Báo cáo Biện pháp Nâng cao chất lượng giảng dạy môn KHTN 6 - Phân môn Sinh học

docx 21 trang Chăm Nguyễn 17/02/2026 180
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Biện pháp Nâng cao chất lượng giảng dạy môn KHTN 6 - Phân môn Sinh học", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_bien_phap_nang_cao_chat_luong_giang_day_mon_khtn_6_p.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Nâng cao chất lượng giảng dạy môn KHTN 6 - Phân môn Sinh học

  1. * Nhà trường: - Đã có phòng học chức năng dành riêng cho phân môn sinh học. Phòng chức năng đó được trang bị đồ dùng tương đối đầy đủ và hiện đại. - Được sự ủng hộ của các cấp, các ngành, phụ huynh toàn trường hỗ trợ về cả tinh thầnh cũng như cơ sở vật chất cho nhà trường. * Giáo viên: -Giáo viên được đào tạo vượt chuẩn chuyên ngành về sinh học để đáp ứng yêu cầu cho dạy và học phân môn sinh học trong môn khoa học tự nhiên bậc THCS. -Giáo viên đã tham gia bồi dưỡng đầy đủ và đạt hiệu quả các Modul theo chương trình của ETEP Trường ĐHSP Hà Nội do BGD & ĐT quyết định. Qua đó giáo viên tiếp cận được các nội dung của chương trình khoa học tự nhiên, cũng như tiếp cận được các phương pháp, kỹ thuật dạy học, hình thức kiểm tra, đánh giá học sinh theo hướng phát triển phẩm chất, năng lực để phục vụ cho quá trình giảng dạy của bản thân. * Học sinh: Học sinh được tiếp cận với kiến thức bộ môn rất gần gũi với đời sống hằng ngày của học sinh nên các em rất hứng thú với môn học, đặc biệt là phân môn sinh học. b. Hạn chế và nguyên nhân hạn chế * Hạn chế - Nhà trường: +Nhà trường đã có một phòng chức năng riêng cho phân môn sinh học tuy nhiên phòng nhỏ, hẹp, thiếu chỗ để đồ dùng, trang thiết bị và cũng đã ảnh hưởng rất nhiều đến hoạt động học tập của học sinh. +Nhà trường chưa có GV về thiết bị đồ dùng nên việc chuẩn bị đồ dùng cho mỗi tiết học còn hạn chế. - Giáo viên: Là năm đầu tiên thực hiện việc thay sách giáo khoa cho các em Khối 6 nên bản thân giáo viên trực tiếp tham gia giảng dạy chưa có kinh nghiệm trong các bài giảng. - Học sinh: Các em học sinh mới chuyển từ bậc tiểu học lên bậc trung học nên nhiều em chưa quen với cách học mới, chưa có thói quen tự tìm tòi, nghiên cứu nên cũng đã ảnh hưởng phần nào đến chất lượng dạy và học.
  2. * Nguyên nhân hạn chế - Nhà trường: +Do khu phòng học chức năng đã được xây dựng từ lâu nên theo mô hình thiết kế nhỏ, hẹp, không đủ chỗ để kê xếp đồ dùng, trang thiết bị và chỗ hoạt động học tập. +Số lớp học ít nên số biên chế cán bộ giáo viên hạn chế. Vì vậy một cán bộ giáo viên còn phải kiêm nhiệm nhiều công việc nên không chuyên trách. Hiệu quả công việc chưa cao. - Giáo viên: Do là năm đầu tiên nên giáo viên chưa có điều kiện để trau dồi kinh nghiệm. - Học sinh: Do các em thay đổi môi trường học tập mới, môn học mới, phương pháp mới nên các em chưa hình thành được thói quen và cách học mới. 2. Biện pháp nâng cao chất lượng giảng dạy 2.1.Bản thân thường xuyên tự học, tự bồi dưỡng kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm để luôn kịp thời đáp ứng nhu cầu đổi mới giáo dục. Bản thân tôi luôn tự trau dồi, bồi dưỡng kiến thức mới, hiểu được đối tượng bộ môn, nắm một cách hệ thống nội dung kiến thức bộ môn, các hiện tượng thực tế liên quan đến kiến thức của bài học. Có nghiệp vụ sư phạm tốt và phương pháp giảng dạy tích cực để vận dụng linh hoạt vào quá trình dạy học và phát huy phẩm chất, năng lực học sinh trong từng tiết dạy. 2.2.Lựa chọn các phương pháp dạy học nhằm tích cực hóa hoạt động của học sinh. Trong quá trình dạy học giáo viên nói chung và