví dụ: Trước khi cho học sinh tìm hiểu văn bản “Cô bé bán diêm” tôi tiến hành cho học sinh chuẩn bị sản phẩm học tập để thực hiện phần “Khởi động” với việc hoàn thành sản phẩm nhóm ở nhà. Nhiệm vụ: Nhóm 1: Vẽ một bức tranh minh họa cho gia cảnh của cô bé bán diêm và viết đoạn văn khoảng 5 dòng giới thiệu về hoàn cảnh của bé. Nhóm 2,3: Vẽ một bức tranh minh họa cho hình ảnh của cô bé bán diêm với những mộng tưởng của mình và đặt tên cho các bức tranh. 9/15
  8. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. Nhóm 4: Vẽ một bức tranh minh họa cho hình ảnh cô bé bán diêm cùng bà bay về chầu thượng đế. Viết đoạn văn khoảng 5 dòng về cảnh đó. Lưu ý: Các nhóm viết trên giấy A3 + Bước 3: học sinh thực hiện hoàn thành sản phẩm tại nhà để giới thiệu ở phần khởi động của giờ học. + Bước 4: Học sinh trưng bày sản phẩm tại các địa điểm xung quanh lớp học, thuận lợi cho quan sát và để học sinh các nhóm bạn, nhóm “chuyên gia” có thể đi tham quan, đánh giá theo kĩ thuật phòng tranh. + Bước 5: Học sinh đại diện các nhóm trình bày sản phẩm. + Bước 6: Các nhóm, nhóm chuyên gia đi quan sát và ghi chép lại ý kiến nhận xét. + Bước 7: Học sinh các nhóm nhận xét, đánh giá; nhóm chuyên gia nhận xét, đánh giá, cho điểm. Giáo viên kết luận. 4. Biện pháp 4: Tạo hứng thú cho học sinh qua tổ chức kết nối hoạt động Stem; liên môn trong dạy học phần đọc- hiểu văn bản 4.1 Tạo hứng thú cho học sinh qua tổ chức kết nối hoạt động Stem trong dạy phần đọc- hiểu văn bản STEM là từ viết tắt của 4 chữ: “Science” – Khoa học, “Technology” – Công nghệ, “Engineering” – Kỹ thuật và “Math” – Toán học. Giáo án STEM môn Ngữ văn là sự kết hợp tuyệt vời giữa chương trình giáo dục về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học (STEM) và các kỹ năng đọc hiểu. Dạy học STEM hướng tới sử dụng kiến thức liên môn để giải quyết các vấn đề trong đời sống. Vì thế, học sinh khi được tự hoạt động và trải nghiệm thì học sinh mới biết được ý nghĩa của tri thức với cuộc sống. Từ đó, các em sẽ có hứng thú và nhớ được lâu hơn các kiến thức đã học. Văn học cũng giống như các môn nghệ thuật khác. Chúng giúp kích thích sự sáng tạo của học sinh. Học văn giúp kích thích trí tò mò, hơn nữa nó còn tạo ra những kết nối đặc biệt với các lĩnh vực khác trong cuộc sống. Sự bùng nổ của sự sáng tạo sẽ xảy ra khi một cách suy nghĩ này tiếp xúc với một cách suy nghĩ khác. Các chuyên gia trong một lĩnh vực, chỉ đọc và thảo luận về công việc của riêng lĩnh vực đó có thể được gọi là không sáng tạo. Văn học, với sự liên tưởng kèm theo chút nghệ thuật sẽ giúp tạo ra những hiểu biết và khả năng mới. Trong giáo án STEM môn Ngữ văn, giáo viên nên giới thiệu về việc đọc sách cho học sinh. Và như chúng ta đã thảo luận ở trên, văn học cho phép bạn sống và trải nghiệm cuộc đời của nhiều người, nhiều tác giả khác nhau. Do đó, văn học phát triển sự đồng cảm của chúng ta. Học sinh STEM rất cần văn học vì nó giúp rèn giũa và hoàn thiện tư duy, sự thấu cảm. Việc dạy học STEM phần đọc hiểu trong môn Ngữ văn sẽ khuyến khích các em ham học hỏi hơn, từ đó giúp nhìn thấy một thế giới phức tạp hơn, các em sẽ tự đặt ra những câu hỏi mới và tìm ra những giải pháp tốt cho mình. 10/15
