Báo cáo Biện pháp Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp nhằm tái tạo ngôn ngữ trong quá trình học Tiếng Anh
Bạn đang xem 20 trang mẫu của tài liệu "Báo cáo Biện pháp Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp nhằm tái tạo ngôn ngữ trong quá trình học Tiếng Anh", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_bien_phap_giup_hoc_sinh_tu_tin_hon_trong_giao_tiep_n.doc
Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp nhằm tái tạo ngôn ngữ trong quá trình học Tiếng Anh
- sót. • Tổ chức các hoạt động nhóm, đóng vai, thuyết trình ngắn để tăng cường phản xạ ngôn ngữ. • Áp dụng phương pháp học thông qua trò chơi, kể chuyện và giao tiếp thực tế để học sinh cảm thấy hứng thú hơn. 2. Phát triển khả năng tái tạo ngôn ngữ một cách tự nhiên • Hướng dẫn học sinh cách sử dụng các mẫu câu cơ bản và mở rộng chúng trong giao tiếp hàng ngày. • Khuyến khích học sinh tư duy bằng tiếng Anh thay vì dịch từ tiếng mẹ đẻ. • Ứng dụng phương pháp “shadowing” (lặp lại theo người bản xứ) để nâng cao khả năng phát âm và ngữ điệu. 3. Xây dựng thói quen giao tiếp bằng tiếng Anh • Đặt ra các tình huống thực tế để học sinh thực hành, như hỏi đường, đặt món ăn, giới thiệu bản thân, trao đổi ý kiến về một chủ đề. • Áp dụng phương pháp “daily speaking challenge” – thử thách nói tiếng Anh hàng ngày với những chủ đề đơn giản và gần gũi. 4. Tận dụng công nghệ và tài nguyên học tập phong phú • Sử dụng video, ứng dụng học tiếng Anh, podcast và các nền tảng giao tiếp với người bản xứ để giúp học sinh tiếp cận ngôn ngữ một cách sinh động. • Kết hợp AI hoặc chatbot.,TPR ,chant,video clip, tích hợp liên môn....... tiếng Anh để học sinh có cơ hội thực hành nhiều hơn ngoài giờ học chính khóa. Mục tiêu của sáng kiến không chỉ giúp học sinh vượt qua nỗi sợ nói tiếng Anh mà còn rèn luyện thói quen và phản xạ tự nhiên khi giao tiếp. Khi học sinh tự tin hơn, quá trình tái tạo ngoại ngữ sẽ diễn ra hiệu quả hơn, giúp các em sử dụng tiếng Anh một cách linh hoạt và thực tế hơn trong cuộc sống. Tôi xin cam đoan mọi thông tin nêu trong đơn là trung thực, đúng sự thật và hoàn toàn chịu trách nhiệm trước pháp luật. Ba Trại, ngày 22 tháng 3 năm 2025 Người yêu cầu (Ký và ghi rõ họ tên) Nguyễn Thị Thu Phương
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh TRƯỜNG THCS BA TRẠI CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN CƠ NAM SỞ Độc lập - Tự do - Hạnh phúc CỘNG ------- --------------- HÒA Ba Vì, ngày 28 tháng 03 năm 2025 XÃ HỘI PHIẾU NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ CHỦ NGHĨA VIỆT - Tên sáng kiến: “Một số biện pháp giúp học sinh tự tin hơn trong giao NAM tiếp nhằm tái tạo ngôn ngữ trong quá trình học tiếng anh” Độc lập - - Tác giả sáng kiến: Nguyễn Thị Thu Phương Tự do - - Họ tên người đánh giá: Đoàn Thị Thái Hạnh phúc - Cơ quan công tác: Trường THCS Ba Trại Ba Trại, Nhận xét ngày ..thá ng .năm 1. Nội dung 1: Sáng kiến có tính mới, sáng tạo, tiên tiến: (Nhận xét 2025 về tính mới và nêu rõ tính mới, sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ; nêu cách thức thực hiện, các bước thực hiện của giải pháp mới một cách cụ thể, rõ ràng cũng như các điều kiện cần thiết để áp dụng giải pháp): 45 điểm. 1.1. Sáng kiến có tính mới, phù hợp với thực tiễn của cơ quan, đơn vị và đối tượng nghiên cứu áp dụng: 20 điểm - Đề tài giải quyết một vấn đề có tính cấp thiết của thực tiễn giáo dục. - Phù hợp với thực tế nhà trường - Phù hợp với xu thế đổi mới giáo dục. Điểm đánh giá: 18 điểm 1.2. Sáng kiến nêu rõ sự khác biệt của giải pháp mới so với giải pháp cũ (như có số liệu khảo sát, đánh giá trước khi thực hiện giải pháp ): 5 điểm - Có tính mới, sáng tạo, độc đáo, phù hợp với lý luận thực tiễn giáo dục - Có tài liệu, số liệu chân thực, có tài liệu tham khảo và trích dẫn Điểm đánh giá: 4 điểm 1.3. Sáng kiến nêu rõ cách làm, giải pháp mới, phân tích thể hiện sự sáng tạo, hiệu quả (nêu rõ kết quả, hiệu quả khi áp dụng cách làm, giải pháp mới ): 20 điểm - Góp phần nâng cao chất lượng giáo dục và hiệu quả giáo dục trong nhà trường. Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 4
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh - Điểm đánh giá: 15 điểm 2. Nội dung 2: Sáng kiến có khả năng áp dụng (Nhận xét mức độ thực hiện và khả năng triển khai, áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng ngành, lĩnh vực hoặc rộng rãi cho nhiều ngành, địa phương trong thực tế đạt hiệu quả): 30 điểm. 2.1. Sáng kiến có nêu nội dung so sánh số liệu, kết quả giữa trước (khi chưa áp dụng nội dung sáng kiến) và sau khi áp dụng thực hiện cách làm, giải pháp mới: 10 điểm. - Có số liệu sau khi thực hiện đề tài cho thấy kết quả chất lượng giáo dục đã có sự thay đổi, nâng cao rõ rệt; Điểm đánh giá: 7 điểm 2.2. Sáng kiến có nêu được nội dung khả năng áp dụng cho các đơn vị, cá nhân cùng lĩnh vực; có thể áp dụng rộng rãi ở nhiều đơn vị. 20 điểm. -Dễ phổ biến; -Dễ ứng dụng, chỉ ra được những điều kiện cơ bản để ứng dụng; Điểm đánh giá: 16 điểm 3. Nội dung 3: Sáng kiến mang lại hiệu quả, lợi ích thu được hoặc dự kiến có thể thu được do áp dụng sáng kiến (Nhận xét sáng kiến đó đã được số đông thừa nhận và đã mang lại hiệu quả cụ thể cho cơ quan, tổ chức như: Nâng cao hiệu quả hoạt động hành chính - sự nghiệp, hiệu quả kinh tế hoặc lợi ích xã hội, nâng cao năng suất chất lượng và hiệu quả công tác): 20 điểm - Nếu áp dụng sẽ cho kết quả bền vững, thời gian của giáo viên; - Tiết kiệm chi phi phí tài chính. Điểm đánh giá: 16 điểm 4. Nội dung 4. Về hình thức (Nhận xét cách trình bày khoa học, đầy đủ, bố cục logic): 5 điểm. - Cách trình đúng, đầy đủ, bố cục logic. - Trình bày đúng thể thức văn bản Điểm đánh giá : 5 điểm Tổng số điểm sáng kiến: 81 điểm Kết quả đánh giá (SKKN đánh giá Đạt phải đạt 70 điểm trở lên) - Đạt ☑ - Không đạt □ Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 5
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh Người đánh giá Đoàn Thị Thái MỤC LỤC A. PHẦN MỞ ĐẦU ..............................................................................................1 1. Tính cấp thiết phải tiến hành sáng kiến kinh nghiệm........................................1 2. Mục tiêu của đề tài, sáng kiến ...........................................................................2 3. Thời gian, đối tượng, phạm vi nghiên cứu:.......................................................3 4. Phương pháp nghiên cứu:..................................................................................3 B. NỘI DUNG ĐỀ TÀI.........................................................................................3 I.Lý do chọn đề tài.................................................................................................3 II.Nội dung các biện pháp.. ...................................................................................3 III. Kết quả thực hiện các biện pháp......................................................................4 IV.Kết luận nội dung trình bày5 V. Kết quả sau khi áp dụng sáng kiến tại đơn vị.................................................14 KẾT LUẬN .........................................................................................................16 C. ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ...........................................................................16 1. Đề xuất ............................................................................................................16 2. Kiến nghị .........................................................................................................17 A.PHẦN MỞ ĐẦU NÂNG CAO CHẤT LƯỢNG CÔNG TÁC GIẢNG DẠY “GIÚP HỌC SINH TỰ TIN HƠN TRONG GIAO TIẾP Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 6
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh NHẰM TÁI TẠO NGÔN NGỮ TRONG QUÁ TRÌNH HỌC TIẾNG ANH” I. Lí do chọn đề tài. Xã hội luôn vận động , con người luôn thay đổi để làm chủ được khoa học công nghệ trong quá trình phát triển, bên cạnh đó xã hội luôn đề ra những yêu cầu mới cho sự nghiệp đào tạo con người.Và giáo dục luôn đạt ra mục tiêu là giáo dục học sinh phát triển toàn diện, trong đó ngoại ngữ là môn học không thể thiếu được, và mục tiêu của việc học ngoại ngữ là để giao tiếp đáp ứng với chủ trương đổi mới của Đảng và Nhà nước trong đề án Giáo dục 2018. Đặc biệt từ năm học 2019-2020 chương trình Tiếng Anh hệ 10 năm được đưa vào giảng dạy rộng rãi trên địa bàn huyện nhà, các đồng chí lãnh đạo,chuyên viên phòng giáo dục, Ban giám hiệu các nhà trường, các đồng chí giáo viên trực tiếp giảng dạy bộ môn luôn tìm tòi sáng tạo ra những kĩ thuật, phương pháp hay giúp học sinh tự tin trong giao tiếp, làm chủ tri thức . Trong quá trình giảng dạy ở lớp, bản thân tôi nhận thấy một số ưu điểm và hạn chế - Ưu điểm: Được sự quan tâm, chỉ đạo sâu sát, tạo điều kiện về cơ sở vật chất, chuyên môn của Phòng giáo dục và đào tạo, Ban Giám hiệu nhà trường. Giáo viên có trình đào tạo trên chuẩn, có tinh thần trách nhiệm cao, nhiệt tình với học sinh, tâm huyết nghề. Đa số các em ngoan, chăm học, biết lắng nghe, chia sẻ với bạn bè, phụ huynh học sinh quân tâm. - Hạn chế: Sĩ số học sinh lớp khá đông so với quy mô lớp dạy tiếng 31-35 học sinh nên khó khăn trong việc quan tâm đến từng đối tượng học sinh. Học sinh một số chưa ý thức được tầm quan trọng của việc học và tự học, chưa năng động, ham học hỏi, học sinh nói ngọng; bản thân tôi sở trường hát múa và các kĩ năng mềm hạn chế. Xã Ba Trại miền núi điều kiện cơ sở vật chất khó khăn học sinh da số chỉ học và luyện tiếng trên lớp, môi trường giao tiếp hạn chế Chính vì vậy, trong quá trình dạy học, tôi luôn tìm tòi, không ngừng học hỏi đồng nghiệp tìm ra những biện pháp hay để giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp. Đó chính là lý do mà tôi chọn đề tài: “Biện pháp giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp nhằm tái tạo ngôn ngữ trong quá trình học Tiếng Anh”. để chia sẻ với các thầy cô. Các biện pháp mà tôi đã sử dụng là gì, tôi xin trình bày ở phần 2. B. NỘI DUNG CÁC BIỆN PHÁP CỦA SÁNG KIẾN Các Mác nói:” Con nhện thực hiện thao tác của người thợ dệt, con ong xây tổ sáp làm cho kiến trúc sư phải hổ thẹn. Nhưng một nhà kiến trúc sư có tồi đi chăng nữa thì ngay từ đầu cũng đã khác con ong cừ nhất ở chỗ trước khi dùng sáp xây tổ anh đã tự xây trong đầu mình rồi ”. Con người khác với con vật ở khả năng tư duy và đầu óc suy nghĩ. Ngôn ngữ là phương tiện giao tiếp quan trọng nhất của loài người để hình thành xã hội. Trong quá trình học Tiếng Anh, bốn kĩ năng: Nghe, nói, đọc, viết luôn luôn được chú ý Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 7
