Báo cáo Biện pháp Bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc môn Tiếng Việt Lớp 2
Bạn đang xem tài liệu "Báo cáo Biện pháp Bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc môn Tiếng Việt Lớp 2", để tải tài liệu gốc về máy hãy click vào nút Download ở trên.
File đính kèm:
bao_cao_bien_phap_bo_sung_nang_cao_tinh_ung_dung_thuc_tien_v.docx
Báo cáo Biện pháp Bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc m.pdf
Nội dung tài liệu: Báo cáo Biện pháp Bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc môn Tiếng Việt Lớp 2
- biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè. - Yêu lắm - Yêu quý trường trường ơi! lớp, tham gia vào - Em học vẽ các hoạt động tại trường 3 Niềm vui Gọi bạn - Đóng vai một - HS nói lời an ủi bạn tuổi thơ người bạn trong khi bạn gặp chuyện rừng an ủi Dê buồn trong những tình Trắng huống cụ thể. Tớ nhớ cậu - Nói và đáp lời - Nói và đáp lời chào chào khi chia tay khi chia tay với từng với bạn đối tượng khác nhau. - Nói lời chia tay - HS nói hoặc viết lời khi bạn chuyển chia tay khi bạn trường chuyển trường - Thả diều - Chia sẻ đồ chơi - Chơi các trò chơi dân - Tớ là lê – yêu thích, trò chơi gian trong giờ ra chơi, gô dân gian lựa chọn chơi những - Rồng rắn đồ chơi, trò chơi an lên mây toàn, bổ ích. - Nặn đồ chơi - Nhím nâu - Nói lời cảm ơn, kết bạn xin lỗi bạn - Chữ A và những người bạn 4 Mái ấm gia Mẹ - Nói câu thể hiện - Nói câu thể hiện lòng đình lòng biết hơn với biết ơn với những mẹ. người thân trong gia đình - Sự tích hoa - Yêu quý, quan - Chụp ảnh và quay tỉ muội tâm, chăm sóc video những khoảnh - Em mang người thân trong khắc tình cảm, những về yêu gia đình. việc làm chăm sóc thương người thân trong gia - Cánh cửa đình lên trang Padlet nhớ bà của lớp.
- - Thương ông - Ánh sáng của yêu thương - Chơi chong chóng - Trò chơi - Nói và đáp lời của bố yêu cầu đề nghị 5 Vẻ đẹp - Chuyện - Phân biệt từng - Dựa vào đặc điểm quanh em bốn mùa mùa trong năm ở từng mùa bảo vệ sức - Mùa nước miền Bắc khỏe cho bản thân. nổi - Họa mi hót - Tết đến rồi - Nói những điều - Thực hiện phụ giúp em biết về ngày bố mẹ trong ngày Tết, Tết tham gia gói bánh chưng cùng gia đình, làm thiệp chúc tết, lì xì. - Mùa vàng - Yêu quý người - Hạt thóc nông dân, trân trọng các sản phẩm lao động. - Giọt nước - Yêu quý cảnh và biển lớn vật xung quanh - Lũy tre 6 Hành tinh - Tiếng chổi - Giữ vệ sinh nơi - HS thực hiện hoạt xanh của tre công cộng (đường động “Bảo vệ môi em - Cỏ non phố, công viên) trường” tại gia đình và cười rồi nơi công cộng (lớp học, trường học, nhà ga, ...) - Vè chim - Nhớ tên và nhận - Khủng biết được đặc long điểm của các loài - Sự tích cây chim, loài cây, thì là con vật.