bản thân tôi nói riêng cần vận dụng các phương pháp giáo dục một cách linh hoạt, sáng tạo, phù hợp với mục tiêu giáo dục, đối tượng học sinh và điều kiện cụ thể. Tùy theo yêu cầu cần đạt của mỗi bài học mà mỗi giáo viên có thể kết hợp các phương pháp với nhau. Có thể sử dụng các phương pháp truyền thống theo hướng phát huy tính tích cực của học sinh. Tuy nhiên cần tăng cường sử dụng các phương pháp hiện đại đề cao vai trò chủ thể học tập của học sinh. Chính vì vậy, trong quá trình giảng dạy tôi đã tăng cường sử dụng các phương pháp hiện đại sau: 2.2.1.Dạy học trực quan
  3. a. Khái niệm: - Dạy học trực quan là hoạt động dạy trong đó giáo viên tổ chức sử dụng phương tiện trực quan để cung cấp thông tin giúp học sinh khám phá kiến thức mới, củng cố kiến thức, ôn tập hoặc kiểm tra, đánh giá. -Dạy học trực quan thông qua quá trình tổ chức sử dụng, khai thác hiệu quả các phương tiện trực quan sẽ tác động đến sự hứng thú cho học sinh trong quá trình tiếp thu, khám phá kiến thức và chứng minh vấn đề thực tiễn một cách chủ động. Từ đó phát triển năng lực khoa học tự nhiên và các năng lực, phẩm chất khác. b. Cách tiến hành: Để vận dụng phương pháp này đạt hiệu quả mỗi giáo viên cần thực hiện các bước sau: Các bước Các bước thực hiện Bước 1 Xác định mục tiêu sử dụng phương tiện trực quan và nội dung cần triển khai đến học sinh Bước 2 Chuẩn bị phương tiện trực quan Bước 3 Thiết kế nhiệm vụ học tập Bước 4 Sử dụng phương tiện trực quan trong tiến trình dạy học Bước 5 Rút kinh nghiệm bài học và chỉnh sửa kế hoạch c. Định hướng sử dụng -Dạy học trực quan có thể áp dụng cho các hoạt động: khám phá kiến thức mới, hoạt động vận dụng và hoạt động củng cố, mở rộng. -Dạy học trực quan có ưu thế phát triển thành phần nhận thức khoa học tự nhiên và thành phần tìm hiểu tự nhiên của năng lực khoa học tự nhiên. -Phương tiện trực quan sinh động không chỉ là nguồn chứa đựng, truyền tải, cung cấp thông tin mà còn là nguồn tri thức phong phú để làm điểm tựa cho HS tìm hiểu khám phá tri thức mới, phù hợp với con đường nhận thức thế giới “từ trực quan sinh động đến tư duy trừu tượng, đến thực tiễn” Dựa trên sự định hướng đó, kết hợp với nội dung kiến thức của chương trình Khoa học tự nhiên 6, tôi thường xuyên sử dụng phương pháp dạy học trực quan trong quá trình dạy học. d. Những lưu ý khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan
  4. -Như chúng ta đã biết khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan thì phương tiện trực quan có vai trò quan trọng để dẫn đến thành công của tiết dạy. Phương tiện trực quan có ưu thế là cho HS những biểu tượng chân thực, sinh động về thế giới tự nhiên. Biểu tượng này càng chính xác, phong phú thì càng làm điểm tựa cho HS liên tưởng đối chiếu, so sánh khi phải lĩnh hội những kiến thức trừu tượng và phức tạp hơn.Từ đó giúp HS mô tả, trình bày, giải thích, tính hệ thống, quy luật, của thế giới tự nhiên. Từ đó giúp HS nhận thức được về tự nhiên. Vậy khi chuẩn bị Phương tiện trực quan GV cần lưu ý: +Mẫu vật tự nhiên: Cần đủ lớn, để chỗ cao, có đủ ánh sáng để dễ quan sát. Ngoài ra mẫu vật tự nhiên càng chính xác, phong phú, phù hợp với nội dung học tập để học sinh dễ liên tưởng và đối chiếu. +Tranh ảnh, video, mô hình: phải rõ ràng, chính xác và cung cấp cho HS những biểu tượng về màu sắc, cấu tạo, của các đối tượng nghiên cứu của khoa học tự nhiên. +Thí nghiệm: các thiết bị cần có độ chính xác cao, đơn giản và dễ sử dụng. -Khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan thì kết hợp với một số phương pháp khác như phương