Báo cáo Biện pháp Kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và hiệu quả

docx 22 trang Chăm Nguyễn 23/11/2025 80
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Biện pháp Kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và hiệu quả", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.

File đính kèm:

  • docxbao_cao_bien_phap_ky_nang_tra_loi_cau_hoi_trac_nghiem_nhanh.docx
  • docxBìa.docx

Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và hiệu quả

  1. đủ khả năng và tự tin bước vào các kỳ thi. Do đó, tôi mạnh dạn chọn đề tài “kỹ năng trả lời câu hỏi trắc nghiệm nhanh và hiệu quả” để giúp học sinh học tập tốt hơn. 3. Phạm vi nghiên cứu. Phạm vi chương trình: nội dung sách giáo khoa, chuẩn kiến thức, tài liệu ôn thi tốt nghiệp THPT quốc gia của Bộ giáo dục cho lớp 12, tài liệu lưu hành nội bộ của tổ. Hình thức và nội dung tổ chức: các bài giảng trên lớp, hình thức kiểm tra, hướng dẫn tự học, hướng dẫn sử dụng Atlat địa lý Việt Nam. Địa bàn thực hiện: trường trung học phổ thông An Phú. Phạm vi đối tượng: học sinh khối 12 trường trung phổ thông An Phú. Thời gian thực hiện: từ năm học 2017 -2018 đến 2018-2019. 4. Điểm mới trong kết quả nghiên cứu Đối với học sinh: Định hướng được quá trình học tập, cách tiếp cận và nắm vững kiến thức. Thay đổi tư duy từ cách học truyền thống thụ động sang tự học và tự nghiên cứu. Hình thành kỹ năng tự xác định nội dung câu hỏi và giải quyết câu hỏi dựa vào kiến thức đã học. Về lâu dài học sinh sẽ chủ động trong giải quyết vấn đề, tiếp nhận và xác định nội dung vấn đề, tự phân tích và giải quyết vấn đề. Đối với giáo viên: Thay đổi cách đánh giá và tiếp cận với phương pháp học tập tích cực. Tự bồi dưỡng và phát huy tính sáng tạo của bản thân trong giảng dạy. Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 3
  2. Phần 2: Nội dung 1. Cơ sơ lý luận: Đổi mới phương pháp dạy và học là một yêu cầu cấp thiết và quan trọng trong trong việc phát huy tính tích cực của người học. Đổi mới không phải chúng ta loại bỏ phương pháp học tập truyền thống mà bổ sung, khắc phục những khuyết điểm của cách dạy truyền thống làm cho việc học của học sinh hiệu quả nhất, phát huy tích tích cực, chủ động của học sinh, sự sáng tạo của người dạy. Trong đó, dạy học theo hình thức trắc nghiệm cũng là một trong những nội dung thay đổi cách dạy và cách học hiện nay. Trắc nghiệm muốn học tập tốt thì bản thân người học phải khái quát và nắm vững được bài, phải có khả năng tự học và làm việc với sách giáo khoa, tài liệu. Bản thân người học phải luôn chủ động tìm tòi và tự học, tự chiếm lĩnh kiến thức bài học và sáng tạo ra những cách học riêng của bản thân. Khi đó người dạy cũng phải có những phương pháp mang tính tích cực và rèn luyện cho học sinh học tập, để từ đó bản thân học sinh có sẵn những kỹ năng cần thiết khi làm việc với câu hỏi trắc nghiệm. Vì vậy việc rèn luyện học tập với một phương tiếp cận câu hỏi trắc nghiệm là cần thiết. 