- - Bờ tre đón - Bảo vệ các loài khách chim, các loài - Những con động vật sao biển - Tạm biệt cánh cam 7 Giao tiếp Thư viện - Nói và đáp lời - Nói và đáp lời yêu và kết nối biết đi yêu cầu đề nghị cầu đề nghị ở những khi ở thư viện. nơi khác nhau với tùy từng đối tượng kết hợp hành động, cử chỉ phù hợp. - Những - Nhận biết được cách chào cách chào của độc đáo người dân một số nước trên thế giới. - Cảm ơn - Nói năng lễ anh hà mã phép, lịch sự với mọi người. - Từ bồ câu - Trao đổi thông đến In-tơ-nét tin qua internet 8 Con người - Mai An - Yêu quý con Việt Nam Tiêm người, lịch sử, đất - Thư gửi bố nước VN (Bác ngoài đảo Hồ). - Bóp nát quả cam - Chiếc rễ đa tròn 9 Việt Nam - Đất nước - Giới thiệu về đất quê hương chúng mình nước Việt Nam, em - Trên các các nét đẹp truyền miền đất thống, văn hóa nước của các vùng miền - Chuyện trên đất nước VN quả bầu - Khám phá đáy biển ở
- Trường Sa - Hồ Gươm - Cánh đồng quê em 2. Lựa chọn cách thức, phương pháp và hình thức phù hợp Tùy theo nội dung của bài học tôi sẽ lựa chọn những cách thức, phương pháp và hình thức phù hợp để xây dựng các hoạt động vận dụng như: * Chia sẻ, trao đổi Ở hình thức này, tôi yêu cầu học sinh cùng nhau thể hiện lời nói, ý kiến kết hợp với cử chỉ, thái độ của cá nhân với những tình huống cụ thể trong thực tế cuộc sống, giúp học sinh không cảm thấy bỡ ngỡ khi gặp phải những tình huống tương tự, đồng thời phát huy năng lực ngôn ngữ. * Viết Học sinh thể hiện cảm xúc, tình cảm qua hoạt động viết (viết thư, viết lời nhắn nhủ, ...). Hoạt động này * Quay video, chụp ảnh Quay video, chụp ảnh ghi lại các minh chứng cho sự vận dụng kiến thức của học sinh vào thực tế cuộc sống. Từ đó đánh giá được mức độ vận dụng của học sinh. Hoạt động này đa phần là hoạt động học sinh làm tại nhà cùng nhóm bạn hoặc cùng người thân. * Hoạt động học tập theo chủ đề - Tùy theo nội dung của mỗi bài đọc tôi đã xây dựng các hoạt động học tập theo chủ đề phù hợp với học sinh. Đây là phương pháp kết hợp nhiều hình thức đã kể trên. - Học sinh thực hiện hoạt động với hình thức chuẩn bị trước ở nhà theo sự hướng dẫn của giáo viên khi tiết học sắp diễn ra và tiếp tục bổ sung sau khi các em đã được học bài đó ở những ngày tiếp theo. Như vậy vốn tư liệu của dự án sẽ được dày thêm đồng thời giáo viên sẽ thấy được học sinh đang thực sự ứng dụng kiến thức được học vào thực tế cuộc sống hàng ngày của các em. 3. Kết nối với gia đình Việc ứng dụng thực tiễn của học sinh chính là việc các em vận dụng kiến thức được học trong cuộc sống hàng ngày và cũng chính là thời gian các em ở cùng với gia đình của chính mình. Do vậy việc kết nối với gia đình hay với CMHS là điều rất thiết trong việc bổ sung, nâng cao tính ứng dựng thực tiễn vào hoạt động vận dụng. Gia đình sẽ giúp GV:
- - Ghi lại những khoảnh khắc thực tế hàng ngày của HS khi vận dụng kiến thức bài học: ảnh, video - Đồng hành cùng con trong việc thực hiện các hoạt động học tập: cùng con vui chơi; cùng con làm sản phẩm; lựa chọn sách; tham gia các hoạt động bảo vệ môi trường ... - Cùng với giáo viên theo dõi đánh giá các hoạt động vận dụng của con khi tham gia hoạt động học tập mà GV đưa ra 4. Ứng dụng phần mền Padlet Để thực hiện các hoạt động học tập hiệu quả, để các tư liệu từ phía gia đình đến với GVCN được dễ dàng, kịp thời, có tính xác thực cao thì việc xây dựng cầu nối thông tin giữa GVCN và gia đình là rất cần thiết. Tuy nhiên cầu nối đó phải đảm bảo được tất cả các HS và CMHS trong lớp đều được biết, đều được đánh giá và còn là nơi để cho HS có cơ hội học tập lẫn nhau, cùng nhau vận dụng khi thấy đó là một việc làm hay, ý nghĩa và đáng học tập, lan tỏa. Xuất phát từ những mục tiêu trên tôi đã thực hiện ứng dụng phần mềm Palet. * Ví dụ minh họa VD1: Dạy bài “Tớ nhớ cậu” thuộc chủ đề “Niềm vui tuổi thơ” với yêu cầu bổ sung nâng cao cho học sinh tôi tổ chức cho HS nói hoặc viết lời chia tay cho 1 bạn HS cùng lớp đã chuyển trường ngay trong hoạt động vận dụng của tiết học và sau tiết học theo các bước như sau: - Chuẩn bị trước giờ dạy: + GV chuẩn bị giấy viết dưới nhiều hình dạng khác nhau: trái tim, hình khối màu sắc có trang trí. + Xây dựng padlet với tên gọi “Mãi bên nhau, bạn nhé!” - Trong giờ dạy + GV tổ chức cho học sinh viết lời chia tay lên giấy + GV chụp ảnh gửi lên padlet để GV và HS cùng đánh giá, nhận xét tại lớp. - Sau giờ dạy + Đối với HS nói lời chia tạy bạn tôi cùng CMHS quay lại video cho HS và gửi lên trang padlet. + HS đã chuyển trường nhận những lời yêu thương từ bạn bè cũ qua việc đăng nhập vào trang padlet khi có đường link + CMHS cũng có thể cảm nhận được tình cảm của con mình với bạn bè thông qua trang padlet.