  9. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. Để thực hiện được hiệu quả các kĩ thuật này tôi thực hiện một số những phương pháp sau: Thứ nhất: Khi dạy học STEM môn Văn, giáo viên có thể đưa các nhân vật và bối cảnh vào thực tế bằng cách mô phỏng trong lớp học, dưới hình thức sử dụng các ý tưởng STEM. Thứ hai: Thay vì chỉ đọc văn bản và đặt câu hỏi, giáo viên có thể yêu cầu học sinh sử dụng các kỹ năng STEM để xây dựng mô hình nhân vật hoặc đóng vai. Ví dụ, khi đọc truyện “Bài học đường đời đầu tiên”, chẳng hạn như cho học sinh sử dụng các vật dụng khác nhau để xây nhà cho Dế Choắt. Thứ ba: Với giáo án STEM Văn học cho học sinh THCS thì có thể nâng cao hơn, bằng cách sử dụng mạch và lập trình máy tính để đưa văn học vào cuộc sống. Thay vì viết và ghi chép trên trang giấy, các em có thể sử dụng các thiết bị số để ghi lại hoặc sáng tạo tác phẩm của riêng họ. Ví dụ: Padlet; Lập trình sơ đồ tư duy: bằng cách cho phép học sinh có thể sử dụng các công cụ máy tính để phân cảnh hoặc vẽ truyện tranh hơn là làm bài tập bằng sách vở truyền thống. Với nhiều công cụ kỹ thuật số có sẵn, việc kết hợp STEM vào các bài giảng Văn học đã trở nên dễ dàng. Khi học sinh biết rằng các môn học khác nhau bổ sung cho nhau, các em cũng đang học các cách suy nghĩ khác nhau. Thứ 4: Bài học rút ra từ nhân vật trong truyện, từ nghệ thuật hay toàn văn bản dưới hình thức kết nối Stem sẽ mamg lại sự thấu cảm và khắc sâu bài học hơn là cách trả lời thông hiểu truyền thống. Ví dụ: Bài học rút ra từ hai nhân vật trong truyện cổ tích “Cây khế” dưới hình thức “Thông điệp vàng từ chim thần”. Học sinh viết thông điệp lên đồng tiền vào cho vào túi ba gang treo lên cây khế. 4.2 Tạo hứng thú cho học sinh qua tổ chức dạy học liên môn trong dạy phần đọc- hiểu văn bản Ngữ văn là một môn học thuộc nhóm khoa học xã hội, nó có tầm quan trọng rất lớn trong việc giáo dục tư tưởng, quan điểm, tình cảm cho học sinh. Việc dạy học tích hợp liên môn đáp ứng được yêu cầu này. Nó cũng chính là chiếc chìa khóa mở cửa cho tương lai. Tích hợp liên môn còn giúp học sinh tiết kiệm thời gian học tập, giúp các em biết kết hợp kiến thức giữa các bộ môn. Đồng thời phát triển tư duy, khả năng thông hiểu và vận dụng kiến thức vào thực tế cuộc sống. Chúng ta có thể tích hợp với nhiều môn học khác nhau, trong đó một số môn được tích hợp nhiều ở tiết dạy. Tích hợp với môn Lịch sử: Có thể nói, đây là bộ môn được tích hợp nhiều nhất khi dạy tác phẩm văn học. Bởi các tác phẩm được học trong chương trình có quan hệ mật thiết với lịch sử. Khi tìm hiểu một tác phẩm văn học, bao giờ ta cũng phải đặt tác phẩm vào hoàn cảnh sáng tác và bối cảnh xã hội cụ thể. Có nắm được hoàn cảnh ra đời của tác phẩm ta mới thấy hết được giá trị tư tưởng chủ đề của tác phẩm. 11/15
  10. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. Ví dụ khi ta tìm hiểu bài “Thánh Gióng”, để tạo hứng thú cho học sinh tìm hiểu về thời đại lịch sử chiến đấu chống giặc Ân. Tích hợp với môn Địa Lí: Đây cũng là một môn học được sử dụng nhiều trong quá trình dạy văn bản. Môn học này sẽ phát huy tác dụng khi giúp cho học sinh nắm được quê quán tác giả, những địa danh mà tác phẩm đề cập đến. Bởi mỗi vùng miền đều có đặc điểm rất riêng. Ví dụ: Khi ta vận dụng kiến thức Địa lí, dạy văn bản “Cô Tô” (Ngữ văn 6 - Tập 1) để học sinh hiểu một cách rõ ràng, cụ thể về vị trí địa lý của hòn đảo Cô Tô, có thể tổ chức cho học sinh tìm hiểu mô phỏng hành trình khám phá di chuyển thăm hòn đảo Cô Tô. Tích hợp với môn Giáo dục Công dân: Ta thấy, phần lớn các bài dạy văn bản đều liên quan đến môn Giáo dục công dân. Vì ta thấy cái đích của dạy văn bản Ngữ văn là bồi dưỡng nhân cách đạo đức cho học sinh, hướng các em đến lối sống cao đẹp, có văn hóa. Đó cũng chính nội dung dạy học môn Giáo dục công dân. Khi ta tích hợp với môn học này, học sinh sẽ biết vận dụng từ những kiến thức