pháp thuyết trình, vấn đáp, phương pháp hợp tác,.. -Khi sử dụng phương pháp dạy học trực quan thì cần sử dụng một số kỹ thuật dạy học như: kỹ thuật khăn trải bàn, kỹ thuật mảnh ghép, bản đồ tư duy, e.Ví dụ minh họa Để dạy Phần II: Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực trong Bài 19: Cấu tạo và chức năng các thành phần của tế bào, tôi đã sử dụng phương pháp dạy học trực quan, phương tiện trực quan là tranh phóng to H19.2 (sgk –T67), tổ chức hoạt động nhóm nhỏ (4 học sinh). - Bước 1: Xác định Mục tiêu: So sánh sự giống và khác nhau về cấu tạo giữa tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực. -Bước 2: Chuẩn bị phương tiện trực quan: Tranh phóng to H19.2 (sgk KHTN6 – T67); chuẩn bị phiếu học tập. PHIẾU HỌC TẬP
  5. Tế bào nhân sơ Tế bào nhân thực Loại Tế bào Điểm Giống nhau Khác nhau 1.Tế bào chất 2.Nhân -Bước 3: Thiết kế nhiệm vụ học tập + Học sinh quan sát hình 19.2 (chú ý các chú thích trên mỗi hình) kết hợp với thông tin thuộc phần II Bài 19 – KHTN6, trao đổi nhóm để hoàn thành phiếu học tập sau: Tế bào Tế bào nhân sơ nhân thực Loại Tế bào Điểm Giống nhau Khác nhau 1.Tế bào chất 2.Nhân -Bước 4: Tiến trình thực hiện có sử dụng phương tiện trực quan. Tổ chức của GV Nội dung Hoạt động của HS - GV giao nhiệm vụ: Học sinh II. Tế bào nhân sơ và tế bào nhân thực: quan sát trên bảng về tranh Tế bào nhân sơ Tế bào nhân phóng to hình 19.2 + thông tin thực (Tế bào trên mỗi hình và thông tin sgk, (Tế bào VK) ĐV, TV)
  6. trao đổi nhóm (4HS) để hoàn Giống Đều có màng tế bào, tế bào chất, thành phiếu học tập. nhau nhân hoặc vùng nhân - HS thực hiện nhiệm vụ theo yêu Không có hệ Có hệ thống nội cầu của GV, các nhóm quan sát Tế thống nội màng hình và thảo luận để tìm ra câu màng, các bào bào các bào quan trả lời.GV giúp đỡ các nhóm gặp quan không có chất có màng khó khăn. màng bao bọc. ao bọc, có nhiều - HS báo cáo kết quả thảo luận: bào quan khác cử đại diện để trả lời. GV gọi đại nhau. diện một nhóm trả lời, các nhóm khác nhận xét bổ sung. Nhân Chưa hoàn c Hoàn chỉnh: có màng nhân - GV kết luận: về sự giống và ỉnh: không có khác nhau giữa tế bào nhân sơ và màng nhân tế bào nhân thực, chiếu bảng phân biệt trên slide. - Bước 5: Rút kinh nghiệm bài học và chỉnh sửa kế hoạch Sau mỗi bài dạy, GV tự rút kinh nghiệm về việc sử dụng đồ dùng trực quan đã hiệu quả chưa. Từ đó GV chỉnh sửa kế hoạch cho phù hợp ở các tiết dạy sau. Bảng phân tích ưu thế phát triển phẩm chất, năng lực về việc sử dụng dạy học trực quan trong ví dụ trên. Yêu cầu Cơ hội phát triển Biểu hiện của sự phát triển của thành phần của thành phần năng lực tự nhiên cần đạt NL Khoa học tự thông qua việc sử dụng PPDH trực nhiên quan So sánh sự giống -Nêu được một số đặc điểm cấu tạo và khác nhau về của tế bào nhân sơ, tế bào nhân thực cấu tạo giữa tế qua quan sát tranh H19.2. bào nhân sơ và tế Nhận thức khoa -So sánh được tế bào nhân sơ, tế bào bào nhân thực. học tự nhiên nhân thực qua một số tiêu chí khác nhau(nhân, tế bào chất)
  7. 2.2.2.Dạy học theo định hướng STEM trong môn Khoa học tự nhiên a. Khái niệm, dặc điểm Giáo dục STEM là mô hình giáo dục dựa trên cách tiếp cận liên môn, giúp HS áp dụng kiến thức khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán học vào giải quyết một số vấn đề thực tiễn trong bối cảnh cụ thể. Dạy học theo định hướng STEM học sinh được tổ chức tham gia học tập một cách tích cực, chủ động vừa biết vận dụng kiến thức vừa học để giải quyết vấn đề đặt ra, thông qua đó giúp hình thành, phát triển phẩm chất và năng lực cho HS. b.Cách tiến trình Quy trình tổ chức dạy học chủ đề STEM thực hiện 5 hoạt động học như sau: -Hoạt động 1: Xác định vấn đề. -Hoạt động 2: Nghiên cứa kiến thức nền và đề xuất giải pháp -Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp -Hoạt động 4: Chế tạo mẫu thử nghiệm và đánh giá -Hoạt động 5: Chia sẻ, thảo luận, điều chỉnh c.