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh đến nhiều hơn nhưng nghe nói lại là phần quan trọng nhất trong khi giao tiếp hay hình thành các kĩ năng. Biện pháp 1: Phân tích một số yếu tố ảnh hưởng đến sự chủ động giao tiếp bằng Tiếng Anh. Thực tế trong quá trình giảng dạy Tiếng Anh cho thấy kĩ năng nói luôn là thách thức với học sinh, chính vì vậy việc tìm hiểu yếu tố nào có thể tạo hứng thú trong tính chủ động giao tiếp bằng Tiếng Anh trong giờ học là cần thiết. Tôi nhận thấy rằng từ khi phương pháp giảng dạy ngoại ngữ theo đường hướng giao tiếp được áp dụng rộng rãi trong các lớp học ngoại ngữ nói chung và tiếng Anh nói riêng việc dạy kĩ năng nói được coi là một phần thiết yếu với cả người dạy và người học. Nunan thậm chí coi khả năng giao tiếp là thước đo thành công của người học ngoại ngữ, thành công được đánh giá qua khả năng triển khai hội thoại bằng ngoại ngữ đang học (success in measured in term of the ability to carry out a conversation in the target language) với các mục tiêu cụ thể người học cần đạt được trong quá trình học kĩ năng nói. - Phát âm được các âm trong tiếng Anh - Sử dụng được trọng âm, ngữ điệu của câu. - Lựa chọn từ và cấu trúc câu phù hợp với từng chủ đề, ngữ cảnh và đối tượng giao tiếp. - Sắp xếp ý định diễn đạt một cách logic và phù hợp về nghĩa. - Sử dụng ngoại ngữ như một phương tiện để đánh giá. - Sử dụng ngoại ngữ như một cách nhanh và tự tin đạt đến độtrôi trảy. Để có thể đạt được mục tiêu đó, một lớp dạy học nói tiếng Anh cần phải lựa chọn đúng đường hướng , triển khai các hoạt động nói đa dạng , có thời gian luyện tập, đủ sách giáo khoa, nhưng trên hết người học phải được tạo cơ hội tốt nhất để có thể giao tiếp bằng Tiếng Anh Như vậy, để tạo môi trường học kĩ năng nói cho học sinh, giáo viên cần tìm hiểu các yếu tố có thể khuyến khích học sinh tăng tính tự giác giao tiếp bằng tiếng Anh thay vì tiếng mẹ đẻ trong giờ học. Tôi đã hỏi HS câu hỏi: Trong giờ học nói tiếng Anh, điều nào làm cho em cảm thấy hứng thú hơn để tự giác tham gia vào các hoạt động luyện kĩ năng nói? Kết quả phỏng vấn thu được như sau: + Có 33% thích nói độc lập, 67% sẽ có hứng thú hơn khi hoạt động cặp nhóm vì bạn nói cũng ảnh hưởng trực tiếp đến sự chủ động tham gia các hoạt động nói của các em, các em sẽ tự giác hơn nếu bạn nói tỏ ra hăng hái. + GV đóng vai trò quan trọng trong việc làm cho HS chủ động nói: hướng dẫn HS rõ, việc chấm điểm, nhận xét cụ thể trên lớp và sau lớp phù hợp. + Qua việc đi sâu vào tìm hiểu cá tính và nhận thức về khả năng nói tiếng Anh của học sinh ảnh hưởng đến việc các em chủ động tham gia hoạt động nói, đây là yếu tố có ảnh hưởng tiêu cực khoảng 70% , khoảng 30% HS hoàn toàn tin rằng mình có khả năng nói tiếng Anh. + Các yếu tố khách quan như giáo trình, thiết bị học không có nhiều ảnh hưởng lớn đến tính chủ động của HS: 1/6 cho rằng thiết bị hành động cho các em hứng thú, 50% cho rằng không khí lớp học ảnh hưởng đến tính chủ động nói. Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 8
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh Tóm lại, các yếu tố như cách đưa ra yêu cầu cho hoạt động nói, chủ đề, giáo trình, thiết bị không có nhiều tác động đến sự tham gia hoạt động nói. Thay vào đó bên cạnh phân nhóm phù hợp, đua nhận xét thỏa đáng tránh làm HS xấu hổ. Kích lệ tối đa sự tự tin và sự chủ động tham gia các hoạt động từ đó chủ động giao tiếp bằng tiếng Anh thì khả năng nói của các em mới được cải thiện. GV có thể linh hoạt áp dụng các cách thành nhập nhóm khác nhau tạo hứng thú, cơ hội choHS học hỏi thêm từ những người bạn khác từ những nhóm ngẫu nhiên, tự nguyện, nhóm có đặc điểm