2. Các biện pháp tiến hành để giải quyết vấn đề: a) Phát huy tính tích cực học tập thông qua các sơ đồ Sơ đồ là hệ thống lại kiến thức từ bài học, nghe có vẽ cũ nhưng ý nghĩa của nó lúc nào cũng mới. Giáo viên nên sử dụng phong phú các loại sơ đồ theo các cấp độ để giúp học sinh khái quát được bài học hơn. Lâu dài giúp học sinh làm quen và tự mình thực hiện trong ôn tập, tự học. Học sinh có năng lực học tập tốt tới đâu thì việc đầu tiên bản thân các em phải biết khái quát kiến thức bài học. Việc khái quát kiến thức bài học giúp các em định hướng được nội dung của bài, xác định kiến thức trọng tâm bài học. Giáo viên lúc này sẽ hướng dẫn các em làm việc với sơ đồ. Trong mỗi tiết dạy cho học sinh tự tóm tắt và Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 4
  3. nghiên cứu sách giáo khoa để hoàn thiện từng nhánh của sơ đồ. Sau khi học sinh đã biết cách vẽ một sơ đồ công việc tiếp theo là đặt câu hỏi với sơ đồ tư duy từ những mức độ đơn giản nhất rồi đến phức tạp. Ví dụ sơ đồ ở cấp độ biết của bài 2 lớp 12 Phạm vi lãnh thổ Ý nghĩa Vị trí địa lí - Vùng đất (đất liền và đảo) - Tự nhiên - Hệ tọa độ - Vùng trời (5 bộ phận) - Kinh tế - Vị trí trên bản đồ - Vùng biển (vùng đất và - Văn hóa - xã hội vùng biển) - Quốc phòng Sơ đồ ở cấp độ hiểu về tự nhiên Nội chí tuyến Tính nhiệt đới Khí Thiên Vị hậu nhiên nhiệt nhiệt trí Giáp biển Độ ẩm cao đới đới địa Đông lý ẩm ẩm gió gió Khu vực hoạt Hoạt động gió mùa mùa động của gió mùa mùa Các nội dung khác về tự nhiên học sinh tự tìm hiểu từ sách giáo khoa. Sơ đồ ở cấp độ vận dụng về tự nhiên và sử dụng ở nhiều bài sau Thiên nhiên (sinh vật, Vị trí địa lý Khí hậu địa hình, sông ngòi, biển, ) Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 5
  4. Từ sơ đồ trên ta xác định được 3 cấp độ. Cấp độ 1 học sinh chỉ cần biết được đặc điểm của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ. Phần này học sinh có thể tự học và tìm hiểu một cách dễ dàng từ sách giáo khoa, bản đồ. Sau khi tìm hiểu những đặc điểm cơ bản của vị trí địa lí và phạm vi lãnh thổ, học sinh sẽ làm việc ở cấp độ hiểu với các phân tích và liên hệ giữa những đặc điểm vừa tìm hiểu với những tác động đến tự nhiên, kinh tế, văn hóa – xã hội và quốc phòng ở nước ta. Phần này giáo viên hướng dẫn và hệ thống dưới dạng nhiều câu hỏi gợi mở, học sinh thảo luận và tự chiếm lĩnh kiến thức. Cấp độ cuối cùng học sinh không chỉ nhận dạng mà phải biết cách liên tưởng, lực chọn, phân tích và liên hệ thực tế thông qua hệ thống câu hỏi của giáo viên, từ đây rút ra những qui luật quan trọng có tính ứng dụng lâu dài. Hệ thống các câu hỏi theo các cấp độ về tự nhiên cho học sinh: Nhận