Định hướng sử dụng -Dạy học theo định hướng STEM ưu thế phát triển thành phần nhận thức khoa học tự nhiên, thành phần tìm hiểu tự nhiên và thành phần năng lực vận dụng các kiến thức, kĩ năng đã học trong năng lực khoa học tự nhiên. +Dạy học theo định hướng STEM phát triển thành phần nhận thức khoa học tự nhiên ở mức độ cao thông qua việc HS phân tích,đánh giá được các đặc điểm của một sự vật, hiện tượng, quá trình của tự nhiên theo logic nhất định, giải thích được mối quan hệ giữa các sự vật và hiên tượng; nhận ra điểm sai và chỉnh sửa được; đưa ra những nhận định phê phán có liên quan đến chủ thể thảo luận. +Dạy học theo định hướng STEM phát triển thành phần năng lực tìm hiểu tự nhiên thông qua đề xuất vấn đề, lập kế hoạch thực hiện, thực hiện kế hoạch; viết, trình bày báo cáo và thảo luận; ra quyết định và đề xuất ý kiến. +Dạy học theo định hướng STEM phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn; nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp cho các vấn đề thực tiễn. Dựa trên sự định hướng trên, dựa vào sự nhận thức của HS lớp 6, dựa vào điều kiện thực tế của nhà trường, tôi vận dụng phương pháp dạy học theo định hướng STEM ở những nội dung liên quan đến phát triển thành phần
  8. năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn trong chương trình khoa học tự nhiên 6- phân môn sinh học.. -Dạy học theo định hướng STEM ưu thế phát triển các năng lực chung cho HS như năng lực giao tiếp và hợp tác, năng lực tự chủ và tự học đặc biệt là năng lực giải quyết vấn đề và sáng tạo. +Phát triển năng lực giao tiếp, hợp tác: thông qua tích cực làm việc nhóm, thảo luận, chia sẻ, biết lắng nghe, phản hồi, thống nhất ý kiến để thực hiện các nhiệm vụ chủ đề STEM đưa ra. +Phát triển năng lực tự chủ, tự học: thông qua chủ động nghiên cứu, tham khảo các tài liệu liên quan đến chủ đề STEM, biết đề xuất giải pháp thực hiện sản phẩm. e.Ví dụ minh họa Để dạy nội dung 2: “Làm sữa chua” thuộc Bài 28: Thực hành “Làm sữa chua và quan sát vi khuẩn” – Sách Khoa học tự nhiên 6 (Thời lượng: 65 phút (Trên lớp) và hoạt động ở nhà) tôi đã sử dụng phương pháp dạy học theo định hướng STEM. Theo hướng phát triển thành phần năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học thông qua nhận ra, giải thích được vấn đề thực tiễn; nêu được các giải pháp và thực hiện được một số giải pháp cho các vấn đề thực tiễn. Hoạt động 1: Xác định vấn đề (10 phút) A.Mục tiêu: -HS xác định được nhiệm vụ “Thực hiện được các bước làm sữa chua và các tiêu chí đánh giá sản phẩm đạt chất lượng” -HS xác định được kiến thức trọng tâm trong phần này là vai trò của vi khuẩn. B. Nội dung -GV và HS thảo luận về vi khuẩn trong sữa chua gồm công dụng, cách làm sữa chua và thống nhất tiêu trí đánh giá sản phẩm. C. Dự kiến sản phẩm hoạt động của học sinh: HS mô tả sơ bộ về cách làm sữa chua dựa trên kiến thức về vai trò của vi khuẩn. D. Cách thức tổ chức hoạt động. -GV đưa ra tình huống: “Trong đời sống hàng ngày, sữa chua là món ăn rất ngon, bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe con người. Vậy, có cách nào để giúp chúng ta có sữa chua để ăn hàng ngày vừa an toàn mà không bớt tốn kém về kinh tế. -HS thảo luận theo nhóm đưa ra các ý kiến mà các em nghĩ đến.