chung, nhóm có HS khá giỏi lẫn HS yếu kém. Biện pháp 2: Sử dụng tốt, linh hoạt các kĩ thuật trong một tiết dạy kết hợp đa dạng các hình thức khuyến khích học sinh tham gia hoạt động trải nghiệm sáng tạo 1.Dạy phát âm Phát âm là yếu tố trước nhất. Chú trọng phát âm tức là luyện nói từng âm tiết, từng từ sao cho giống với người bản ngữ. Lỗi mà người Việt hay gặp phải khi nói tiếng Anh chính là bỏ quên các phụ âm cuối của từ, lỗi nối giữa các âm tiết cũng là một lỗi phổ biến, lỗi ngữ điệu lên xuống giọng trong một câu, gồm cả cách ngắt hơi trong câu. Ngữ điệu giúp phân tách các bộ phận của câu, giúp nhận biết các câu nghi vấn, cầu khiến và là yếu tố làm nên sự thu hút, hấp dẫn, khác biệt ở người nói. Những người mới học nói ngoại ngữ thường nói bằng giọng ngang đều, buộc người nghe phải tập trung nhiều hơn. Sự vận dụng tốt ngữ điệu sẽ giúp người nói lên một “level” mới. - Phong thái Phong thái tự nhiên sẽ giúp giảm bớt cảm giác đang nói một ngoại ngữ đối với người nói lẫn người nghe. Điều quan trọng nhất là sự tự tin. Dù cho biết rằng cách phát âm của mình rất tệ, cách dùng từ có nhiều chỗ không đúng, mình nói có thể người nghe không hiểu được, nhưng hãy dẹp hết tất cả những ý nghĩ đó, và nói. Sự tự tin chính là một trong những yếu tố làm nên sự thu hút, kết hợp cùng ngôn ngữ cơ thể như tay, vai, cổ, đầu - Phản xạ Lúc mới được học tiếng Anh, bạn được dạy rằng, nếu được hỏi “How are you?” thì phải trả lời “I’m fine, thank you. And you?” Đó là một kiểu phản xạ, nhưng không phải phản xạ để có được cách nói như người bản ngữ. Phản xạ ở đây là suy nghĩ bằng tiếng Anh để nói lên các suy nghĩ của chính mình bằng tiếng Anh. Ví dụ khi vừa nghe câu hỏi trên bạn sẽ lập tức trả lời “Not bad”, “I’m ok now”, chẳng hạn. Nói, cũng như các kỹ năng khác, ngoài những phương pháp phù hợp còn cần phải có sự luyện tập thường xuyên, bền bỉ, luôn cố gắng tự rèn luyện, tìm và khắc phục các điểm hạn chế khi nói của để có được khả năng tiếng Anh như mong muốn. 2. Dạy và kiểm tra từ vựng, cấu trúc câu, ngữ pháp kết hợp sử dụng ngữ liệu mới làm công cụ giao tiếp a. Sử dụng hình ảnh Đây là một cách thông dụng nhưng lại đem lại hiệu quả rất cao trong việc giới thiệu và học từ vựng. Giúp học sinh học được từ, nhớ từ thông qua tranh ảnh. Example 2: Unit 8 ? Which sports can you remember? Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 9
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh And some guided pictures: Ss choose one of sports or pitures and talk about the sport they like. b. Dạy qua bài hát, chant , video clip Sử dụng video clip, các bài hát, bài chant rất hiệu quả trong việc học và giới thiệu từ vựng. Nhiều khi các em chỉ cần thuộc bài hát, bài chant là các em đã có một vốn từ vựng tương đối. Phương pháp này giúp các em học từ một cách tự nhiên, thoải mái mà không bị ép là mình phải học. Với phương pháp này giáo viên cần đầu tư thời gian để tìm trên các trang mạng những bài hát , chant, những video clip phù hợp với nội dung bài học,phù hợp với tâm sinh lý lứa tuổi các em . Tôi thấy sử dụng phương pháp này để dạy và củng cố từ vựng rất hiệu quả. - Example1 : Unit 3:A closer look 1- Các bộ phận trên cơ thể Head and shoulders knees and toes Knees and toes Head and shoulders knees and toes Knees and toes And eyes and ears Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 10