biết: Câu 1. Nêu đặc điểm của vị trí địa lí nước ta. Câu 2. Phạm vi lãnh thổ nước ta gồm những bộ phận nào? Câu 3. Trình bày đặc điểm của từng bộ phận lãnh thổ nước ta. Thông hiểu Câu 4. Nền nhiệt của khí hậu nước ta cao là do đâu? (nằm trong vùng nội chí tuyến) Câu 5. Vì sao độ ẩm không khí nước ta cao? (tác động của biển) Câu 6. Vì sao nước ta không có khí hậu nhiệt đới khô hạn như một số nước có cùng vĩ độ? ( gió mùa). Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 6
  5. Vận dụng Câu 7. Thiên nhiên nước ta mang tính chất nhiệt đới ẩm gió mùa do yếu tố nào quyết định? (vị trí địa lý) Câu 8. Sự phong phú về động thực vật từ Bắc vào Nam do nhân tố nào quyết định? (khí hậu). Câu 9. Do nằm trong khu vực nhiệt đới ẩm gió mùa nên thiên nhiên nước ta có đặc điểm A. khí hậu ôn hoà, dễ chịu. B. khoáng sản phong phú về chủng loại. C. sinh vật đa dạng, phong phú. D. đất đai rộng lớn, phì nhiêu. Ngoài sơ đồ, có thể sử dụng bảng để tóm tắt những kiến thức khó và dài cho ngắn gọn lại. Chẳng hạn: BÀI 6 – 7. ĐẤT NƯỚC NHIỀU ĐỒI NÚI Mức độ biết Địa hình núi chia làm 4 vùng Đông Tây Ts Vùng núi Ts Bắc Bắc Bắc Nam Giới hạn Hướng nghiên (chung và riêng) Độ cao Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 7
  6. Khu vực đồng bằng: Ven biển Đồng bằng Đb SCL Đb S. Hồng miền trung Diện tích Nguồn gốc hình thành Đặc điểm địa hình, đất Tác động thủy triều Sơ đồ mức độ hiểu và vận dụng: Công nghiệp: khoáng sản, thủy điện. Thế mạnh đồi núi Nông nghiệp: cây lâu năm, gia súc lớn. Dịch vụ: du lịch nghỉ dưỡng. Cơ sở phát triển nông nghiệp nhiệt đới. Thế mạnh đồng bằng Cung cấp các nguồn lợi thiên nhiên Tập trung dân cư, phát triển công nghiệp . Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 8
  7. BÀI 8. THIÊN NHIÊN CHỊU ẢNH HƯỞNG SÂU SẮC CỦA BIỂN - Rộng Khái quát - Tương đối kín - Nằm trong vùng nhiệt đới ẩm gió mùa Ảnh hưởng - Hải dương Khí hậu - Điều hòa - Độ ẩm, lượng mưa lớn - Địa hình Địa hình và hệ sinh thái - Hệ sinh thái - Khoáng sản Tài nguyên thiên nhiên vùng biển - Hải sản - Tài nguyên khác - Bão Thiên tai - Sạt lở - Cát bay, .. Khái quát nội dung bằng sơ đồ 3.Tài 2.Địa hình nguyên và HST 4.Thiên tai Ảnh 1.Khí hậu Hưởng Khái quát Biển Đông Mức độ hiểu: Biển Đông khí hậu sinh vật Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 9
  8. BÀI 9-10. THIÊN NHIÊN NHIỆT ĐỚI ẨM GIÓ MÙA: Tính chất nhiệt đới Biểu hiện Nguyên nhân Độ ẩm, lượng mưa Độ ẩm Lượng mưa Gió mùa Gió mùa Tây Nam Đông Bắc Thời gian hoạt động Nguồn gốc Hướng Phạm vi ảnh hưởng Sơ đồ cần nhớ: Đầu mùa hạ khối khí tây nam từ áp cao Bắc ÂĐD gây mưa lớn cho Nam bộ và Tây Nguyên, hiệu ứng Phơn mạnh nhất BTB, DHNTB, phần nam núi Tây Bắc.(thời gian hiệu ứng Phơn mạnh nhất) Giữa và cuối hạ gió mùa Tây Nam từ áp cao cận chí tuyến nam ( gió Tín Phong) gây mưa lớn và kéo dài cho Nam bộ và Tây Nguyên.(thời gian mưa nhiều nhất) Nửa đầu mùa đông gió mùa Đông Bắc từ áp cao Xibia thổi vào ảnh hưởng mạnh nhất Đông Bắc, ĐBSH lạnh khô kết thúc dãy Bạch Mã. Nửa sau mùa đông gió Tín Phong Đông Bắc từ áp cao cận chí tuyến Bắc gây mưa cho DHNTB lạnh ẩm. Lưu ý: Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 10