  9. -GV cho HS thảo luận về vai trò của vi khuẩn trong sữa chua, GV đặt câu hỏi gợi mở: +Tác dụng của vi khuẩn trong quá trình làm sữa chua +Tác dụng của vi khuẩn trong sữa chua đối với hệ tiêu hóa của con người. -GV giao nhiệm vụ cho HS: “Sữa chua là món ăn ngon, bổ dưỡng, tốt cho sức khỏe con người, theo các em làm thế nào để tạo ra được những cốc sữa chua từ nguyên liệu sẵn có?” -HS thảo luận nhóm đưa ra câu trả lời. -GV đặt câu hỏi gợi mở: +Cần những nguyên liệu gì để làm sữa chua? +Cần những dụng cụ gì để làm ra sản phẩm? -HS chia nhóm theo sự hướng dẫn của GV và các nhóm phân công vai trò phụ trách cho các thành viên trong nhóm Bảng 2.1.Bảng phân công vai trò của các thành viên trong nhóm STT Họ và tên Vai trò Nhiệm vụ 1 Trưởng nhóm Quản lý, tổ chức chung, phụ trách bài trình bày 2 Thư ký Ghi chép, lưu gữ hồ sơ học tập của nhóm 3 Thành viên Mua nguyên liệu 4 Thành viên Mang dụng cụ (Tuy nhiên các nhiệm vụ của các thành viên trong nhóm có thể thay đổi khi thực tế triển khai) Bảng 2.2. Phiếu Tiêu chí đánh giá sản phẩm sữa chua TT Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được 1 Sản phẩm có độ sánh, mịn, 5 có vị chua nhẹ 2 Dụng cụ sạch sẽ, thẩm mỹ 3
  10. 3 Nguyên liệu an toàn cho sức khỏe, dễ 2 chuẩn bị Tổng cộng 10 Bảng 2.3.Phiếu đánh giá bài báo cáo sản phẩm TT Tiêu chí Điểm tối đa Điểm đạt được 1 Trình bày các bước làm sữa chua rõ 5 ràng, chi tiết 2 Trình bày rõ ràng về nguyên liệu (tên, 2 khối lượng, nguồn gốc) 3 Giải thích rõ vai trò của vi khuẩn trong 3 sữa chua và giải thích được một số lưu ý trong sách để làm sữa chua thành công Tổng cộng 10 Hoạt động 2: Nghiên cứu kiến thức nền và đề xuất giải pháp (15 phút) A.Mục tiêu HS nêu được cách làm sữa chua B.Nội dung -HS tự đọc sách bài 6, bài 8, bài 27, bài 28, kiến thức môn Toán, Công nghệ thảo luận nhóm thống nhất các kiến thức liên quan đến sản phẩm STEM. -GV hỗ trợ, gợi mở, giải đáp thắc mắc cho các nhóm C.Dự kiến sản phẩm của HS -Phiếu trả lời các câu hỏi nhằm ôn lại các kiến thức liên quan. -Trình bày các bước làm sữa chua D. Cách thức tổ chức hoạt động -GV giao nhiệm vụ cho HS: +Cá nhân HS hoàn thành phiếu trả lời các câu hỏi. +Nhóm: thống nhất các bước làm sữa chua trên khổ giấy A3 -HS thực hiện nhiệm vụ + Cá nhân hoàn thành phiếu học tập
  11. Phiếu học tập Họ và tên: . Nhóm: Câu 1: Để đo nhiệt độ của nước (hoặc của sữa) em dùng dụng cụ nào để đo? Câu 2: Làm cách nào để lấy được 380gam sữa đặc có đường từ hộp sữa nặng 500gam? Câu 3: Tại sao trong thành phần nguyên liệu cần có hộp sữa chua không đường? Câu 4: Tại sao chúng ta cần ủ ấm 10-12 giờ, sau đó lại phải cho ngay vào tủ lạnh để bảo quản. +Nhóm: Trình bày các bước làm sữa chua lên khổ giấy A3, theo các tiêu chí đã đưa ra từ hoạt động trên. -GV kiểm tra, đôn đốc các nhóm thực hiện nhiệm vụ, hỗ trợ nếu HS cần. Hoạt động 3: Lựa chọn giải pháp (15 phút) A.Mục tiêu: HS trình bày được các bước làm sữa chua theo các tiêu chí đã thống nhất (Các tiêu chí đánh giá về bài báo cáo) và bảo vệ được cách làm của nhóm đã lựa chọn B. Nội dung: -GV tổ chức cho các nhóm trình bày cách làm của nhóm mình.