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh And mouth and nose Head and shoulders knees and toes Knees and toes Feet and tummies arms and chins Arms and chins Feet and tummies arms and chins Arms and chins And eyes and ears And mouth and shins Feet and tummies arms and chins Arms and chins Hands and fingers legs and lips Legs and lips Hands and fingers legs and lips Legs and lips And eyes and ears And mouth and hips Hands and fingers legs and lips Legs and lips c. Phương pháp dạy bằng TPR - TPR là một loại hình học từ vựng mà các em rất thích nhẹ nhàng, thu hút , dễ tiếp thu cho trò. Các em có thể TPR theo bài hát , chant( xem video clip và làm theo các hoạt động ). Hoặc giáo viên vừa đọc từ vừa diễn tả từ đó bằng hành động, các em nói và làm theo. Example : Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 11
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh - clap your hand – clap, clap ,clap : vỗ tay - Stand up : đứng lên - sit down : ngồi xuống - shake your hand : lắc tay - shake your body : đung đưa cơ thể - Wash your hand : rửa tay - brush your teeth: đánh răng - run : chạy - swim : bơi - fly : bay - ride a bike : đi xe đạp -sing a song : hát -read a book : đọc sách ... - Có rất nhiều từ và cụm từ chúng ta có thể dạy và học thông qua hình thức TPR giúp các tiết học Tiếng Anh trở lên sôi nổi hấp dẫn. d. Đưa ra từ đồng nghĩa hay trái nghĩa Example: Bike = bicycle Football = soccer Short # Tall Convenient# unconvenient ....... e. Sử dụng đồ vật thật, khung cảnh thật Giáo viên có thể chỉ vào các đồ vật thật có ở trong lớp và giới thiệu : “ a compass”,“ a calculator” ,“ a rubber” ........ Sau đó giáo viên yêu cầu HS nhìn vào đồ vật và đoán nghĩa của từ. Phương pháp này cho các em hứng thú học tập và sự tập trung cao vì các từ GV giới thiệu là những đồ vật rất gần gũi với các em hằng ngày và dễ đoán nghĩa đối với các em. Đồ vật thật có thể ở xung quanh lớp hoặc GV có thể chuẩn bị ở nhà, sau đó các em có thể dùng mắt quan sát hay nhớ lại để miêu tả phòng, hay các chủ đề liên quan đến lượng từ vựng đó. Example 1 :Unit 1: My new school a pencil case a notebook a textbook a schoolbag a pencil sharpener .... Example 2 : Unit 7- Telivion cartoon laughing out loud game show news comedy ...... Ss talk about the programme they like bes Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 12
- Kinh Nghiệm: Giúp học sinh tự tin hơn trong giao tiếp Tiêng Anh f. Đa dạng các đối tượng, các hình thức, kĩ năng giao tiếp và áp dụng kiến thức iên môn khác + Đưa ra ví dụ, áp dụng cho học sinh từ trung bình trở xuống Ex : ( Unit 6- English 6) T: What should/ shouldn’t you do at Tet ? S1: I should behave well. S2: ...... + Liên môn Mỹ thuật Ex: (Unit 2- English 6- Communication) GV chia lớp thành 5 nhóm, yêu cầu mỗi nhóm về vẽ 1 bức tranh 1 phòng theo phân công của GV, sau đó mang đến lớp ghép thành ngôi nhà và thực hành nói về các phòng đó + Liên môn Lịch sử, Địa lí Ex: (Unit 6- English 7: The first university of Viet Nam- Project) Sau khi đã học và tìm hiểu về Văn Miếu- Quốc Tử Giám học sinh được chia thành 4 nhóm dùng sơ đồ hoặc tranh ảnh thuyết trình vể Văn Miếu- Quốc Tử Giám + Sử dụng trò chơi Trò chơi không phải lúc nào cũng là một loại hình giải trí . Thực ra nó có thể sử dụng để củng cố từ vựng , các cấu trúc câu đã giới thiệu trong bài học theo một phương pháp hấp dẫn học sinh một cách có tổ chức và vui vẻ nên tôi đã vận dụng các trò chơi trong các bài dạy để cho học sinh vừa học vừa chơi để bài học được diễn ra nhẹ nhàng bớt căng thẳng. - Game : Bingo Example: Unit 3:My friends independent freedoom-loving hard-working confident Reliable Responsible curious active Sensitive Careful talkative serious Giáo viên: Nguyễn Thị Thu Phương Trường THCS Ba Trại 13