  9. Gió mùa mùa hạ ( gió mùa Tây Nam): Nam thì là Hạ. Gió mùa mùa đông ( gió mùa Đông Bắc): Đông thì là Bắc. Nửa sau, giữa và cuối hay áp cao cận chí tuyến là gió Tín Phong. Ví dụ: Câu 1. Về mùa đông, từ Đà Nẵng trở vào Nam loại gió nào sau đây chiếm ưu thế? A. Gió mùa Đông Bắc. B. Gió phơn Tây Nam. C. Tín phong bán cầu Bắc. D. Tín phong bán cầu Nam. Về mùa đông loại ngay đáp án có Nam là B và D, từ Đà Nẵng trở vào là nửa sau mùa đông, đây là gió Tín Phong nên chọn đáp án C. Câu 2. Đặc điểm nào sau đây đúng khi nói về gió mùa Tây Nam hoạt động vào giữa và cuối mùa hạ ở nước ta? A. Xuất phát từ Tín phong bán cầu Nam. B. Mang lại thời tiết lạnh ẩm, có mưa phùn. C. Đem đến hoạt động mạnh mẽ của bão nhiệt đới. D. Gây ra hiện tượng phơn ở Bắc Trung Bộ. Gió mùa Tây Nam, giữa và cuối là gió Tín Phong Đông Nam. Câu 3. Mang lại cho miền Bắc nước ta thời tiết lạnh, khô vào đầu mùa đông và lạnh ẩm vào cuối mùa đông là A. gió mùa Đông Bắc. B. Tín phong bán cầu Bắc. Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 11
  10. C. Tín phong bán cầu Nam. D. gió mùa Tây Nam. Mùa đông loại Nam ở đáp án C và D, gió hoạt động miền Bắc nên chon câu A. Cách này chỉ hướng dẫn cho học sinh tham khảo, nhất là học sinh yếu bởi kiến thức phần này rất mơ hồ khó nhớ, chỉ cho các em một số dấu hiệu nhận biết khi làm bài. BÀI 11-12. THIÊN NHIÊN PHÂN HÓA ĐA DẠNG Thiên nhiên phân hóa Bắc – Nam Phần lãnh Phần lãnh thổ Đặc điểm thổ phía Bắc phía Nam Giới hạn Kiểu khí hậu Nhiệt độ trung bình năm Khí Số tháng lạnh dưới 18oC hậu Biên độ nhiệt trung bình năm Sự phân hóa mùa Đới cảnh quan Cảnh Thành phần sinh vật quan (thực vật, động vật) Các miền địa lý tự nhiên Miền Bắc và Miền Tây Bắc Miền Nam Tên miền Đông Bắc Bắc và Bắc Trung Trung Bộ và Bộ Bộ Nam Bộ Phạm vi Địa hình Khoáng sản Khí hậu Sông ngòi Sinh vật Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 12
  11. Sơ đồ cần nhớ Thiên nhiên (sinh Vị trí địa lý Khí hậu vật, địa hình, sông ngòi, biển, ) Nam: Cận xích Rừng cận xích đạo đạo gió mùa gió mùa Phân hóa Bắc-Nam Bắc: nhiệt đới ẩm gió mùa, Rừng nhiệt đới gió có mùa đông mùa lạnh Đất: feralit và phù Đai nhiệt đới Rừng nhiệt đới ẩm sa (đbằng và núi gió mùa gió mùa thấp từ 1000m trở (nóng) xuống) Đai cận nhiệt đới gió mùa Đất feralit có mùn trên núi (mát Rừng cận nhiệt đới (núi cao trên mẻ) 1000m) Đai ôn đới gió Đất mùn thô (núi mùa trên núi Rừng ôn đới gió cao trên 2600m) (lạnh) mùa Tống Phước Đoàn -THPT An Phú 13