- VD2: Dạy bài “Cỏ non cười rồi” thuộc chủ đề “Hành tinh xanh của em” với yêu cầu bổ sung nâng cao vào hoạt động vận dụng cho học sinh tôi tổ chức cho HS thực hiện hoạt động học tập theo chủ đề “Bảo vệ môi trường” sau khi tiết học diễn ra để đánh giá mức độ vận dụng vào thực tiễn của học sinh theo các bước như sau: - Yêu cầu HS thực hiện những việc làm bảo vệ môi trường tại nơi sinh sống, khu vực công cộng (trường lớp, công viên, bến xe, bệnh viện ) - GV xây dựng trang Padlet với tên gọi “Bảo vệ môi trường” - Kết nối với CMHS trong việc chụp ảnh, quay video những việc làm của con và gửi lên Padlet của lớp - GV, CMHS và HS cùng đánh giá, bình chọn những việc làm đúng, phù hợp của HS trong việc bảo vệ môi trường. VD3: Dạy bài “Cuốn sách của em” thuộc chủ đề “Đi học vui sao” với yêu cầu bổ sung nâng cao vào hoat động vận dụng cho HS tôi tổ chức hoạt động theo
- chủ đề “Đọc sách cùng bạn” sau khi tiết học diễn ra để đánh giá mức độ vận dụng vào thực tiễn của học sinh như sau: - Kết nối với CMHS cùng con lựa chọn những cuốn sách phù hợp với lứa tuổi, có tính giáo dục cao. - HS mang sách đến đưa vào tủ sách dùng chung tại lớp - HS cùng đọc sách trong giờ ra chơi và tự đánh giá việc đọc sách của mình, của bạn thông qua bảng theo dõi lượt đọc sách. Khen thưởng với học sinh có lượt đọc sách cao trong tuần, trong tháng. III. HIỆU QUẢ CỦA BIỆN PHÁP Qua hai năm học 2022 - 2023 và 2023 - 2024, tôi đã áp dụng các biện pháp trên với lớp 2A1 và tiếp tục áp dụng với lớp 2A5 năm học 2024 - 2025 mà tôi chủ
- nhiệm. Tôi thấy đa số các em HS đều hứng thú với hoạt động vận dụng ở các tiết đọc và thực hiện được các yêu cầu bổ sung, nâng cao. Học sinh tự tin thể hiện bản thân, bộc lộ tình cảm. Tăng sự gắn kết giữa HS với các mối quan hệ trong gia đình và nhà trường. Kết quả được thể hiện trên biểu đồ phân tích sau: STT Chủ đề Trước khi áp dụng Sau khi áp dụng và yêu cầu cần đạt biện pháp biện pháp Năm học 2022 - 2023 Năm học 2023 - 2024 1 Em lớn lên từng ngày Nói được lời chào, lời chúc 15/38 HS đạt 39% 31/38 HS đạt 81% mừng phù hợp với mọi người trong những hoàn cảnh giao tiếp thực tế. 2 Đi học vui sao - Nói câu thể hiện tình cảm - 17/38 HS đạt 44 % - 34/38 HS đạt 89% với thầy cô đang dạy mình và thầy cô giáo cũ. - Hoạt động theo chủ đề - 10/38 HS đạt 26% - 25/38 HS đạt 65% “Đọc sách cùng bạn” 3 Niềm vui tuổi thơ - HS nói lời an ủi bạn khi - 11/38 HS đạt 28% - 32/38 HS đạt 84% bạn gặp chuyện buồn trong những tình huống cụ thể. - Nói và đáp lời chào khi - 17/38 HS đạt 44 % - 33/38 HS đạt 86% chia tay với từng đối tượng khác nhau. - HS nói hoặc viết lời chia - 12/38 HS đạt 31% - 27/38 HS đạt 71% tay khi bạn chuyển trường - Chơi các trò chơi dân gian - 7/38 HS đạt 18% - 26/38 HS đạt 68% trong giờ ra chơi, lựa chọn chơi những đồ chơi, trò chơi an toàn, bổ ích. 4 Mái ấm gia đình Nói và làm những việc thể - 13/38 HS đạt 34 % - 35/38 HS đạt 92% hiện lòng biết ơn, tình yêu thương với những người thân trong gia đình 5 Vẻ đẹp quanh em - 8/38 HS đạt 21% - 28/38 HS đạt 73%