thành bài học để ứng dụng vào trong cuộc sống. Ví dụ: Tích hợp GDCD 8, bài “Xây dựng tình bạn lành mạnh” với bài “Bắt nạt” các em học tập được tình bạn. Hoặc khi ta tích hợp với GDCD 6, bài “Công ước liên hiệp quốc về quyền trẻ em” với bài “Bức tranh của em gái tôi”, học sinh sẽ có nhận thức đúng đắn, đầy đủ hơn về quyền trẻ em, trách nhiệm của mọi người. Từ đó tích cực tham gia vào các hoạt động bảo vệ trẻ em, góp phần giúp cho trẻ em có đươc cuộc sống tốt hơn. Tích hợp với môn Mĩ thuật: Đây là một phương pháp dạy học hiện đại trong dạy học Ngữ văn, giúp học sinh phát triển toàn diện về mọi mặt. Ví dụ nêu yêu cầu cho học sinh vận dụng kiến thức của môn Mĩ thuật để vẽ bức tranh theo nội dung của bài mà học sinh thấy tâm đắc nhất. Vẽ chân dung hình ảnh Dế Mèn qua ngôn ngữ miêu tả của nhà văn Tô Hoài với đoạn trích “Bài học đường đời đầu tiên”. Chính quá trình vẽ tranh sẽ giúp cho học sinh củng cố và nắm kiến thức sâu, chắc hơn. Tích hợp với môn Âm nhạc: Vận dụng kiến thức âm nhạc sẽ làm cho giờ học Văn không còn đơn điệu, tẻ nhạt mà trở nên vô cùng sôi nổi, hứng thú, không còn nặng nề, nhàm chán. Ví dụ: Hoạt động khởi động văn bản “Cây khế”, để tạo hứng thú cho học sinh giáo viên cho học sinh cùng hát tập thể “Về miền cổ tích. Hoạt động vận dụng văn bản “Cây khế” đọc sáng tạo hát vè. Ngoài ra, giáo viên Ngữ văn còn có thể tích hợp với nhiều môn khác như: hoạt động ngoài giờ lên lớp, Toán, Lí, Hóa, Sinh, Tin học với những mức độ khác nhau. 12/15
  11. Biện pháp nâng cao hứng thú cho học sinh trong dạy học phần đọc hiểu Ngữ văn 6 tại trường THCS Bồ Đề. Ví dụ: + Khi dạy bài “Cụm danh từ” (Ngữ văn 6- tập1) sau khi tìm hiểu xong khái niệm. Giáo viên có thể tích hợp liên hệ giáo dục môi trường bằng cách cho học sinh tìm những cụm danh từ. + Tin học: Ứng dụng công nghệ thông tin sử dụng bài giảng điện tử, máy chiếu, máy tính, mạng internet. Chương 4: Hiệu quả sáng kiến kinh nghiệm Qua thực tế áp dụng các biện pháp tạo hứng thú cho học sinh trong học tập Ngữ văn tôi nhận thấy học sinh học tập tiến bộ rõ rệt. Các em yêu thích học môn Ngữ văn vì vậy nên khả năng tư duy của các em được nâng lên rõ rệt. Các em hào hứng tham gia vào các quá trình học tập một cách hiệu quả từ đó nâng cao khả năng vận dụng kiến thức vào thực tiễn làm bài đọc hiểu. Các bài kiểm tra giữa kì, cuối kì cao hơn so với bài kiểm tra khảo sát. Bên cạnh đó các em cũng mạnh dạn, tự tin hơn trong giao tiếp, trong các hoạt động học tập . Các biện pháp cũng tạo được mối liên hệ mật thiết, thân thiện và cởi mở giữa thầy và trò, giữa trò và trò, tăng khả năng tương tác trong giờ học. Học sinh đã có nhiều chuyển biến tích cực trong học tập môn Ngữ văn. - Khảo sát qua bài kiểm tra đọc hiểu sau khi áp dụng biện pháp. Kết quả tổng hợp bài viết so sánh trước và sau khi áp dụng như sau: Số Điểm 9 - Điểm 7 - Điểm 5 - Điểm 3 - Điểm 1 – Điểm Thời HS 10 8,9 6,9 4,9 2,9 dưới 1 điểm khảo sát SL % SL % SL % SL % SL % SL % Trước khi áp dụng 40 3 7,5 7 17,5 16 40,0 10 25 4 10 0 0 biện pháp Sau khi áp dụng biện 40 8 20,0 21 52,5 8 20,0 3 7,5 0 0 0 0 pháp - Khảo sát cảm nhận của học sinh khi học tập phần đọc hiểu môn Ngữ văn bằng câu hỏi “Em cảm nhận thế nào khi học tập giờ học đọc hiểu môn Ngữ văn lớp 6?”, kết quả như sau: Thời điểm khảo sát Số Cảm thấy Cảm thấy Cảm thấy Cảm thấy HS rất hứng hứng thú bình nhàm chán khảo thú thường không sát muốn học SL % SL % SL % SL % Trước khi áp dụng biện pháp 40 3 7,5 6 15,0 16 40,0 15 37,5 Sau khi áp dụng biện pháp 40 20 50,0 15 37,5 5 12,5 0 0 13/15