- - Dựa vào đặc điểm từng mùa bảo vệ sức khỏe cho bản thân. - 10/38 HS đạt 26% - 32/38 HS đạt 84% - Thực hiện phụ giúp bố mẹ trong ngày Tết, tham gia gói bánh chưng cùng gia đình, làm thiệp chúc tết, lì xì 6 Hành tinh xanh của em HS thực hiện hoạt động - 12/38 HS đạt 31% - 33/38 HS đạt 86% “Bảo vệ môi trường” tại gia đình và nơi công cộng (lớp học, trường học, nhà ga, ...) 7 Giao tiếp và kết nối Nói và đáp lời yêu cầu đề - 14/38 HS đạt 36 % - 32/38 HS đạt 84% nghị ở những nơi khác nhau với tùy từng đối tượng kết hợp hành động, cử chỉ phù hợp. Với tính ưu việt của biện pháp mà tôi đã áp dụng, tôi đã lan tỏa đến đồng nghiệp khối 2 cùng thực hiện và nhận thấy sự thay đổi tích cực với các học sinh trong khối. Học sinh mạnh dạn, linh hoạt khi bày tỏ ý kiến, chủ động vận dụng kiến thức học được vào thực tế. CMHS ghi nhận sự tiến bộ của con trong các hoạt động giao tiếp ứng xử, học tập và tham gia các hoạt động cộng đồng. Góc thư viện lớp 2A3 HS lớp 2A6 đọc sách trong giờ ra chơi
- IV. KẾT LUẬN Trong bối cảnh hiện nay, nền giáo dục Việt Nam đang có những chuyển biến tích cực. Chính vì thế đây là lúc giáo viên thay đổi tư duy, tiếp cận những cách tổ chức hoạt động mới để góp phần hoàn thiện mục tiêu giáo dục phổ thông mới đề ra. Từ những lí luận kết hợp khảo sát, đánh giá và thực hiện tôi thấy bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc là hoạt động cần thiết, phù hợp và có thể áp dụng ở nhiều trường Tiểu học. Trên đây là biện pháp "Bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc môn Tiếng Việt lớp 2" mà bản thân tôi đã vận dụng vào các tiết dạy đạt hiệu quả. Rất mong nhận sự đóng góp của quý Ban giám khảo. Tôi xin chân thành cảm ơn! Long Biên, ngày 25 tháng 10 năm 2024 TÁC GIẢ Kim Phương Nga XÁC NHẬN CỦA BAN GIÁM HIỆU Biện pháp “Bổ sung, nâng cao tính ứng dụng thực tiễn vào hoạt động vận dụng của các bài đọc chủ đề Niềm vui tuổi thơ môn Tiếng Việt lớp 2” là sản phẩm nghiên cứu của cá nhân đồng chí Kim Phương Nga - Giáo viên chủ nhiệm lớp 2A5. Biện pháp đã được áp dụng hiệu quả cao tại lớp 2A1 năm học 2023-2024, đồng thời đã lan tỏa đến các khối lớp trong nhà trường. Biện pháp lần đầu được dùng để đăng ký thi giáo viên dạy giỏi và chưa được dùng để xét duyệt thành tích khen thưởng cá nhân trước đó. Long Biên, ngày 25 tháng 10 năm 2024 HIỆU TRƯỞNG Nguyễn Thị Hằng

